I. Các thành phần của văn học từ thế kỷ X đến thÕ hÕt thÕ kû XIX
2. Khuynh hớng trang nhã và xu hớng bình dị?
a. Tính trang nhã:
- Trang nhã thể hiện ở đề tài, chủ đề: hớng tới cái cao cả trang trọng hơn(Tỏ Lòng).
- Hình tợng nghệ thuật: Hớng tới vẻ tao nhã, mĩ lệ hơn là vẻ đẹp đơn sơ, mộc mạc (tùng, cúc, trúc , mai).
- ở ngôn ngữ nghệ thuật: Cách diễn đạt trau chuốt, hoa mĩ hơn là thông tục, tự nhiên (thơ Đoàn Thị
§iÓm).
b. Xu hớng bình dị:
- Càng về sau càng phát triển, văn học thời đại ngày càng gắn với đời sống hiện thực xã hội Việt Nam.
VD: Hồ Xuân Hơng, Tú Xơng, Nguyễn Khuyến.
3. Tiếp thu và dân tộc hoá tinh hoa văn học nớc ngoài
- Tiếp thu tinh hoa văn học Trung Quốc:
+ Ngôn ngữ dùng chữ Hán để sáng tác. Thể loại (phú, đờng luật); điển cố văn học lịch sử Trung
? Quá trình tiếp thu và
ảnh hởng văn học nớc ngoài nh thế nào?
GV: §a ra kÕt luËn.
Trung Quèc.
+ Thể loại: Văn vần (Thể cổ phong và Đ- êng luËt).
Văn xuôi: Chiếu, biểu, hịch, dụ, cáo, truyện kí truyÒn k×, tiÓu thuyÕt chơng hồi.
+ Thi liệu: chủ yếu điển cè, ®iÓn tÝch Trung Hoa - Quá trình dân tộc hoá
thể hiện:
Quèc.
+ Thể loại: Văn vần (Thể cổ phong và Đờng luật).
Văn xuôi: Chiếu, biểu, hịch, dụ, cáo, truyện kí truyền kì, tiểu thuyết chơng hồi.
+ Thi liệu: chủ yếu điển cố, điển tích Trung Hoa - Quá trình dân tộc hoá thể hiện:
* Sáng tạo ra chữ Nôm ghi âm biểu đạt nghĩa Tiếng Việt.
* Việt hoá thơ Đờng thành thơ Nôm Đờng luật.
* Sáng tạo nhiều thể thơ dân tộc (...) -> Lục bát, song thất lục bát, hát nói, các thể ngâm khúc. Tất cả
đều lấy đề tài, thi liệu từ đời sống của nhân dân Việt Nam.
V. KÕt luËn:
- văn học trung đại luôn gắn bó với lịch sử, vận mệnh
đất nớc và nhân dân Việt Nam. Góp phần làm nên diện mạo hoàn chỉnh của văn học Việt Nam. Tạo tiền đề và cơ sở vững chắc cho sự phát triển của văn học Việt Nam.
3. Củng cố, luyện tập.
* Củng cố:
- Nắm đợc đặc điểm lớn về nội dung .
- Từ những đặc điểm về nghệ thuật của văn học trung đại cần nắm đợc.
+ Nhiều tác phẩm văn học trung đại mang tính chức năng (xã hội tôn giáo t tởng).
+ Tác phẩm văn học trung đại gắn bó chặt chẽ với t tởng, văn hóa vì vậy phải tiếp cận tác phẩm từ góc độ văn… hoá.
+ Phải hiểu và thấy đợc cái hay cái đẹp của các điển tích điển cố đợc sử dụng trong tác phẩm.
+ Hiểu đợc những ớc lệ, tợng trng, tính chất hàm súc của tác phẩm.
* Luyện tập :
4. Hớng dẫn HS học bài và chuẩn bị bài mới:
* Bài cũ:
- Học thuộc nội dung của bài học.
* Bài mới:
- Chuẩn bị bài theo câu hỏi hớng dẫn của GV.
Chuyên đề 2: Soạn: 22/12/2009..Dạy: 26/12/2009 Lớp 10A… 1.
Cảnh ngày hè Nguyễn Trãi I.Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức:
* Giúp học sinh:
- Giúp học sinh cảm nhận đợc vẻ đẹp độc đáo của bức tranh ngày hè. Qua bức tranh thiên nhiên là vẻ đẹp tâm hồn Nguyễn Trái với tình yêu thiên nhiên, yêuđời, nặng lòng với nhân dân, đất nớc.
- Có kỹ năng đọc hiểu một bài thơ Nôm của Nguyễn Trãi; Chú ý những câu thơ sáu chữ dồn nén cảm xúc, cách ngắt nhịp 3/4 trong câu 7 chữ có tác dụng nhấn mạnh.
2. Kĩ năng:
- Biết phân tích một bài thơ chữ Nôm.
3. Giáo dục t tởng, tình cảm, thái độ :
- Bồi dỡng tình yêu thiên nhiên, đất nớc, tình cảm gắn bó với cuộc sống của ngời dân.
II. chuẩn bị của GV và HS . 1. GV: SGK + SGV + TLTK + GA.
2. HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hớng dẫn trong SGK.
3. Phơng pháp: Đọc sáng tạo, gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.
III. tiến trình dạy học.
Hoạt động 1 1.Kiểm tra bài cũ:
* C©u hái:
* Đáp án:
* Tên HS trả lời:
1/ ...Líp...§iÓm...
2/ ...Líp...§iÓm...
2. Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài mới: (1). Xuân Diệu đã từng viết “ Cảnh vật trong thơ Nguyễn Trãi là cảnh vật đầy t tởng. Nguyễn Trãi thở bằng phong cảnh, tỏ tình bằng phong cảnh, không bắt nó thành non bộ của mình, tình trong cảnh ấy, cảnh trong tình này” . Bài thơ Nôm “ Cảnh ngày hè” của Nguyễn Trãi là một biểu hiện cụ thể của tinh thÇn Êy.
* Bài mới:
HĐ của GV HĐ của HS Nội dung cần đạt
Chuyên đề 3: Soạn: 22/12/2009..Dạy: 26/12/2009 Lớp 10A… 1.
Nhàn
Nguyễn Bỉnh Khiêm I. Mục tiêu bài học.
1. Kiến thức:* Giúp học sinh: - Cảm nhận đợc vẻ đẹp cuộc sống, nhân cách Nguyễn Bỉnh Khiêm : Đó là cuộc sống đạm bạc, nhân cách thanh cao, trí tuệ sáng suốt, uyên thâm. Từ đó hiểu đúng quan niệm sống “ Nhàn” của ông.
- Hiểu những câu thơ có cách nói ẩn ý, cách nói ngợc nghĩa thâm trầm, sâu sắc, vẻ đẹp ngôn ngữ TV : Mộc mạc, tự nhiên, ý vị.
2. Kĩ năng: - Rèn kĩ năng đọc - hiểu thơ trữ tình - triết lý thất ngôn bát cú Đờng luật chữ Nôm của Nguyễn Bỉnh Khiêm.
3. Giáo dục t t ởng, tình cảm, thái độ : - Thêm yêu mến, kính trọng Nguyễn Bỉnh Khiêm.
II. chuẩn bị của GV và HS .
1. GV: SGK + SGV + TLTK + GA.
2. HS: Chuẩn bị bài theo câu hỏi hớng dẫn trong SGK.
3. Phơng pháp: Đọc sáng tạo, gợi tìm, thảo luận, trả lời câu hỏi trong SGK.
III. tiến trình dạy học.
Hoạt động 1 1.Kiểm tra bài cũ:
* C©u hái:
* Đáp án:
* Tên HS trả lời:
1/ ...Líp...§iÓm...
2/ ...Líp...§iÓm...
2. Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài mới: (1).
Sống gần trọn thế kỉ XVI (1491 - 1585), Nguyễn Bỉnh Khiêm đã chứng kiến biết bao điều bất công ngang trái, thối nát của các triều đại phong kiến Việt Nam Lê, Mạc, Trịnh. Xót xa hơn ông thấy sự băng hoại của đạo đức con ngời.
Khi làm quan ông vạch tội bọn gian thần, dâng sớ xin vua chém mời tám tên lộng thần. Vua không nghe, ông cáo quan về sống tại quê nhà với triết lí.
“Nhàn một ngày là tiên một ngày” .Để hiểu quan niệm sống nhàn của Nguyễn Bỉnh Khiêm nh thế nào, ta tìm hiểu bài thơ Nhàn của ông.
* Bài mới:
HĐ của GV HĐ của HS Nội dung GHI BẢNG
Hoạt động 2(15 ph)
? Dựa vào phần tiểu dẫn tóm tắt những nét chính vÒ NBK?
- Về nguồn gốc ?
- Về quá trình trởng thành của Nguyễn Bỉnh Khiêm?
* Hs trả lời:
- NBK (1491 - 1585 )
……
- Quá trình trởng thành :
+ Đỗ Trạng Nguyên năm 1535 làm quan d- ới triều Mạc.
+ Sống thẳng thắn, c-
ơng trực.
+ NBK là một nhà thơ
lớn và là ngời có học vấn uyên thâm.
I. T×m hiÓu chung.
1. TiÓu dÉn:
- NBK (1491 - 1585 ), quê ở làng Trung An nay thuộc xã Lý Học huyện Vĩnh Bảo - Hải Phòng.
- Quá trình trởng thành :
+ Đỗ Trạng Nguyên năm 1535 làm quan dới triều Mạc.
+ Sống thẳng thắn, cơng trực.
GV: Trong khi làm quan, ông dâng sớ vạch tội và xin chém đầu 18 lộng thần. Vua không nghe, ông bèn cáo quan về quê lập quán Trung Tân, dựng am Bạch Vân, lấy hiệu là Bạch Vân C sĩ. Ông dạy học, học trò có nhiều ngời nổi tiếng nên ông đợc đời suy tôn là Tuyết Giang Phu Tử – ngờ thầy sông Tuyết ).
+ NBK là một nhà thơ lớn,là ngời có học vấn uyên thâm và có tài đoán định tơng lai.
GV: Mặc dù về ở ẩn, nhng NBK vẫn tham vấn cho việc triều chính nhà Mạc Trịnh, Nguyễn . nên ông đ… … ợc phong tớc Trình Tuyền hầu, Trình Quốc công còn gọi là Trạng Trình.
- Về sự nghiệp văn ch-
ơng?
-Nội dung của thơ
NBK?
GV : Hớng dẫn đọc và giải nghĩa từ khó theo chú thích của sgk
? BT này đợc làm theo thể thơ gì?
? Em có XĐ đợc bố cục không? Vì sao?
? BT mang chủ đề gì?
Hoạt động 3 (30 ph)
? Em hiểu về chữ Nhàn của NBK ntn?
- Tác phẩm chính:
- Đặc điểm: Mang đậm chất triết lý giáo huấn, ngợi ca chí của kẻ sĩ, thú thanh nhàn, phê phán thói đen bạc trong xã hội..
- YC: nhịp 2 - 2 – 3;
3 – 3. Đọc chậm rãi, ung dung, thanh thản, vẻ hài lòng.
- Theo thể thơ thất ngôn bát cú đờng luật chứ Nôm.
- Ngợi ca chữ Nhàn trong cuéc sèng Èn dËt nơi rừng núi khi chán cảnh quan trờng, triều
đình rối ren.
- Chữ Nhàn:
+ Bản chất của chữ
Nhàn là sống thuận theo tự nhiên, nhàn đối lập với danh lợi…….
- Đó là cuộc sống LĐ
nh một lão nông tri
điền ở nông thôn, một
ông tiều nơi rừng núi.
+ Số từ “một” đợc lặp lại ba lần.
GV: Những lời khuyên thâm thúy với họ Trịnh: ở chùa thờ phật thì ăn oản; hoặc khuyên họ Nguyễn: Hoành Sơn nhất đái vạn đại dung thân – Một dải Hoành Sơn có thể sống yên ổn lâu dài.
- Tác phẩm chính:
+ Ông để lại 700 bài thơ chữ Hán trong “ Bạch Vân Am thi tËp .”
+ 170 bài chữ Nôm trong “Bạch Vân Quốc ngữ thi”.
- Đặc điểm: Mang đậm chất triết lý giáo huấn, ngợi ca chí của kẻ sĩ, thú thanh nhàn, phê phán thói đen bạc trong xã hội..
2. Văn bản.
a. Đọc:
- YC: nhịp 2 - 2 – 3; 3 – 3. Đọc chậm rãi, ung dung, thanh thản, vẻ hài lòng.
- GV và HS đọc nối nhau vài lần và nhận xét cách đọc của HS.
b. Giải nghĩa từ khó.
- Theo 4 chó thÝch ( SGK/129).
c. Thể loại:
- Theo thể thơ thất ngôn bát cú đờng luật chứ Nôm.
d. Bè côc:
- Thông thờng BT làm theo thể bát cú có bố cục là 2/2/2/2 hoặc 4/4.
- Nhng BT này lại có kết cấu vòng:
+ Bốn câu: 1,2 và 5,6: Vẻ đẹp cuộc sống ở Bạch Vân am của NBK.
+ Bốn câu: 3,4 và 7,8: Vẻ đẹp nhân cách của NBK.
e. Chủ đề:
- Ngợi ca chữ Nhàn trong cuộc sống ẩn dật nơi rừng núi khi chán cảnh quan trờng, triều đình rối ren.
II- Đọc Hiểu.–
1. Vẻ đẹp cuộc sống ở Bạch Vân Am.
- Chữ Nhàn:
+ Trong thơ NBK, những biểu hiện của chữ Nhàn xuất hiện nhiều và đa dạng: thân nhàn, phận nhàn, thanh nhàn .…
+ Bản chất của chữ Nhàn là sống thuận theo tự nhiên, nhàn đối lập với danh lợi, thể hiện tâm trạng lo âu thời thế và cốt cách thanh cao của một nghệ sĩ lớn trớc thời cuộc rối ren của ĐN.
“Mét mai, mét cuèc, mét cÇn c©u .”
- Đó là cuộc sống LĐ nh một lão nông tri điền ở nông thôn, một ông tiều nơi rừng núi.
GV: “ Một mai, một cuốc, một cần câu . ” Đó là những công cụ để LĐ: đào đất, cuốc, xới vờn và câu cá.
- NT:
+ Số từ “một” ( số ít ) đợc lặp lại ba lần đã hàm chứa sự giản dị.
-> Chủ thể trữ tình không có ao ớc gì nhiều hơn một.
Biện pháp này khắc họa rõ một tinh thần tự tại, thanh thản và dung dung của TG.
GV: Vận dụng LĐ đã sẵn sàng và con ngời cũng sẵn
GV: Cho HS đọc lại câu 1,2 va 5, 6.
? Qua câu thơ này, em biết gì về cuộc sống của NBK sau khi cáo quan về ở ẩn?
? ở câu thơ này tác giả
sử dụng biện pháp NT gì? Tác dụng?
? Câu thơ thứ hai khẳng
định nội dung gì?
? Em hiÓu g× vÒ hai ch÷
“ Thơ thẩn”?
? Từ ai ở đây nghĩa là g×?
? Em cã nhËn xÐt g× vÒ nhịp thơ ở hai câu thơ
®Çu?
? Em có suy nghĩ gì về thời gian, sản vật, nghệ thuật và động thái của
- Câu thơ 2 khẳng định thêm ý ở câu 1: Dù có cách vui thú nào cũng mặc, tôi cứ thẩn thơ
với cuộc đời, lối sống Êy.
- Nhịp thơ:
+ C©u 1: 2/2/3.
+ C©u 2: 4/3
- C©u 5,6:
+ Thời gian: bộ tứ bình bốn mùa: Xuân – Hạ - Thu - Đông nhằm chỉ một khoảng thời gian dài.
+ Các sản vật: “măng trúc , giá” “ ”- những thực phẩm bằng thực vật dễ tìm trong thiên nhiên và đời thờng.
+ NT: Lặp lại hai
động từ “ ” “ăn , tắm”.
=> Phải có một bản
sàng cuộc sống LĐ chân tay ấy. Đó là dấu ấn của sự xa cách danh lợi của nhà thơ.
“Thơ thẩn dầu ai vui thú nào .”
- Câu thơ 2 khẳng định thêm ý ở câu 1: Dù có cách vui thú nào cũng mặc, tôi cứ thẩn thơ với cuộc đời, lối sống Êy.
+ Hai chữ “ Thơ thẩn” là trạng thái thảnh thơi, trong lòng không còn gợn chút cơ mu, t dục của con ngời.
+ Chữ “ai”hàm nghĩa là ngời khác: TG đối lập với ngời khác:
Ta thÝch L§, thÝch cuộc sống điền viên nơi thôn dã.
Ngời khác thích danh lợi, thích cuộc sống bon chen nới chốn đô
thành.
- Nhịp thơ:
+ C©u 1: 2/2/3.
+ Câu 2: 4/3 ( đúng với nhịp thơ Đờng ).
-> Đó là sự sáng tạo so với thơ Đờng. Đồng thời cách ngắt nhịp này cho thấy sự khoan thai, tự tại của chủ thể tr÷ t×nh.
GV: Nguyễn Bỉnh Khiêm vốn là một quan lớn triều Mạc, đợc phong tới Trình Quốc Công, vậy mà bây giờ về ở nơi núi rừng, cày ruộng mà ăn, đào giếng mà uống, câu cá để nhắm rợu, dạy học làm vui. Đó là cuộc sống thuần hậu tự cung tự cấp từ thời ban sơ ông cha còn truyền lại. Đó là cái vui thú tự nhiên, tự trong lòng, mặc kệ ngời đời.
- C©u 5,6:
+ Thời gian: bộ tứ bình bốn mùa: Xuân – Hạ - Thu -
Đông nhằm chỉ một khoảng thời gian dài.
-> Thể hiện sự chủ động của con ngời trớc thời gian và khẳng định sự thoải mái, dễ chịu của con ngời trong môi trờng thiên nhiên.
GV: Hai câu thơ nh vẽ lên bộ tứ bình bốn mùa: Xuân – Hạ - Thu - Đông với các cảnh sinh hoạt mùa nào thức ấy, có mùi vị, có sắc hơng nhẹ nhàng, trong sáng.
+ Các sản vật: “măng trúc , giá” “ ”- những thực phẩm bằng thực vật dễ tìm trong thiên nhiên và đời thờng.
+ NT: Lặp lại hai động từ “ ” “ăn , tắm”.
GV: Đối tợng của hai trạng thái (ăn cáI gì và tắm ở
đâu? ) thì luôn sẵn có bên cạnh, có thể lấy và thực hiện bất cứ lúc nào mà nhà thơ muốn.
-> Cuộc sống nơi thôn dã vì thế đã đầy đủ, sung túc, không cần phải nhọc công tìm kiếm, tranh đấu.
=> Phải có một bản lĩnh lớn lao, một tình yêu thiên sâu sắc thì nhà thơ mới tạo đợc cho mình sự ung dung, giản dị đó.
- Cuộc sống này gợi nhớ đến của Nguyễn Trãi ở Côn Sơn: Bài Thuật Hứng.
con ngời ở hai câu thơ
này? TD?
? Cuộc sống này gợi ta nhớ đến cuộc sống của nhà thơ nào? Em có thể nêu dẫn chứng để CM?
? Qua tìm hiểu, em hãy rót ra tiÓu kÕt cho phÇn 1?
? So sánh với cuộc sống ở Côn Sơn của NT ta thÊy cã ®iÓm g× chung?
lĩnh lớn lao, một tình yêu thiên sâu sắc thì
nhà thơ mới tạo đợc cho m×nh sù ung dung, giản dị đó.
- Cuộc sống này gợi nhớ đến của Nguyễn Trãi ở Côn Sơn: Bài Thuật Hứng.
- Về nơi núi rừng quê hơng là về với thiên nhiên, thuận theo tự nhiên
- Nghệ thuật đối lập : + Ta - Ngời / Dại - khôn.
+ Nơi vắng vẻ ( nơi tĩnh lặng của thiên nhiên trong sạch và là nơi thảnh thơi nghỉ ngơi của tâm hồn )/
chèn lao xao ( chèn công quyền, nơi quan trờng, nơi đô hội.) -> Đối ý, đối lời, đối thanh điệu cùng với cách ngắt nhịp 2/5 để diễn tả sự đối lập nhân cách và danh lợi.
“Một mai, một cuốc thú nhà quê,
áng cúc, lan chen vãi đậu, kê Khách đến chim rừng hoa xảy rụng Chè tiên, nớc ghín (gánh), nguyệt đeo về.
Bá Di ngời rặng (bảo rằng)thanh là thú Nhan tử ta xem ngặt ấy lề.
Hai tiếng lữ hành, tai quản dắp Cỗu ai khen liễn (lẫn) lệ (sợ) ai chê”.
- Hai nhà nho – nhà thơ lớn ở hai thế kỉ lại có hoàn cảnh một quãng đời gần nhau và một tấm lòng, một lẽ nh©n sinh rÊt gÇn nhau.
+ Đó là cuộc sống đạm bạc, thanh cao. Đạm bạc là những thức ăn quê mùa, dân dã nh măng trúc, giá đỗ.
+ Đó là cây nhà lá vờn, là kết quả công sức LĐ gieo trồng, chăm bón của bản thân mình.
+ Sinh hoạt cũng bình thờng, nh dã nh mọi ngời: tắm ao, tắm hồ.
-> Đạm bạc mà không khắc khổ, đạm bạc mà thanh nhã, thanh thản, thanh cao. Đó chính là cuộc sống chan hòa với thiên nhiên với tự nhiên.
2. Vẻ đẹp nhân cách :
- Về nơi núi rừng quê hơng là về với thiên nhiên, thuận theo tự nhiên, thoát ra ngoài vòng ganh đua của thói tục, không bị cuốn hút lôi kéo của tiền, tài, chức tớc, danh vọng, địa vị để tâm hồn đ… ợc thanh thản.
GV: Đó là lẽ xuất xử, hành tang của nhà nho tức thời, u thêi mÉn thÕ.
- Nghệ thuật đối lập : + Ta - Ngời / Dại - khôn.
GV: Ông tự nguyện làm ngời dại, mặc kệ những ai khôn. NBK từng viết:
“Khôn mà hiểm độc là khôn dại Dại vốn hiền lành ấy dại khôn”.
-> Trạnh Trình vừa thông tuệ vừa tỉnh táo. Khôn, Dại nơi ông đều xuất phát từ trí tuệ, từ triết lí dân gian: ở hiền gặp lành, ở ác gặp ác .…
GV: Trạnh Trình luôn tỉnh táo và thông tuệ thể hiện trong thái độ xuất xử, trong cách lựa chọn cách sống, luôn ý thức chủ động Bởi ông còn là nhà Lí học lớn,… hiểu sâu sắc các quy luật biến chuyển tuần hoàn của vũ trụ: thịnh – suy; bĩ – thái; cùng – thông; họa – phóc…
+ Nơi vắng vẻ ( nơi tĩnh lặng của thiên nhiên trong sạch và là nơi thảnh thơi nghỉ ngơi của tâm hồn )/ chốn lao xao ( chốn công quyền, nơi quan trờng, nơi đô hội.) -> Đối ý, đối lời, đối thanh điệu cùng với cách ngắt nhịp 2/5 để diễn tả sự đối lập nhân cách và danh lợi.
GV: Chốn ồn ào, sang trọng, quyền thế thì ngựa xe tấp nập, kẻ hầu ngời hạ, vàng bạc nh nớc,thủ đoạn bon chen, luồn lọc, cơ mu, sát phạt, hiểm độc chết ngời, mất tính ngời, tình ngời .Ta tìm nơi vắng vẻ là nơi ít ng… ời, chẳng có ai cầu cạnh ta, ta cũng chẳng cầu cạnh ai.
Đồng thời cũng là tìm thấy sự th thái của tâm hồn, niềm vui cất thành lời, nh hiện lên trong bớc đi ung dung, thơ