Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao

Một phần của tài liệu Giáo án 10 soan theo Chuẩn KTKN (Trang 278 - 281)

CÁC HÌNH THỨC KẾT CẤU CỦA VĂN BẢN THUYẾT MINH

II. Sử dụng hay, đạt hiệu quả giao tiếp cao

1. Trong câu tục ngữ, hai từ “đứng ” và quú

” đ ợc dùng với nghĩa chuyển.

2. Các cụm từ chiếc nôi xanh , cái máy

điều hoà khí hậu đều là cách gọi tên khác để chỉ cây cối...

3. Phép điệp và phép đối.

* Ghi nhí ( SGK/67,68).

III. Luyện tập:

Bài tập số 1 (trang 68).

Bài tập 2:

tính biểu cảm của các tõ:

- Từ “lớp”, “hạng”.

- Từ “phải”, “sẽ”.

-Hs ph©n tÝch.

? Phân tích chỗ đúng, sai của các câu và của

đoạn văn sgk trang 68?

với câu văn này.

- Từ “phải” mang ý nghĩa bắt buộc; từ sẽ

“ ” giảm nhẹ mức độ bắt buộc và phù hợp với câu này.

Đoạn văn cha có liên kết chặt chẽ, diễn

đạt cha rõ nghĩa .Có thể viết lại:

Trong ca dao VN, những bài nói về tình yêu nam nữ là nhiều nhất, nhng còn có nhiều bài thể hiện những tình cảm khác. Những con ngời trong ca dao yêu gia đình, yêu cái tổ ấm cùng nhau sinh sống, yêu nơi chôn rau cắt rốn. Họ yêu ngời làng, yêu nớc, yêu từ cảnh ruộng

đồng đến công việc trong xóm, ngoài làng. Tình yêu đó nồng nhiệt, đằm thắm và sâu sắc.

Bài tập 3:

3.

Củng cố, luyện tập.

* Củng cố:

- Nắm đợc khái niệm.

- Nắm vững nội dung bài giảng.

- Nắm đợc những lỗi thờng dùng trong khi sử dụng ngữ âm và chữ viết, từ ngữ, ngữ pháp, phong cách để tránh mắc lỗi.

* Luyện tập :

Hãy trả lời các câu hỏi sau bằng cách khoanh tròn vào chữ cái ở đầu dòng mà em cho là đúng nhất.

1. Chọn từ thích hợp để diền vào chỗ trống ( ) Để hoàn thành câu: “Về phong cách ngôn ngữ, cần nói và viết… phù hợp với các đặc trng và chuẩn mực trong từng ( )”.…

a. Đoạn văn.

b. Văn bản.

c. Phong cách chức năng ngôn ngữ.

d. Đề tài

2. Lựa chọn câu đúng trong những câu sau:

a. Khi ra pháp trờng, anh ấy vẫn hiên ngang đến phút chót lọt.

b. Khi bình minh lên, lúc 7h30 ngày 21.3.2006, đồng chí ấy đã mất.

c. Hoàng hôn xuống, anh đa em ra phố chơi nhé.

d. Chúng ta cần phải luôn luôn có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt.

- Đáp án:

Câu 1: Đáp án (c) Câu 2: Đáp án (d)

4. H ớng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới:

* Bài cũ:

- Học thuộc lí thuyết.

- Làm bài tập còn lại ở sgk.

* Bài mới:

- Chuẩn bị bài ( T74 theo câu hỏi hớng dẫn của GV).

GIÁO ÁN GIẢNG DẠY

Ngày soạn: ...

Ngày dạy: Lớp: ...ngày...tháng...năm...

Lớp: ...ngày...tháng...năm...

TiÕ

t 7 4 Làm văn

Tóm tắt văn bản thuyết minh

I. Mục tiêu bài học.

1. Kiến thức:* Giúp học sinh:

- Giúp hs: Tóm tắt đợc một văn bản thuyết minh có nội dung đơn giản về một sự vật, một danh lam thắng cảnh, một hiện tợng văn học...

2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng tóm tắt văn bản thuyết minh và so sánh với việc tóm tắt văn bản tự sự.

3. Thái độ : - Giúp các em thích thú đọc và viết văn thuyết minh trong nhà trờng cũng nh theo yêu cầu của cuộc sống.

II. chuẩn bị của GV và HS .

1. GV: SGK + SGV + TLTK + GA.

2. HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hớng dẫn trong SGK.

3. Phơng pháp: Gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.

III. tiến trình dạy học.

Hoạt động 1 1. Kiểm tra bài cũ:

* C©u hái:

* Đáp án:

* Tên HS trả lời:

1/ ...Líp...§iÓm...

2/ ...Líp...§iÓm...

2. Dạy bài mới:

* Giới thiệu bài mới:

Trong thực tế, do điều kiện thời gian và công tác, không phải lúc nào chúng ta cũng có thể đọc nguyên văn một văn bản thuyết minh cho ngời khác nghe, mà đôi khi phải tóm tắt sao cho ngắn gọn, đủ ý để ngời khác có thể nắm bắt những thông tin chính về đối tợng. Nói cách khác, tóm tắt văn bản thuyết minh vừa là đòi hỏi của cuộc sống, vừa là một hệ thống các thao tác kĩ năng của môn làm văn. Bài học ngày hôm nay sẽ giúp các em biết tóm tắt văn bản thuyết minh.

HĐ của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng H§1 (20ph)

? Mục đích của việc tóm tắt văn bản thuyết minh?

? Yêu cầu của việc tóm tắt văn bản thuyết minh?

GV: yêu cầu hs đọc văn bản “Nhà sàn” trong sgk.

Một phần của tài liệu Giáo án 10 soan theo Chuẩn KTKN (Trang 278 - 281)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(550 trang)
w