+ Điều suy ngẫm của ngời đọc ở ngay hình tợng có sự tơng phản. “Nơi dựa”
Đằng sau những hình t- ợng tởng chừng trái với quy luật đời thờng lại là một triết lí sâu sắc. Con ngời phải biết sống có tình yêu thơng. Đó là tình yêu với con cái, bố mẹ, biết trân trọng ông bà, tổ tiên, lớp ngời đi trớc. Đặc biệt, chúng ta phải sống với niềm hi vọng vào tơng lai và biết ơn quá khứ. Phẩm giá con ngời là ở đó.
“Nơi dựa” là một bài thơ triết lí sâu sắc.
- Bài Thời gian của“ ” V¨n Cao
+ Đời mỗi con ngời cũng bị thời gian phủ lên tất cả, cũng mất đi, tàn lụi nh chiếc lá. Những kỉ niệm của mỗi chúng ta với đời nh “Tiếng sỏi” rơi “trong lòng giếng cạn” phủ đầy bùn, đất. Vô âm. Sự thật bao giờ cũng phũ phàng đến chua chát. Vậy còn lại cái gì ở trên đời này.
Đó là câu thơ, bài hát, em với đôi mắt
“nh hai giếng nớc”, những câu thơ, những bài hát và kỉ niệm về tình yêu sống mãi đến muôn đời.
không phải là những gì mạnh mẽ, bề thế, vững chãi. “Nơi dựa” phải đủ sức che chở cho con ngời. ở đây tất cả đều ngợc lại. Ngời đàn bà khoẻ mạnh, xinh
đẹp lại dựa vào một đứa bé mới tập đi.
Anh bộ đội đã từng vào sinh ra tử lại dựa vào một cụ già run rẩy.
- Bài “Thời gian” của Văn Cao.
+ Cảm xúc chung của bài thơ là những suy nghĩ sâu sắc về thời gian.
Thời gian sẽ xoá mờ đi tất cả thành quách, lâu dài. Mặc dù thời gian không hiện ra bằng sức mạnh vạn năng. Nó nhẹ nhàng trôi chảy, êm nhẹ nh “qua kẽ tay”.
Bài 2 - SGK H§4(5ph)
3. Củng cố, luyện tập.
* Củng cố: - Nắm đợc nội dung của bài học.
* Luyện tập : - Bài tập 3 – SGK
- Gợi ý: Bài “Mình và ta” của Chế Lan Viên
Bài thơ thể hiện quan niệm của ngời cầm bút với bạn đọc và cuộc đời. Hai tiếng Mình, ta là sự tiếp cận với hơi thở ngọt ngào của ca dao trữ tình để khẳng định mối quan hệ giữa mình ta thật gắn bó.
a) Mình là ta đấy thôi, ta vẫn gửi cho mình Sâu thẳm mình ? lại là ta đấy . Ngời cầm bút và bạn đọc phải tạo ra đợc tiếng nói tri âm. Đó là sự đồng cảm sâu sắc. Nhà thơ phải nói đợc những gì, chia sẻ những buồn, vui với cuộc đời, với con ngời. Ngời đọc cũng tìm thấy ở thơ tâm trạng của mình. Từ đó ngời viết mới có thể nói tới cái chung tiêu biểu cho cả cộng đồng.
Hai câu cuối lại là quan niệm khác.
“Ta gửi tro, mình nhen thành lửa cháy, Gửi viên đá con, mình dựng lại nên thành”
Tác phẩm văn học đến với bạn đọc sẽ nâng đỡ tâm hồn, chắp cánh cho những ớc mơ. Ngời đọc có điều kiện để hoàn thiện mình. Dẫu nhà thơ mới chỉ “gửi tro”, “gửi viên đá nhỏ” nghĩa là cha nói hết tất cả, cha cạn ý, cạn lời, ngời đọc phải suy nghĩ tởng tợng để khám phá ra những gì sâu sắc hơn, rộng lớn hơn. Đấy là yêu cầu của tiếp nhận văn học.
4. H ớng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới:
* Bài cũ:
- Học bài theo hớng dẫn của GV.
* Bài mới:
- Chuẩn bị bài ( T 90 theo câu hỏi hớng dẫn của GV).
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Ngày soạn: ...
Ngày dạy: Lớp: ...ngày...tháng...năm...
Lớp: ...ngày...tháng...năm...
TiÕ
t 90, 91 Tiếng việt
Thực hành các phép tu từ: phép điệp và phép đối
I
. Mục tiêu bài học .
1. Kiến thức: * Giúp học sinh: - Nâng cao kiến thức về phép điệp và phép đối.
- Luyện kĩ năng phân tích và kĩ năng sử dụng phép điệp và phép đối.
2. Kĩ năng: - Nhận biết các phép tu từ trong các văn bản văn chơng.
3. Thái độ:- Giúp cho HS sử dụng tốt các phép tu từ vào bài viết để đạt hiệu quả cao II. chuẩn bị của GV và HS .
1. GV: SGK + SGV + TLTK + GA.
2. HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hớng dẫn trong SGK.
3. Phơng pháp: Gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.
III. tiến trình dạy học.
Hoạt động 1 1.Kiểm tra bài cũ:
* C©u hái:
* Đáp án:
* Tên HS trả lời:
1/ ...Líp...§iÓm...
2/ ...Líp...§iÓm...
3/ ...Líp...§iÓm...
4/ ...Líp...§iÓm...
2. Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài mới: Để giúp các em ôn tập, nâng cao kiến thức và kĩ năng về cách sử dụng phép tu từ trong các tác phẩm văn chơng. Ngày hôm nay chúng ta học bài “Thực hành các phép tu từ: phép điệp và phép
đối”.
HĐ của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng
H§ 2 (45ph) GV: Cho HS đọc VD trong SGK.
? Tác dụng của “Nụ tầm xuân ” đợc lặp lại nguyên vẹn là gì và có thể thay thế cụm từ này bằng cụm từ khác không? Vì sao?
? Việc lặp từ có phải là phép lặp không? Tác dông ?
? Ba ví dụ về điệp từ và
điệp câu không mang sắc thái tu từ?
a. Bài ca dao “Trèo lên cây bởi” có ba
điệp ngữ. Một là “Nụ tầm xuân” hai là
“cá mắc câu” ba là “chim vào lồng”. Cơ
sở tâm lí của điệp từ là một sự vật, sự việc và hiện tợng xuất hiện liên tiếp nhiều lần buộc ngời ta phải chú ý.
- Nếu thay “nụ tầm xuân” bằng một thứ hoa sẽ làm cho âm hởng, ý nghĩa của bài ca dao thay đổi.
Mặt khác, nói tới hoa là chỉ chung ngời con gái. Nhng nói nụ là khẳng định ngời con gái ở độ tuổi trăng tròn ở thời đẹp nhất. Vả lại “Nụ tầm xuân nở ra cánh biếc” tức là cô gái đã đi lấy chồng. Hoa chỉ có tàn thôi. Nụ nở ra hoa. Vì thế không thể thay thế hoa vào nụ đợc.
- “Cá mắc câu” và “chim vào lồng” đợc
điệp lại làm rõ hoàn cảnh của cô gái, sự so sánh của cô gái. Cách lặp này không giống với “Nụ tầm xuân” ở câu trên.
b. Những yếu tố: gần, thì, có, vì là yếu tố lặp mang sắc thái tu từ.
+ Gần, thì ? Nhấn mạnh mối quan hệ của con ngời với môi trờng sống. Đó là sự
ảnh hởng của con ngời trong các mối quan hệ.
+ Có ? khẳng định sự kiên trì, bền bỉ thì
có ngày thành đạt.
+ Vì ? khẳng định, nhấn mạnh mối quan hệ trong so sánh.
- Điệp từ không mang sắc thái tu từ:
+ “Này chồng, này vợ, này cha Này là em ruột, này là em dâu .” + Cơm không ăn thì con ăn gì
+ Ma trắng nớc, trắng trời