Đọc, Tóm tắt , tìm hiểu chung văn bản

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn lớp 9 (Trang 181 - 186)

( Lỗ Tấn ) I. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức : Học sinh cảm nhận tinh thần phê phán sâu sắc xã hội Trung Hoa đơng thời và niểm tin của tác giả vào tơng lai tôt đep.

2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc, cảm nhận, phân tích tác hậm truyện.

3. Giáo dục : Giáo dục tình cảm nhân văn.

II. Chuẩn bị :

1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : tranh về Lỗ Tấn.

2. Trò : Đọc soạn bài.

III. Tiến trình lên lớp . A. ổn định tổ chức ( 1phút ).

B. KiÓm tra: ( 3-5 phót ).

? Từ hình ảnh Nhuận Thổ trong kí ức và Nhuận Thổ ở hiện tại , em có suy nghĩ gì về cuộc sống Xã hội phong kiến Trung Hoa đơng thời ?

C. Bài mới : GV giới thiệu:

Hoạt động của thày và trò nội dung bài học

GV : Gợi dẫn nội dung tiết học trớc.

GV : HS quan sát văn bản.

GV :Trong truyện có những hình ảnh con

đờng nào?

GV : Hình ảnh con đờng ở cuối truyện có ý nghĩa nh thế nào?

GV : Nừu bỏ hình ảnh này thì giá trị của tác phẩm có giảm khồng? Vì sao ?

GV : HS thảo luận theo nhóm.

GV : Đại diện nhóm trình bầy ? GV : Đại diện nhóm nhận xét ? GV : Củng cố, kết luận.

I. Giới thiệu tác giả tác phẩm.

II. Đọc, Tóm tắt , tìm hiểu chung văn bản.

III. Tìm hiểu chi tiết văn bản.

1. Nhân vật tôi.

2. Nhân vật Nhuận Thổ.

3. Hình ảnh con đờng . - Hình ảnh con đờng :

+ Nghĩa đen : Con đờng thuỷ đa nhân vật tôi trở về quê và gia đình rời quê.

+ Nghĩa biểu trng, khái quát : Sự thay

đổi liên tục của cuộc sống, con ngời nh dòng chảy khôngngừng của sông.

+ Trong cuối tác phẩm : Hình ảnh con đờng mang ý nghĩa triết lí : Con

đờng tự do, hạnh phúc của con ngời, con đờng của tự thân vận động. Và dựng xây của con ngời.

Giáo án Nữ Văn 9

Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền

GV : Tên văn bản. là cố hơng. Vậy em có suy nghĩ gì về tiêu đề của văn bản. ?

GV : HS thảo luận theo nhóm.

GV : Đại diện nhóm trình bầy ? GV : Đại diện nhóm nhận xét ? GV : Củng cố, kết luận.

GV : Qua phân tích văn bản, hãy nêu những

đặc sắc nghệ thuật của tác phẩm ?

GV : Hãy phát biểu chủ đề của tác phẩm.

+ Con đờng không do Thần linh hay chúa trời ban cho mà phải do con ng- ời nhiều ngời đi mãi, góp phần tcọ dựng nên.

4. Hình ảnh cố hơng.

- Hình ảnh thu nhỏ của Xã hội phong kiến Trung Hoa hai mơi năm đầu thế kỉ XX.

- Vấn đề bức xúc đợc đặt ra cần phải xây dựng cuộc sống mới tốt đẹp hơn cho thê hệ trẻ.

IV. Tổng kết.

1. Nghệ thuật .

- Truyện đạm chất hồi kí và trữ tình.

- Sáng tạo nhiều hình ảnh có ý nghĩa biểu tợng.

2. Néi dung .

- Phê phán Xã hội phong kiến Trung Hoa với những lễ giáo khắc nghiệtt.

- Niềm hi vọng và tin vào tơng lai tốt

đẹp mà phải do chính nhân dân tạo dựng nên.

D. Củng cố:

GV : Đọc diễn cảm một đoạn văn em thích nhất ? GV : Đọc Ghi nhớ SGK?

E. Hớng dẫn học bài:

- HS tóm tắt văn bản, nắm đợc nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.

- Làm đề cơng ôn tập phần Tập làm văn.

IV. Rút kinh nghiệm.

...

...

Giáo án Nữ Văn 9

Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền

TiÕt 79 80.

ôn tập

( Phần tập làm văn ) I. Mục tiêu cần đạt:

1. Kiến thức : Học sinh hệ thống hoá các đơn vị kiến thức đã học trong chơng trình. Tích hợp các văn bản và các bài Tiếng Việt đã đợc học.

2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng tổng hợp về tập làm văn.

3. Giáo dục : Giáo dục tình cảm nhân văn.

II. Chuẩn bị :

1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài.

2. Trò : Đọc soạn bài.

III. Tiến trình lên lớp . A. ổn định tổ chức ( 1phút ).

B. KiÓm tra: ( 3-5 phót ).

GV : Kiểm tra đề cơng của học sinh.

C. Bài Ôn tập: GV giới thiệu:

Hoạt động của thày và trò nội dung bài học GV : Nhắc lại khái niệm văn bản thuyết

minh ?

GV : Trong văn bản thuyết minh các biện pháp nghệ thuật và miêu tả có vai trò nh thế nào?

GV : Giải thích các thuật ngữ nhằm mục

đích gì ?

GV : Miêu tả trong văn bản thyết minh nhằm mục đích gì ?

GV : Phân biệt văn thuyết minh có yếu tố miêu tả, tự sự với văn bản miêu tả, tự sù ?

GV : Hãy nêu đặc trng của từng kiểu văn bản ?

GV : HS thảo luận theo nhóm.

GV : Đại diện nhóm trình bầy ?

I. Văn bản. thuyết minh.

1. Vai trò vị trí của các biện pháp nghệ thuật và miêu tả trong văn bản thuyết minh

- Thuyết minh là giúp cho ngời đọc ngời nghe hiểu rõ đối tợng do đó cần phài : + Giải thích các thuật ngữ, các khái niệm liên quan đến đối tợng để ngời nghe dÔ hiÓu.

+ Cần phải miêu tả về đối tợng để ngời

đọc ngời nghe có hứng thú, tránh khô

khan.

2. Phân biệt văn thuyết minh có yếu tố miêu tả, tự sự với văn miêu tả, tự sự.

* Văn bản thuyết minh : Trung thành với đặc điểm đối tợng khách quan, khoa học. Cung cấp đầy đủ tri thức về đối t-

ơng.

* Văn bản lập luận giải thích : Dùng vốn sống trực tiếp do hoàn cảnh sống và vốn

Giáo án Nữ Văn 9

Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền

GV : Đại diện nhóm nhận xét ? GV : Củng cố, kết luận.

GV : So sánh điểm giống và khác nhau văn bản Tự sự giữa chơng trình lớp 9 và các lớp dới.

GV : HS thảo luận theo nhóm.

GV : Đại diện nhóm trình bầy ? GV : Đại diện nhóm nhận xét ? GV : Củng cố, kết luận.

GV : Ngời ta dựa vào đâu để nhận diện kiểu loại văn bản ?

GV : HS thảo luận theo nhóm.

GV : Đại diện nhóm trình bầy ? GV : Đại diện nhóm nhận xét ? GV : Củng cố, kết luận.

GV : Vì sao trong một văn bản có sử dụng các phơng thức biểu đạt khác nhau nhng vẫn đợc gọi là văn bản Tự Ssự hay miêu tả?

GV : Giải thích tại sao văn bản sách giáo khoa không phải bao giờ cũng đủ 3 phần nhng vẫn cho học sinh học cách

sống gián tiếp qua sách vở để giải thích một vấn đề nào đó giúp ngời ddọc, ngời nghe hiểu rõ vấn đề.

* Văn miêu tả : Xây dựng hình tợng về một đối tợng nào đó thông qua quan sát, so sánh, liên tởng, cảm xúc chủ quan của ngời viết.

3. So sánh điểm giống và khác nhau giữa văn bản tự sự ở lớp 9 và lớp dới.

- Giống nhau : Văn bản tự sự phải có cốt truyện : Sự việc chính, sự việc phụ. Nhân vật : nhân vật chính và nhân vật phụ.

- Lớp 9 có thêm :

+ Sự kết hợp giữa tự sự với biểu cảm và miêu tả nội tâm.

+ Sự kết hợp giữa yếu tố tự sự và các yếu tố nghị luận.

+ Đối thoại và độc thoại nội tâm trong tự sù.

+ Ngời kể chuyện và vai trò của ngời kể chuyện trong văn bản tự sự.

4. Khi nhận diện văn bản ngời ta phải căn cứ vào phơng thức biểu đạt chính của văn bản đó.

- Phơng thức tái tạo hiện thực bằng cảm xúc chủ quan  Văn bản miêu tả.

- Phơng thức lập luận  Văn bản nghị luËn.

- Phơng thức tác đọng vào cảm xúc  Văn bản biểu cảm.

- Phơng thức cung cấp tri thức về đối t- ợng  Văn bản thuyết minh.

- Phơng thức tái tạo hiện thực bằng nhân vật và cốt truyện  Văn bản tự sự.

5.Trong văn bản có đủ các phơng thức biểu đạt khác nhau nhng khi goi là văn bản Tự sự vì các phơng thức biểu đạt khác chỉ là yếu tố phụ trợ cho phơng thức chính.

6. Trên thực tế ít gặp văn bản nào chỉ vận dụng một phơng thức biểu đạt.

Giáo án Nữ Văn 9

Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền

viết bố cục 3 phần của văn bản .

GV : Những kiến thức và kĩ năng về kiểu văn bản tự sự của phần Đọc- Hiểu văn bản có tác dụng nh thế nào? trong việc phân tích văn bản ?

7. Bố cục 3 phần của bài văn đợc xem là cơ sở rèn luyện t duy cho học sinh muốn viết đợc một văn bản hoàn hảo. rèn luyện t duy hình tợng, t duy logích và t duy cÊu tróc.

8. Những kiến thức, kĩ năng về kiểu bài văn bản tự sự của phần Tập làm văn đã

góp phần soi sáng thêm rất nhuiêù trong

Đọc – Hiểu văn bản .

Ví du: Văn bản Thuý Kiều báo ân báo oán.

II. Luyện tập.

D. Củng cố:

- GV : nhấn mạnh cáckiểu bài khác nhau và sơ sở để nhận diện, phâ loại.

E. Hớng dẫn học bài:

- HS xem lại bài kiểm tra số3.

IV. Rút kinh nghiệm.

Kí duyệt của BGH.

Giáo án Nữ Văn 9

Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền

Ngày soạn: 19/12/2006 TuÇn : 17

TiÕt: 81.

trả bài kiểm tra Viết bài tập làm văn số 3 I. Mục tiêu cần đạt:

- Kiến thức : Qua trả bài giáo viên giúp học sinhtự củng cố kiến thức, kĩ năng làm bài.

- Kĩ năng : Tạo lập văn bản theo đúng thể loại II. Chuẩn bị:

1. Thày : Chấm chữa điểm bài kiểm tra.

2. Trò : Xem lại bài kiểm tra.

III. Tiến trình lên lớp:

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn lớp 9 (Trang 181 - 186)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(382 trang)
w