Mục tiêu bài KIỂM TRA

Một phần của tài liệu Giáo án 10 soan theo Chuẩn KTKN (Trang 240 - 247)

CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH

I. Mục tiêu bài KIỂM TRA

1. Kiến thức: * Giúp học sinh: - Giúp hs nhận rõ u- nhợc điểm về nội dung và hình thức của bài viết,

đặc biệt là khả năng chọ sự việc, chi tiết tiêu biểu kết hợp các yếu tố miêu tả, biểu cảm.

2. Kĩ năng: - Củng cố kiến thức- kĩ năng khi viết văn tự sự (bài viết số 4).

3. Thái độ . - Rút ra bài học kinh nghiệm và có ý thức bồi dỡng thêm năng lực viết văn tự sự chuẩn bị tốt cho bài viết sau.

II. NỘI DUNG ĐỀ:

1. ĐỀ BÀI * Đề 1: Anh (chị) hãy thuyết minh về một tác giả văn học.

- Yêu cầu: ( TM về TGVH).

+ Tìm hiểu rõ về tác giả.

+ GT những đặc điểm về cuộc đời và sự nghiệp sáng tác của tác giả.

+ Nêu nhận xét, đánh giá chung: những thành tựu, đóng góp, vị trí của tac sgiả đối với nền văn học nớc nhà. - XĐ đối tợng: Tên tác giả VH sẽ giới thiệu.

- Lập dàn ý:

* MB: - GT tên tác giả và nêu rõ kiểu văn bản của bài văn: thuyết minh.

- GT vai trò, vị trí của TG trong nền VH nớc nhà và nền văn hoá thế giới (nếu có).

* TB: - Những đặc điểm về thân thế (theo từng giai đoạn cuộc đời).

- Những đặc điểm về sự nghiệp sáng tác (theo từng giai đoạn, đề tài, thể loại...).

* KB: - Nêu nhận xét, đánh giá chung về TG và nêu cảm xúc, suy nghĩ của bản thân về TG.

* ®

ề bài 2:

Anh (chị) hãy thuyết minh về tác giả văn học Nguyễn Trãi.

2. Đáp án:

a. Mở bài: Giới thiệu sơ lợc về tác giả Nguyễn Trãi với một số thông tin:

+ N¨m sinh, n¨m mÊt: 1380-1442.

+ Tên hiệu: ức Trai.

+ Quê quán: làng Chi Ngại (Chí Linh- Hải Dơng) sau dời đến Nhị Khê (Thờng Tín- Hà Tây).

+ Gia đình: cha, mẹ...

+ Nêu đánh giá khái quát về Nguyễn Trãi: ngời anh hùng văn võ song toàn, nhà văn, nhà thơ lớn của dân téc.

b. Thân bài: _. Giới thiệu vài nét về cuộc đời Nguyễn Trãi:

Hs có thể chọn 1 trong 2 cách: Giới thiệu theo trật tự thời gian cuộc đời Nguyễn Trãi.

- Giới thiệu qua hai khía cạnh:

+ Anh hùng: Nguyễn Trãi từng tham gia khởi nghĩa Lam Sơn với vai trò của một quân s tài ba, “viết th thảo hịch tài giỏi hơn hết một thời”, giúp Lê Lợi làm nên chiến thắng vẻ vang.

+ Bi kịch:- Sớm phải chịu những nỗi đau: mất mẹ khi 5 tuổi, ông ngoại qua đời khi Nguyễn Trãi 10 tuổi.

- Bi kịch nớc mất nhà tan...

- Suốt đời tận trung với nớc nhng bị gian thần gièm pha, vua nghi kị, phải chịu án tru di tam tộc thảm khốc.

_. Giới thiệu về sự nghiệp thơ văn:

- Kể tên các tác phẩm viết bằng chữ Hán và chữ Nôm tiêu biểu cảu Nguyễn Trãi: ức Trai thi tập, Quốc

©m thi tËp,...

- Nội dung thơ văn Nguyễn Trãi:

+ Nguyễn Trãi- nhà văn chính luận kiệt xuất:

Giải thích khái niệm: nhà văn chính luận kiệt xuất.

Kể tên 2 tác phẩm chính luận kiệt xuất của Nguyễn Trãi: Bình Ngô đại cáo và Quân trung từ mệnh tập.

T tởng chủ đạo: nhân nghĩa, yêu nớc, thơng dân.

Nghệ thuật viết văn chính luận:- Xác định bút pháp lập luận phù hợp với đối tợng, mục đích lập luận.

- Kết cấu chặt chẽ, lập luận sắc bén.

+ Nguyễn Trãi- nhà thơ trữ tình sâu sắc:

Giải thích tại sao nói Nguyễn Trãi là nhà thơ trữ tình sâu sắc: thơ Nguyễn Trãi biểu hiện rõ 2 t cách cao cả của con ngời ông- ngời anh hùng và con ngời trần thế.

_. Đánh giá về vị trí, tầm vóc của Nguyễn Trãi: Là nhà văn chính luận kiệt xuất, nhà thơ mở đầu cho văn học tiếng Việt, là tác giả văn học lớn của nớc nhà.

c. Kết bài: - Trở lại đề tài thuyết minh.

- Nêu cảm xúc, suy nghĩ về cuộc đời, thơ văn, tài năng và nhân cách của Nguyễn Trãi.

3. Nhận xét, đánh giá và chữa lỗi trong bài viết của học sinh:

a. Nhận xét, đánh giá và chữa lỗi trong bài viết

- Ưu điểm: Đa số các em làm đúng kiểu bài, có trí tởng tợng và sự liên tởng phong phú. Đáp ứng đợc nội dung yêu cầu của đề. Nhiều cách giải quyết đa ra hợp lí. Bài viết điểm cao: Nhật Quỳnh, Thu Quỳnh, Tĩnh, Phú, Nghiên Huyền….

- Nh ợc điểm: Có một số em cha biết kể chuyện tởng tợng dẫn đến lạc đề hay vốn sống và trí tởng tợng ít khiến cho bài viết sơ sài, còn mắc lỗi diễn đạt.

- Chữa lỗi cụ thể: ( GV thống kê lỗi mà HS mắc phải à chữa lỗi trực tiếp trên vở HS ).

- Thống kê điểm

Líp §iÓm

Giỏi Khá TB Yếu

10A1

43 1 6 29 7

10A4

45 1 7 23 14

b. Thang ®iÓm.

- Điểm 9,10: Triển khai đầy đủ nh trong đáp án,câu văn mợt mà, dẫn chứng sinh động. Bố cục rõ ràng và không mắc lỗi.

- Điểm 7,8: Triển khai đầy đủ các ý trong đáp án, câu văn mợt mà,dẫn chứng đầy đủ và sinh

động. Bố cục rõ ràng và còn mắc vài lỗi nhỏ.

- Điểm 5,6: Triển khai đầy đủ các ý trong đáp án, hành văn cha mợt mà, dẫn chứng cha đợc làm rõ. Bố cục rõ ràng và còn mắc vài lỗi nhỏ.

- Điểm 3,4: Triển khai đuợc 2/3 ý trong đáp án,thiếu dẫn chứng. Câu văn đã triển khai rõ ràng ,bố cục đảm bảo ba phần và còn mắc những lỗi cơ bản.

- Điểm 2: Triển khai các ý lan man ,bố cục không rõ ràng và mắc quá nhiều lỗi.

- Điểm 1: Sai lạc cả nội dung và phơng pháp.

- Điểm 0: Không làm bài.

Hoạt động 3(1') 3. Củng cố, luyện tập.

* Củng cố:

- Viết bài trong một tuần.

- Yêu cầu nêu cao trách nhiệm, nhiệt tình đối với bài viết.

* Luyện tập :

- Hoàn thành bài tập theo yêu cầu của GV.

4. Hớng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới:

* Bài cũ: - Sửa chữa bài đã trả vào vở bài tập.

* Bài mới: - Chuẩn bị bài ( T64 theo câu hỏi hớng dẫn của GV).

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

Ngày soạn: 9/01/2011

Ngày dạy: Lớp: 10A4 ngày...tháng 01 năm 2011 Lớp: 10A1 ngày...tháng 01 năm 2011 TiÕ

t 64 Đọc văn

tùa trÝch diÔm thi tËp

Hoàng Đức Lơng.

I. Mục tiêu bài học.

1. Kiến thức: * Giúp học sinh: - Giúp hs: hiểu đợc tấm lòng trân trọng, tự hào và ý thức trách nhiệm của tác giả

với di sản thơ ca dân tộc trong việc bảo tồn di sản văn hoá của tiền nhân (ngời trớc); từ đó có tình cảm và thái độ đúng đắn

đối với di sản văn hoá dân tộc.

- Nắm đợc cách lập luận chặt chẽ kết hợp với tính biểu cảm của bài tựa.

2. Kĩ năng: - Rèn luyện kĩ năng phân tích thể tựa trong văn học.

3. Giáo dục t tởng, tình cảm, thái độ : - Có thái độ trân trọng và yêu quý di sản văn học dân tộc.

II. chuẩn bị của GV và HS . 1. GV: SGK + SGV + TLTK + GA.

2. HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hớng dẫn trong SGK.

3. Phơng pháp: Đọc sáng tạo, gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.

III. tiến trình dạy học.

Hoạt động 1(5phỳt) 1.Kiểm tra bài cũ:

* Câu hỏi: Lập sơ đồ kết cấu của bài “ĐCBN”.

* Đáp án:

Tiền đề

T tởng nhân nghĩa Chân lí độc lập dân tộc

Soi sáng tiền đề vào thực tiễn

Kẻ thù phi nghĩa (tố cáo tội ác giặc) Đại việt chính nghĩa (cuộc khởi nghĩa Lam Sơn) Rót ra kÕt luËn

- Chính nghĩa chiến thắng (đất nớc độc lập, tơng lai huy hoàng) - Bài học lịch sử

* Tên HS trả lời:

1/ ...Líp...§iÓm...

2/ ...Líp...§iÓm...

2. Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài mới:

Su tầm, bảo tồn di sản văn hoá tinh thần của tổ tiên ông cha là một công việc rất quan trọng và cần thiết nh ng hết sức khó khăn. Tiến sĩ Hoàng Đức Lơng là một trong những tri thức thời Lê ở thế kỉ XV đã không tiếc công sức, thời gian để làm công việc đó. Sau khi hoàn thành “Trích diễm thi tập” ông lại tự viết một bài tựa đặt ở đầu sách nói quan điểm và tâm sự của mình và giới thiệu sách với ngời đọc.

* Bài mới:

HĐ của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng

H§1 (10ph)

? Dựa vào phần tiểu dẫn sgk trình bày những nét chính về tác giả, tác phÈm?

GV: tóm tắt: lời nói đầu sách “Trích diễm thi tËp” (tuyÓn tËp nh÷ng tác phẩm hay)

HS: Đọc chậm rãi, rõ ràng các vế câu, các luận điểm, luận cứ thể hiện cảm xúc của tác giả.

-Theo ch©n trang (sgk)

? Bài tựa có cấu trúc ntn?

* HS trả lời:

- Hoàng Đức Lơng nguyên quán ở huyện Văn Giang, Hng Yên, trú quán ở Gia Lâm -Hà Nội thi dỗ tiến sĩ năm 1478.

không rõ ông soạn “Trích diễm thi tập

từ khi nào.

- Bài tựa đợc viết năm 1497.

- “Trích diễm thi tập” bao gồm thơ của các nhà thơ từ thời Trần đến thời Lê thế kỉ XV (cuối tập là thơ của Hoàng Đức Lơng). Việc biên soạn “Trích diễm thi tập” nằm trong trào lu chung của thời

đại phục hng dân tộc ở thế kỉ XV.

- Tựa: là bài viết thờng đặt ở đầu sách t-

ơng tự nh các lời đầu, lời giới thiệu. Do chính tác giả hoặc ngời khác viết nhằm mục đích giới thiệu rõ thêm với độc giả

về cuốn sách.

- Tựa: thờng đợc viết bằng thể văn nghị luận và thuyết minh, biểu cảm.

- Cấu trúc thể tựa chia làm 3 phần:

+ P1: Từ đầu -> nát tan tành: TG trình bày lí do vì sao làm sách “Trích diễm thi tËp”.

+ P2: Tiếp -> ngời xa vậy: TG thuật lại

I. T×m hiÓu chung:

1. Tác giả và tác phẩm.

- Hoàng Đức Lơng nguyên quán ở huyện Văn Giang, Hng Yên, trú quán ở Gia Lâm -Hà Nội thi dỗ tiến sĩ năm 1478.

- Bài tựa đợc viết năm 1497.

- “Trích diễm thi tập” bao gồm thơ của các nhà thơ từ thời Trần đến thời Lê thế kỉ XV...

2. Giải thích nhan đề và xác định kiểu loại văn bản.

3. Đọc văn bản.

4. Giải thích từ khó . (SGK)

5. Cấu trúc của thể tựa:

H§ 2 (20ph)

? Luận điểm ở đoạn 1 tác giả nêu là gì? tác giả chọn cách lập luận nào để chứng minh?

? Tại sao tác giả không bắt đầu bài tựa bằng cách trình bày những công việc su tầm của mình mà lại giải quyết tríc hÕt luËn ®iÓm Êy.

? TG cho biÕt mÊy lÝ do khiến thơ văn không lu truyền ở đời?

quá trình hoàn thành sách.

+ P3: Còn lại: Phần lạc khoản.

- Luận điểm đầu tiên: những nguyên nhân làm cho thơ văn không lu truyền hết ở đời.

- Các phơng pháp lập luận: phân tích những luận cứ cụ thể về những mặt khác nhau để lí giải bản chất của hiện tợng vấn đề.

- Sở dĩ tác giả mở đầu bằng luận điểm trên- và đó chính là luận điểm quan trọng nhất của bài tựa, là bởi ông muốn nhấn mạnh việc làm su tầm, biên soạn cuốn sách là xuất phát từ yêu cầu cấp thiết của thực tế chứ không chỉ từ sở thích cá nhân và đó là công việc vất vả

nhng nhất định phải làm.

- Liên hệ đến hậu quả của chính sách cai trị đồng hoá thâm hiểm của nhà Minh:

tìm mọi biện pháp để huỷ diệt nền văn hoá, văn học Đại Việt...thu đốt mọi sách vở. Bởi vậy , trong các triều vua Thái Tổ, Thánh Tông... công việc su tầm, thu thập, ghi chép, phục dựng các di sản văn hoá tinh thần của ngời Việt bị tản mát sau chiến tranh đợc khuyến khích tiến hành.

- Theo tác giả, có 4 nguyên nhân chính:

+ Chỉ có thi nhân mới thấy đợc cái hay, cái đẹp của thơ ca. Cách lập luận : liên t- ởng so sánh thơ văn nh khoái chá, gấm vóc, sắc đẹp ngoài sắc đẹp, vị ngon ngoài vị ngon (vì trừu tợng, khó cảm nhận cụ thể). Từ đó, dẫn đến kết luận - dùng lối qui nạp.

+ Ngời có học, ngời làm quan vì bận việc mà không quan tâm đến thơ văn (còn mải học thi).

+ Ngời yêu thích su tầm thơ văn lại không đủ năng lực, trình độ, tính kiên tr×.

+ Nhà nớc không khuyến khích in ấn văn chơng.

-> Dẫn đến thơ văn bị thất truyền. Cách lập luận chung là phơng pháp qui nạp.

- ngoài ra còn 2 nguyên nhân khách quan khác.

+ Đó là sức phá huỷ của thời gian đối với sách vở.

+ đó là chiến tranh, hoả hoạn cũng góp phần thiêu huỷ văn thơ trong sách vở.

- Cách lập luận dùng câu hỏi tu từ: tan

II. Đọc hiểu.

1. Lí do làm sách.

- Luận điểm đầu tiên: những nguyên nhân làm cho thơ văn không lu truyền hết ở đời.

- Các phơng pháp lập luận: phân tích những luận cứ cụ thể...

- Theo tác giả, có 4 nguyên nhân chính:

+ Chỉ có thi nhân mới thấy đợc cái hay, cái đẹp của thơ ca.

+ Ngời có học, ngời làm quan vì bận việc mà không quan tâm đến thơ văn.

+ Ngời yêu thích su tầm thơ văn lại không đủ năng lực, trình độ, tính kiên tr×.

+ Nhà nớc không khuyến khích in ấn văn chơng.

-> Dẫn đến thơ văn bị thất truyền. Cách lập luận chung là phơng pháp qui nạp.

- ngoài ra còn 2 nguyên nhân khách quan khác.

+ Đó là sức phá huỷ của thời gian đối với sách vở.

+ đó là chiến tranh, hoả hoạn cũng góp phần thiêu huỷ văn thơ trong sách vở.

? Bên cạnh luận điểm, luận cứ vững chắc, lập luận chặt chẽ, ta còn thấy hé mở tình cảm gì

của Hoàng Đức Lơng?

HS đọc: “Đức Lơng này....đau xót lắm sao”

? Nhận xét về giọng

điệu?

? Thái độ khiêm tốn của tác giả thể hiện qua những lời lẽ, từ ngữ nào trong bài tựa?

? Để hoàn thành sách, tác giả phải làm những công iệc gì?

? Phần lạc khoản trong bài tựa có đặc điểm gì?

nát trôi chìm, rách nát tan tành... làm sao giữ mãi.. đợc mà không ...

- Tình cảm yêu quí, trân trọng văn thơ

của ông cha, tâm trạng xót xa, thơng tiếc trớc di sản quí báu bị tản mát.

- “ Đức Lơng....Đau xót lắm sao”.

-> Giọng điệu đoạn văn trực tiếp bày tỏ tâm trạng, tâm sự của tác giả trớc thực tại đau lòng. Khó khăn trong việc khảo cứu thơ văn Lí- Trần làm tác giả thờng thở than,có ý trách lỗi các tri thức đơng thời; lại cảm thấy tiếc nuối cho nền văn hoá nớc mình khi sánh với văn hoá

Trung Hoa. Yếu tố trữ tình, biểu cảm đã

tham gia vào bài nghị luận làm cho ngời

đọc cùng cảm thông và bị thuyết phục.

- Thái độ khiêm tốn của tác giả thể hiện qua những lời lẽ, từ ngữ ông sử dụng khi thuật lại quá trình hoàn thành “Trích diễm thi tập” nh: “Tôi không tự lợng sức mình...trách nhiệm nặng nề mà tài hàn sức mọn... .

- Đây là thái độ khiêm tốn, nhún nhờng trong cách xng hô cũng nh khi nói về m×nh.

- Công việc để hoàn thành sách.

+ Thu thập t liệu: “tìm quanh hỏi khắp...thu lợm những...triều”.

+ Tuyển chọn, sắp xếp, đặt tên: “chọn lấy bài hay.... Trích diễm”.

+ Đa thêm các bài thơ của mình vào phần cuối tác phẩm: “ở cuối các quyển....trong gia đình”.

-> Tác giả kể lại những việc mình đã làm

để hoàn thành cuốn sách , sửa lại lỗi cũ với giọng điệu giản dị, khiêm nhờng:

không tự lợng sức mình tài hèn sức mọn, trách nhiệm nặng nề ... tìm quanh, hỏi khắp, lại thu lợm thêm....Giới thiệu thêm nội dung và bố cục của sách ...

- Đợc đặt ở cuối bài tựa, bài bạt, nếu ghi

đầy đủ thì gồm ba nội dung sau:

+ Thời gian: ghi năm theo can chi, niên hiệu vua.

+ Họ tên, chức danh, bằng cấp (nếu có), quê quán, tên tự, hiệu của ngời viết bài tùa.

+ Địa điểm viết bài tựa.( bài Trích diễm không ghi phần này).

- “ Đức Lơng....Đau xót lắm sao”.

-> Giọng điệu đoạn văn trực tiếp bày tỏ tâm trạng, tâm sự của tác giả trớc thực tại đau lòng.

2. Quá trình hoàn thành sách.

- Thái độ khiêm tốn của tác giả thể hiện qua những lời lẽ, từ ngữ ông sử dụng khi thuật lại quá trình hoàn thành.

- Công việc để hoàn thành sách.

+ Thu thập t liệu.

+ Tuyển chọn, sắp xếp, đặt tên.

+ Đa thêm các bài thơ của mình vào phần cuối tác phẩm.

3. Phần lạc khoản.

- Đợc đặt ở cuối bài tựa, bài bạt, nếu ghi

đầy đủ thì gồm ba nội dung sau:

+ Thêi gian:

+ Họ tên, chức danh...

+ Địa điểm viết bài tựa...

* Ghi nhí ( SGK/30).

III. Luyện tập.

3. Củng cố, luyện tập.

4. H ư ớng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới:

* Bài cũ: - Học bài theo hớng dẫn của GV.

* Bài mới: - Chuẩn bị bài ( T65 theo câu hỏi hớng dẫn của GV).

H§ 3 (15ph) § ọc Thêm.

Hiền tài là nguyên khí của quốc gia

Trích: Bài kí đề danh tiến sĩ khoa Nhâm Tuất, niên hiệu Đại Bảo thứ ba - Th©n Nh©n Trung -

I.Mục tiêu bài học.

1. Kiến thức:

* Giúp học sinh: - Giúp hs: hiểu đợc nội dụng và giá trị của tấm văn bia trong Văn Miếu Quốc Tử Giám.

Khẳng định tầm quan trọng của hiền tài đối với quốc gia; khắc bia tiến sĩ là một việc làm có ý nghĩa lớn đối với

đơng thời và hậu thế; chính sách trọng nhân tài của triều đại Lê Thánh Tông.

2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc hiểu một tác phẩm văn nghị luận

3. Giáo dục t tởng, tình cảm, thái độ : - Rút ra những bài học lịch sử quí báu về văn hoá gd cho ngày nay: cần biết quí trọng ngời hiền tài.

II. chuẩn bị của GV và HS . 1. GV: SGK + SGV + TLTK + GA.

2. HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hớng dẫn trong SGK.

3. Phơng pháp: Đọc sáng tạo, gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.

III. tiến trình dạy học.

Hoạt động 1 1.Kiểm tra bài cũ:

* Câu hỏi: Tìm các dẫn chứng, chứng tỏ các nhà văn, nhà thơ thời xa rất tự hào về nền văn hiến dân tộc (đọc lại phần I của “Đại cáo bình Ngô”?

* Đáp án:

Cả hai văn hào đều xuất hiện ở thế kỉ XV, khi mà t tởng độc lập dân tộc của nhân dân ta đang ở độ cao trào (sau chiến thắng giặc Minh). Cả hai đều phản ánh về ý thức độc lập dân tộc về niềm tự hào về văn hiến dân tộc của nhân dân Việt Nam.

* Tên HS trả lời:

1/ ...Líp...§iÓm...

2/ ...Líp...§iÓm...

2. Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài mới:

Trong Văn Miếu- Quốc Tử Giám Hà Nội, từ thế kỉ X( triều Lí ) đã có dựng những hàng bia đá ghi họ tên, năm thi đỗ của các tiến sĩ Đại Việt. Đó là một việc làm độc đáo, đầy ý nghĩa của các vơng triều phong kiến VN.

Bài đọc thêm này trích từ một trong những văn bia đó * Bài mới:

HĐ của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng

Hoạt động 2

? Nêu ý chính về phần tiÓu dÉn?

* HS trả lời:

- Tác giả: Thân Nhân Trung- phó nguyên soái trong Tao đàn văn học do Lê Thánh Tông sáng lập.

- Tác phẩm:

+ Bài kí đợc khắc bia năm 1484 trớc phần trích học có một đoạn dài kể việc từ khi Lê Thái Tổ dựng nớc (1428) đến năm 1484, các vua Lê tuy đều chú ý bồi dỡng hiền tài nhng cha có điều kiện dựng bia tiến sĩ.Cuối phần trích là danh

I. T×m hiÓu chung:

1. TiÔu dÉn.

- Tác giả: Thân Nhân Trung- phó nguyên soái trong Tao đàn văn học do Lê Thánh Tông sáng lập.

- Tác phẩm:

Một phần của tài liệu Giáo án 10 soan theo Chuẩn KTKN (Trang 240 - 247)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(550 trang)
w