CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH
III. ĐT: Thái S Trần Thủ Độ
1. Nhân cách của Trần Thủ Độ:
- ở chuyện T1: có ngời hặc tội Trần Thủ Độ với vua....
? Chuyện 2 nói về nội dung g×?
? Chuyện 3 nói về nội dung g×?
? Chuyện 4 nói về nội dung g×?
? Qua từng chuyện, ta thấy nổi rõ những phẩm chất gì của Trần Thủ
§é ?
? Nêu những nét đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện và khắc hoạ nhân vật của nhà viết sử?
biện minh cho bản thân và tỏ lòng thù oán kẻ hặc mình và công nhận lời nói phải và phát thởng cho ngời dũng cảm vạch lỗi của mình
-> Ông là ngời phục thiện, công minh,
độ lợng, có bản lĩnh.
- ở chuyện T2: khi nghe vợ khóc và mách về tên quân hiệu ngăn không cho bớc qua thềm cấm. Ông không bênh vợ bắt tội tên quân hiệu và khen thởng ngời giữ đúng pháp luật.
-> Ông là ngời tôn trọng pháp luật, không thiên vị ngời thân.
- ở chuyện T3: có ngời nhờ Linh Từ Quốc Mẫu xin cho làm chức câu đơng.
Trần Thủ Độ đã dạy cho tên này một bài học: muốn làm chức quan ấy hắn phải chặt một ngón chân để phân biệt với những ngời khác do xứng đáng mà đợc giữ -> Ông gìn giữ sự công bằng của phép nớc chứng tỏ sự chí công vô t , c-
ơng quyết trừng trị nạn chạy chức,đút lót ,hèi lé,dùa dÉm th©n thÝch .
- ở chuyện T4: Khi vua muốn phong tớc cho An Quốc, ông thẳng thắn trình bày quan điểm: chỉ nên lựa chọn ngời giỏi nhất, có thể là anh mình, có thể là mình, không nên hậu đãi cả hai anh em sẽ làm rối triều chính. Ông là ngời đặt việc công lên trên hết , không t lợi, không kéo bè kết cánh.
-> Đó là con ngời thẳng thắn, độ lợng, nghiêm minh, chí công vô t, không mảy may t lợi cho bản thân và cho gia đình.
- Xây dựng những tình huống giàu kịch tính, biết lựa chọn chi tiết đắt giá.
+ Tình huống thứ nhất: xung đột cao trào khi Trần Thái Tông đem ngời hặc đi theo
đến kể lại lời hặc cho Trần Thủ Độ nghe.
Nhng cách giải quyết không theo lẽ th- ờng là Trần Thủ Độ phân trần, trừng trị kẻ hặc tội mình mà ngợc lại nhận lỗi và khen thởng.
+ Tình huống thứ 2: vợ Trần Thủ Độ khóc lóc, nhng cách giải quyết không theo lô gíc thông thờng là bênh vợ, ngợc lại ông thởng kẻ giữ đúng pháp luật.
+ Tình huống thứ 3: ngời đọc nhầm tởng sự việc sẽ phát triển theo lô gích thông thờng ngời này sẽ đợc làm chức câu đ-
ơng theo đúng ý muốn của công chúa nhng cách xử lí của ông khiến “tên
- ở chuyện T2: khi nghe vợ khóc và mách về tên quân hiệu ngăn không cho bíc qua thÒm cÊm.
- ở chuyện T3: có ngời nhờ Linh Từ Quốc Mẫu xin cho làm chức câu đ-
ơng. Trần Thủ Độ đã dạy cho tên này một bài học...
- ở chuyện T4: Khi vua muốn phong tớc cho An Quốc, ông thẳng thắn trình bày quan điểm...
-> Đó là con ngời thẳng thắn, độ lợng, nghiêm minh, chí công vô t, không mảy may t lợi cho bản thân và cho gia
đình.
2. Nghệ thuật kể chuyện và khắc hoạ chân dung nhân vật:
- Xây dựng những tình huống giàu kịch tính, biết lựa chọn chi tiết đắt giá.
+ Tình huống thứ nhất: xung đột cao trào khi Trần Thái Tông đem ngời hặc
đi theo đến kể lại lời hặc cho Trần Thủ Độ nghe...
+ Tình huống thứ 2: vợ Trần Thủ Độ khãc lãc...
+ Tình huống thứ 3: ngời đọc nhầm t- ởng sự việc sẽ phát triển theo lô
gÝch....
kia ... míi tha cho”
+ Tình huống thứ 4: Trần Thủ Độ không theo thãi thêng h©n hoan khi anh, em ngời thân mình đợc trọng dụng, dễ kéo bè, kết cánh mà thẳng thắn đặt công việc quốc gia lên trên.
+ Tình huống thứ 4: Trần Thủ Độ không theo thói thờng hân hoan khi anh, em ngời thân mình đợc trọng dông
3. Củng cố, luyện tập.
* Củng cố: - Nắm đợc những tình tiết đã bộc lộ tính cách của Trần Thủ Độ.
- Nắm đợc những nét đặc sắc trong nghệ thuật kể chuyện và khắc hoạ nhân vật của TG.
4. Hớng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới:
* Bài cũ: - Hs đọc kĩ bài, tự trả lời câu hỏi ở phần HDHB.
- Tóm tắt ngắn gọn nội dung chính của mỗi tình tiết.
- Phát hiện những tình huống có tính kịch tính.
* Bài mới: - Chuẩn bị bài ( T68 theo câu hỏi hớng dẫn của GV).
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY Ngày soạn: 9/01/2011
Ngày dạy: Lớp: 10A4 ngày...tháng 01 năm 2011 Lớp: 10A1 ngày...tháng 01 năm 2011 TiÕ
t 68 Làm văn
Phơng pháp thuyết minh
I. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức:* Giúp học sinh: - Giúp hs nắm đợc những kiến thức cơ bản về một số phơng pháp thuyết minh thờng gặp.
2. Kĩ năng: - Bớc đầu vận dụng đợc những kiến thức đã học để viết đợc những văn bản thuyết minh có sức thuyết phôc cao.
3. Thái độ :- Thấy đợc vai trò và tầm quan trọng của phơng pháp thuyết minh trong đời sống hàng ngày.
II. chuẩn bị của GV và HS . 1. GV: SGK + SGV + TLTK + GA.
2. HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hớng dẫn trong SGK.
3. Phơng pháp: Gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.
III. tiến trình dạy học.
Hoạt động 1: Khụng 1.Kiểm tra bài cũ:
2. Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài mới: (1).
Nhằm giúp các em nắm đợc một số phơng pháp thuyết minh thờng gặp và thấy đợc vai trò , tầm quan trọng của phơng pháp thuyết minh trong đờig sống hàng ngày, chúng ta tìm hiểu bài “Phơng pháp thuyết minh”.
* Bài mới:
HĐ của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng
H§1 (10ph)
? Yêu cầu để viết một văn bản thuyết minh là g×?
- Đảm bảo cung cấp thông tin về đối t- ợng một cách trung thực, chính xác, khách quan.
- Nội dung thuyết minh phải chuẩn xác, hấp dẫn, sinh động.
- Trình tự thuyết minh phải hợp lí, khoa
i. Tầm quan trọng của ph -
ơng pháp tm.
1. Bài văn thuyết minh cần đạt các yêu cầu sau:
- Đảm bảo cung cấp thông tin về đối t- ợng một cách trung thực, chính xác, khách quan.
- Nội dung thuyết minh phải chuẩn xác, hấp dẫn, sinh động.
? Muèn viÕt mét v¨n bản thuyết minh và nhu cầu thì còn cần điều kiện gì?
? CÇn ghi nhí ®iÒu g×
về mối quan hệ giữa ph-
ơng pháp thuyết minh với mục đích thuyết minh?