CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
I. T×m hiÓu chung 1.Hoàn cảnh sáng tác
2. Bản cáo trạng về tội ác của kẻ thù
a. Vạch trần m u XL.
- Chỉ rõ luận điệu “phù Hồ diệt Trần”
của giặc Minh là bịp bợm, giả nhân, giả
nghĩa.
- NT đứng trên lập trờng DT để vạch trần âm mu XL của kẻ thù.
b. Tố cáo và lên án những chủ tr ơng cai trị thâm độc và hành động vô
nhân đạo của giặc.
- Nhà thơ đi sâu tố cáo những chủ trơng
ntn?
GV: Chủ trơng thâm
độc của chúng còn đợc thể hiện ở việc “Đồng hoá”: Hán hoá ngời Việt trên nhiều lĩnh vực khác nhau nh: bắt ngời tài về TQ, thu gom trống đồng, bắt trang phục và theo phong tục ngời Hán.
GV: Tích hợp với môi trêng.
? Hình ảnh của giặc thì
ntn?
? Bốn câu thơ cuối đoạn 2 khắc hoạ nội dung gì?
? Nghệ thuật ở đoạn 2 có gì đặc sắc?
? Hình tợng Lê Lợi đợc
- Nhà thơ đi sâu tố cáo những chủ trơng cai trị phản nhân đạo của giặc Minh.
+ Huỷ hoại cuộc sống con ngời bằng hành đọng diệt chủng, tàn sát ngời vô
tội: “Nớng dân đen, vùi con đỏ .”
-> Đó là tội ác man dợ nhất của giặc là tàn sát ngời vô tội theo hình phạt trung cổ.
+ Lừa mị dân chúng, gây cảnh đao binh:
“dối trời lừa dân, gây binh kết oán”.
+ Tham lam, vơ vét của cải, bóc lột ND:
“nặng thuế khoá, ngời bị ép xuống biển dòng lng mò ngọc, kẻ bị đem vào núi đãi cát tìm vàng, vét sản vật, bắt chim trả, bẫy hơu đen, no nê cha chán”.
+ Huỷ hoại môi trờng sống của con ngời:
“Tàn hại cả giống côn trùng cây cỏ .” + Nô dịch, khổ sai dân chúng: “xây nhà,
đắp đất, phu phen”.
- Hình ảnh kẻ thù: “Thằng há miệng,
đứa nhe răng, máu mỡ bấy no nê cha chán .”
-> Khắc hoạ thành công bộ mặt khát máu của quân XL.
- Bốn câu thơ cuối diễn tả tội ác chất chồng của giặc và nỗi căm hờn chất chứa của ND ta:
+ Lấy cái vô hạn “trúc Nam Sơn” để nói vô hạn (tội ác của giặc).
+ Dùng cái vô cùng “nớc Đông Hải” để nói cái vô cùng ( sự nhơ bẩn của kẻ thù).
+ Câu văn đầy hình tợng và đanh thép đã
lột tả đợc sâu sắc tội ác “Lẽ nào trời đất dung tha/ Ai bảo thần dân chịu đợc”.
- Tác giả đứng trên lập trờng nhân bản
để tố cáo tội ác của giặc.
- Nghệ thuật:
+ Dùng nhiều hình ảnh gợi cảm, giàu tính biểu trng và khái quát để diễn tả tội
ác kẻ thù.
+ Sử dụng thủ pháp đối lập để khắc hoạ sự đau khổ của ngời dân vô tội và kẻ thù XL.
+ Lêi v¨n khi ®anh thÐp, khi thèng thiÕt, khi uất hận trào sôi, khi cảm thơng tha thiÕt.
=> Đoạn văn có âm hởng của một tuyên ngôn nhân quyền thời trung đại. NT đã
đứng trên lập trờng ND – nhân bản để tố cáo, lên án giặc Minh, bảo vệ quyền sèng cho ND §V.
cai trị phản nhân đạo của giặc Minh.
- Bốn câu thơ cuối diễn tả tội ác chất chồng của giặc và nỗi căm hờn chất chứa của ND ta:
- Bốn câu thơ cuối diễn tả tội ác chất chồng của giặc và nỗi căm hờn chất chứa của ND ta:
- Tác giả đứng trên lập trờng nhân bản
để tố cáo tội ác của giặc.
- Nghệ thuật:
=> Đoạn văn có âm hởng của một tuyên ngôn nhân quyền thời trung đại.
3.
M ời năm chiến đấu và chiến thắng vẻ vang.
a. Hình t ợng Lê Lợi và giai đoạn đầu của cuộc khởi nghiã.
* Hình t ợng Lê Lợi:
- Cã sù thèng nhÊt gi÷a con ngêi b×nh
tác giả khắc hoạ ntn?
? Qua hình tợng Lê Lợi, tác giả cho thấy điều gì
về khởi nghĩa Lam Sơn?
? GĐ đầu của cuộc khởi nghĩa, nghĩa quân Lam Sơn đã gặp phải những khó khăn, gian khổ gì?
? Sức mạnh nào đã giúp nghĩa quân Lam Sơn vợt qua những thử thách gian nan ban ®Çu?
- Cã sù thèng nhÊt gi÷a con ngêi b×nh th- ờng với ngời lãnh tụ cuộc khởi nghĩa:
+ Có nguồn gốc xuất thân bình thờng:
“chốn hoang dã nơng mình .”
+ Cách xng hô khiêm nhờng: “d nghĩa– là tôi; ta khác với trẫm sau này .”
+ Có lòng căm thù giặc sâu sắc: “há đội trời chung, thề không cùng sống”.
+ Có lí tởng, có hoài hão lớn: “tấm lòng cứu nớc, vẫn đăm vẫn tiến về đông”.
+ Có quyết tâm mãnh liệt để thực hiện lí tởng: “đau lòng nhức óc, quên ăn vì
giận, trằn trọc trong cơn mộng mị...băn khoăn một nỗi cơ đồ .”
- Vai trò của Lê Lợi trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn:
+ Khẳng định tính chất nhân dân của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn.
-> Với hình tợng này, đã khắc hoạ đợc ý chí quyết tâm của toàn DT.
+ Quan hệ giữa Lê Lợi và các tớng sĩ, quân lính là “phụ tử chi binh”.
-> Họ gắng chí vợt qua gian nan, mang tấm lòng cứu nớc đến đầu quân và trở thành “phụ tử chi binh nhất tâm”.
- Những khó khăn gian khổ mà nghĩa quân Lam Sơn phải trải qua:
+ Kẻ thù tàn bạo và rất mạnh: “Vừa khi cờ nghĩa dấy lên, chính lúc quân thù
đang mạnh; hung đồ ngang ngợc”.
+ Thế ta còn yếu: “vận nớc khó khăn, trời thử lòng .”
+ Thiếu nhân tài: “Tuấn kiệt... nhân tài...thiếu kẻ đỡ đần, hiếm ngờibàn bạc, trông ngờingời càng vắng bóng .”
+ Thiếu quân: “quân không một đội .” + Thiếu lơng ăn: “lơng hết mấy tuần .” - ý chí quyết tâm của nghĩa quân Lam Sơn:
+ Có tấm lòng cứu nớc.
+ Nhận thức rõ khó khăn, kiên trì: “mời mấy năm trời, há phải một hai sớm tối”.
+ Quyết tâm vợt qua muôn ngàn gian khổ: “gắng chí khắc phục gian nan .” + Có tinh thần đoàn kết, đồng cam cộng khổ: “Nhân dân bốn cõi một nhà, Tớng sữi một lòng phụ tử/ Hoà nớc sông chén rợu ngọt ngào .”
+ Lãnh tụ có lòng cần hiền tài: “Cỗ xe
thờng với ngời lãnh tụ cuộc khởi nghĩa:
- Vai trò của Lê Lợi trong cuộc khởi nghĩa Lam Sơn:
* Giai đoạn đầu của cuộc khởi nghĩa:
- Những khó khăn gian khổ mà nghĩa quân Lam Sơn phải trải qua:
- ý chí quyết tâm của nghĩa quân Lam Sơn:
? Quá trình phản công và chiến thắng đợc tácg giả tái hiện ntn?
? GĐ phản công đợc NT MT ntn?
? GĐ tổng phản cụng đ- ợc miêu tả ntn?
? Đ3, t tởng nhân nghĩa
đợc thể hiện ntn?
cầu hiền, thờng chăm chắm còn dành phía tả .”
+ Có một binh pháp hợp lí để chiến đấu với kẻ thù, biết địch biết ta: “Thế trận xuất kì, lấy yếu chống mạnh/ Dùng quân mai phục, lấy ít địch nhiều .”
- Nghĩa quân Lam Sơn:
+ Trận Bồ Đằng sấm vang chớp giật.
+ Mền Trà Lân trúc chẻ tro bay.
+ Tây Kinh quân ta chiếm lại.
+ Đông Đô đất cũ thu về.
- Quân giặc:
+ Trần Trí, Sơn Thọ nghe hơi mà mất vÝa.
+ Lí An, Phơng Chính nín thở cầu thoát th©n.
+ Phúc tâm quân giặc, Trần Hiệp đã phỉa bêu đầu.
- Kết quả: Máu giặc chảy thành sông, thÊy chÊt ®Çy néi.
-> Giai đoạn phản công, quân ta đánh nhanh, thắng nhanh, chủ yếu là chiến trận trên vùng núi và trung du.
- Sức mạnh của quân ta:
“Gơm mài đá, đá núi cũng mòn ...
Đánh hai trận tan tác chim muông”
- Kết quả:
+ Ngày mời tám, trận Chi Lăng, Liễu Th¨ng thÊt thÕ.
+ Ngày hai mơi, trận Mã An, Liễu Th¨ng côt ®Çu.
+ Ngày hăm lăm, bá tớc Lơng Minh bại trận tử vong.
+ Ngày hăm tám, thợng th Lí Khánh cùng kế tự vẫn.
+ Lê Hoa, quân Vân Nam, nghi ngờ khiếp vía mà vỡ mật.
+ Cần Trạm, quân Mộc Thạch xéo lên nhau chạy để thoát thân.
+ Lạng Giang, Lạng Sơn, Đan Xá thấy chÊt ®Çy nói.
+ Suối Xơng Giang, Bình Than, Lãnh Câu...máu trôi đỏ nớc.
-> Giai đoạn tổng phản công, quân ta
đánh tan viện binh giặc xâm lợc, đánh mạnh, đánh toàn diện trên mọi mặt trận, mọi địa hình, đánh liên tục, không để kẻ thù gợng dậy.
- Phê phán kẻ thù “chuốc tội gây oan”
b. Giai đoạn phản công:
- Nghĩa quân Lam Sơn:
- Quân giặc:
- Kết quả: Máu giặc chảy thành sông, thÊy chÊt ®Çy néi.
-> Giai đoạn phản công, quân ta đánh nhanh, thắng nhanh, chủ yếu là chiến trận trên vùng núi và trung du.
c. Giai đoạn tổng phản công:
- Sức mạnh của quân ta:
- Kết quả:
-> Giai đoạn tổng phản công, quân ta
đánh tan viện binh giặc xâm lợc, đánh mạnh, đánh toàn diện trên mọi mặt trận, mọi địa hình, đánh liên tục, không để kẻ thù gợng dậy.
d.T
t ởng nhân nghĩa:
- Phê phán kẻ thù....
? Tác giả sử dụng bút pháp NT gì để diễn tả
chiến cụng vang dội của nghĩa quân LSơn?
? Đoạn kết, bài cáo đã
nêu ra những nội dung g×?
cho dân “Giữ ý kiến một ngời, gieo hoạ bao nhiêu kẻ khác , Thằng nhãi con” “ Tuyên Đức động binh không ngừng - Đồ nhút nhát, Thạch, Thăng đem dầu chữa cháy”.
- Khẳng định t tởng nhân nghĩa “Đam
đại nghĩa để thắng hung tàn Lấy chí– nhân để thay cờng bạo”
- Vì nhân dân mà kết thúc cảnh đao binh
“Ta lấy toàn quân là hơn, để nhân dân nghỉ sức”.
- Hành động theo “mu kế kì diệu , Ch” “ a thấy xa nay , là mở đ” “ ờng hiếu sinh ,”
cấp cho năm trăm chiếc thuyền , phát
“ ” “
cho vài nghìn cỗ ngựa” về nớc.
- Xót xa, thơng cảm khi thấy cảnh chết chóc vì binh đao “Suối Lãnh Câu, máu chảy trôi chày, nớc sông nghẹn ngào tiếng khóc Thành Đan Xá thây chát– thành núi, cỏ nội đầm đìa máu đen”.
- Hình t ợng phong phú, đa dạng, mang tÇm vãc vò trô.
+ Chiến thắng của ta “sấm vang chớp giật...trúc chẻ tro bay...sạch không kình ngạc....tan tác chim muông....trút sạch lá khô...phá toang đê vỡ .”
+ Sức mạnh của ta “đá núi cũng mòn....nớc sông phải cạn .”
+ Thất bại của giặc “máu chảy thành sông...máu trôi đỏ nớc...thây chất đầy nội, đầy đờng, đầy núi .”
+ Khung cảnh chiến trờng thì “Sắc phong vân phải đổi...ánh nhật nguyệt phải mờ”.
- Ngôn ngữ: sử dụng các động từ mạnh liên kết với nhau tạo thành những chuyển dung dồn dập, sử dụng các tính từ chỉ mức độ ở điểm tối đa.
- Sử dụng câu văn biền ngẫu, thủ pháp t-
ơng phản đối lập giữa ta và địch: ta chiến thắng vang dội, còn địch thất bại thảm hại.
- Câu văn khi ngắn khi dài, biến hoá linh hoạt theo từng trận đánh, từng giai đoạn, tạo nên nhạc điệu dồn dập, sảng khoái, bay bổng, âm thanh giòn giã, hào hùng.
- Giọng điệu khi hào hùng, sôi nổi khi nói đà phát triển của chiến thắng, khi
đầy cảm khái thơng tâm khi nói về thất bại của kẻ thù và sự tàn bạo của chiến tranh đối với con ngời.
- Các sự kiệt LS đợc liệt kê liên tiếp
“Ngày....ngày....”
- Khẳng định t tởng nhân nghĩa...
- Vì nhân dân mà kết thúc cảnh đao binh
- Hành động theo “mu kế kì
diệu ,...”
- Xót xa, thơng cảm khi thấy cảnh chết chãc v× binh ®ao
e. Nghệ thuật:
- Hình tợng phong phú, đa dạng, mang tÇm vãc vò trô.
- Ngôn ngữ: sử dụng các động từ mạnh liên kết với nhau tạo thành những chuyển dung dồn dập....
Sử dụng câu văn biền ngẫu..
- Câu văn khi ngắn khi dài...
- Giọng điệu khi hào hùng, sôi nổi...
- Các sự kiệt LS đợc liệt kê liên tiếp
“Ngày....ngày....”