II. Sự nghiệp văn học
2. Một vài đặc điểm nội dung và nghệ thuật thơ văn Nguyễn Du
a. Néi dung:
- Tr÷ t×nh.
- Thể hiện tình cảm chân thành, cảm thông sâu sắc của tác giả đối với cuộc sống và con ngời
những phụ nữ tài hoa bạc mệnh.
- Triết lí số phận ngời đàn bà:
“Đau đớn .... chung” Truyện Kiều)
“Đau đớn ... tại đâu ”(Văn Chiêu Hồi) - Khái quát bản chất tàn bạo của CĐPK bất công chà đạp lên quyền sống của con ngêi.
VD: Truyện Kiều.
- Nguyễn Du là ngời đầu tiên trong Văn học trung đại Việt Nam đặt vấn đề về ngời phụ nữ hồng nhan đa truân, tài hoa bạc mệnh với tấm lòng và cái nhìn nhân
đạo sâu sắc.
- Đề cao quyền sống của con ngời, đồng cảm và ca ngợi tình yêu lứa đôi tự do và hạnh phúc của con ngời (dẫn chứng về mối tình Kim- Kiều; về nhân vậtTừ Hải).
- Thành công ở những thể loại thơ ca:
ngũ ngôn, thất ngôn, ca, hành. đặc biệt thơ lục bát và song thất lục bát chữ Nôm lên đến tuyệt đỉnh thi ca cổ trung đại (truyện Kiều)
- Tinh hoa ngôn ngữ bình dân và bác học Việt đã kết tụ nơi thiên tài Nguyễn Du - nhà phân tích tâm lí bậc nhất, thành công trong nghệ thuật tả cảnh ngụ tình và xây dựng nhân vật.
- Triết lí số phận ngời đàn bà:
“Đau đớn .... chung” Truyện Kiều)
“Đau đớn ... tại đâu ”(Văn Chiêu Hồi) - Khái quát bản chất tàn bạo của CĐPK bất công chà đạp lên quyền sống của con ngêi.
- Nguyễn Du là ngời đầu tiên trong Văn học trung đại Việt Nam đặt vấn đề về ngời phụ nữ hồng nhan đa truân,
- Đề cao quyền sống của con ngời, đồng cảm và ca ngợi tình yêu lứa đôi tự
b. Đặc sắc nghệ thuật:
- Thành công ở những thể loại thơ ca:
ngũ ngôn, thất ngôn, ca, hành. đặc biệt thơ lục bát và song thất lục bát chữ
Nôm lên đến tuyệt đỉnh thi ca cổ trung
đại (truyện Kiều)
Ho t ạ động 4 (1 )’ 3. Củng cố, luyện tập.
* Củng cố:
- Nắm đợc cuộc đời, sự nghiệp và phong cách nghệ thuật của ND.
+ Cuộc đời của Nguyễn Du.
+ Các sáng tác chính của Nguyễn Du
+ Đặc điểm về nội dung và nghệ thuật của thơ văn Nguyễn Du.
* Luyện tập :
- Vì sao nói “Nguyễn Du là nhà thơ nhân đạo tiêu biểu của văn học Việt Nam giai đoạn nửa cuối thế kỉ XVIII, nửa đầu thế kỉ XIX”?
- Đáp án: Nguyễn Du đợc đánh giá là nhà thơ nhân đạo tiêu biểu vì:
+ Tất cả các sáng tác của ông dù bằng chữ Hán hay chữ Nôm đều toát lên một tinh thần nhân đạo sâu sắc.
+ Đó là tình cảm chân thành, là lòng yêu thơng và sự cảm thông cho những thân phận đau khổ trong xã hội, đặc biệt dành cho những ngời phụ nữ tài hoa mà bạc mệnh.
+ Ông còn bày tỏ khát vọng về tình yêu, hạnh phúc và sự công bằng trong xã hội.
4. H ớng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới:
* Bài cũ:
- Học thuộc ghi nhớ và nắm đợc nội dung cơ bản của bài học.
* Bài mới:
- Chuẩn bị bài ( T81.82 theo câu hỏi hớng dẫn của GV.
GIÁO ÁN GIẢNG DẠY
Ngày soạn: ...
Ngày dạy: Lớp: ...ngày...tháng...năm...
Lớp: ...ngày...tháng...năm...
TiÕ
t 81, 82 Đọc văn truyện kiều Phần II ĐOẠN TRÍCH: Trao duyên “ Trích Truyện Kiều Nguyễn Du ” –
I. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức: * Giúp học sinh: - Giỳp học sinh cảm nhận được chủ đề: bi kịch tỡnh yờu tan vỡ trong
“Truyện Kiều”. Đồng thời thấy được “ sức cảm thương lạ lùng của nhà thơ đối với những khát vọng hạnh phúc và nỗi khổ đau của con người ấy được những miêu tả nội tâm nhân vật và cách sử dụng ngôn ngữ điêu luyện.
- Cảm nhận đợc tình yêu và nỗi đau khổ của Thuý Kiều trong đêm “Trao duyên”
- Thấy đợc tài nghệ tuyệt vời của Nguyễn Du trong việc miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật.
2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc hiểu một đoạn thơ trữ tình.
3. Thái độ : - Giáo dục các em biết yêu mến và kính trọng tác phẩm và tác giả.
II. chuẩn bị của GV và HS .
1. GV: SGK + SGV + TLTK + GA.
2. HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hớng dẫn trong SGK.
3. Phơng pháp: Đọc sáng tạo, gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.
III. tiến trình dạy học.
Hoạt động 1 (5 )’ 1. Kiểm tra bài cũ:
* C©u hái:
? Trình bày những thành công về nghệ thuật của Nguyễn Du trong “Truyện Kiều”
* Đáp án:
- Nghệ thuật xây dựng nhân vật - Nghệ thuật miêu tả nội tâm nhân vật.
- Nghệ thuật miêu tả thiên nhiên
- Nghệ thuật sử dụng ngôn ngữ - thể thơ dân tộc.
* Tên HS trả lời:
1/ ...Líp...§iÓm...
2/ ...Líp...§iÓm...
3/ ...Líp...§iÓm...
4/ ...Líp...§iÓm...
2. Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài mới:
bài thơ của Trơng Nam Hơng “Tâm sự với nàng Thuý Vân” nhà thơ lắng sâu cảm xúc:
Xót thơng lời chị dặn dò Mời lăm năm đắm con đò xuân xanh
Chị yêu lệ chảy đã đành Chớ em nớc mắt đâu dành chàng Kim
Ô kìa sao chị ngồi im Máu còn biết chảy về tim để hồng
Lấy ngời yêu chị làm chồng
Đời em thể thắt một vòng oan khiên Bài thơ kết luận:
Em thành vợ của chàng Kim Ngồi ru giọt máu tợng hình chị trao
Giấu đầy đêm nỗi khát khao Kiều ơi! Em biết khi nào đợc yêu
Trớc lời tâm sự ấy của Thuý Vân, Kiều biểu hiện tâm trạng gì, xử sự nh thế nào, chúng ta tìm hiểu “Trao duyên”
trích trong “Truyện Kiều” của Nguyễn Du.
* Bài mới:
HĐ của GV HĐ của HS Nội dung ghi bảng
Hoạt động 2 (8 )’
? Xác định vị trí của đoạn “ Trao duyên”?
- Gv hỏi: Tóm tắt các sự kiện diễn ra trước đoạn trích này?
? Vấn đề mà Nguyễn Du muốn đề cập đến trong đoạn trích là gì?
? Hãy tìm bố cục của đoạn trích và nêu nội dung chính của diễn biến câu truyện?
- Thuộc đầu phần II: gia biến và lưu lạc, từ câu 723-756 nói về việc Thuý Kiều nhờ Thuý Vân trả nghĩa cho Kim Trọng.
- Gia đình gặp tai hoạ Thuý Kiều đã quyết định bán mình cứu cha và em.
Mã Giám Sinh đến mua Kiều về làm lẽ. Đây là đêm trước ngày Thuý Kiều đi theo Mã Giám Sinh.
- Đó là bi kịch tình yêu tan vỡ, nói cách khác đoạn trích thể hiện mâu thuẫn giữa tình yêu mãnh liệt với thực tế chia ly phũ phàng.
- Gồm 3 phần:
+ Phần 1: Đầu – “thơm lây”: Thuý Kiều thyết phục Thuý Vân nhận lời
I. T×m hiÓu chung:
1.Vị trí đoạn trích:
- Thuộc đầu phần II: gia biến và lưu lạc, từ câu 723-756 nói về việc Thuý Kiều nhờ Thuý Vân trả nghĩa cho Kim Trọng.