D. Củng cố - Luyện tập
I. Xác định từ ngữ địa phơng và giải thích nghĩa
BT 1.
Từ ngữ địa phơng Từ toàn dân thẹo
Sẹo lặp bặp lắp bắp ba bè má
mẹ d©m gọi
Giáo án Nữ Văn 9
Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền
GV : HS đọc đoạn trích trong SGK ?
- HS trao đổi thảo luận.
- Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau.
- GV kÕt luËn.
GV : HS đọc đoạn trích trong SGK ?
- HS trao đổi thảo luận.
- Đại diện nhóm trình bầy và nhận xét lẫn nhau.
- GV kÕt luËn.
GV : Tổ chức cho HS thi tìm đợc nhiều từ ngữ địa phơng theo hình thức tiếp sức giữa các nhóm.
- GV kÕt luËn.
GV : Tổ chức cho HS thi tìm đợc nhiều từ ngữ địa
đũa bếp trở thành nãi tráng
nói trống không vô
vào lui cui lói hói nắp vung nhắm cho là giùm gióp
BT2.
a. Nó nhìn dáo dát một lúc rồi kêu lên.
- Kêu: Từ toàn dân : keu, gọi, nói to----) Có thể thay bằng nói to lên.
b. Con kêu rồi mà ngời ta không nghe.
- Kêu : từ toàn dân tơng đơng với từ : gọi.
BT 3. Các từ địa phơng trong hai câu đố trên : Trái (quả), chi ( gì ) kêu ( kêu) , trống hổng trống hảng ( trống hếch trống hác).
BT5.
a. Không nên để bé Thu dùng từ ngữ toàn dân vid bé Thu sinh ra và lớn lên ở địa phơng cha có điều kiện quan hệ rộng rãi đề có vốn từ toàn dân đề thay thế cho các từ địa phơng cần thiết.
b. Trong lời kể cuả tác giả có sử dụng một số từ địa phơng nhằm tạo sắc thái địa phơng cho câu chuyện. Tuy nhiên mức độ sử dụng của tác giả vừa phải.
Giáo án Nữ Văn 9
Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền
phơng theo hình thức tiếp sức giữa các nhóm.
- GV kÕt luËn.
2 Ghi nhí.
II. Luyện tập.
Bài tập 1.
Từ ngữ địa phơng dùng để xng hô:
- Nghệ Tĩnh : mi ( mày ) , Choa ( tôi ) . Nghỉ ( hắn )/
- Thừa Thiên Huế : Tau ( tao ), Mầy ( mày) , bọ ( cách xng hô
của ngời đàn ông lớn tuổi) , mạ ( mẹ )
- Nam bộ : tui ( tôi ) , Ba ( cha ) , ổng ( ông ấy) bả ( Bà ấy ) . anh cả, chị hai...
- Phú Thọ : Bá ( bác )...
Bài tập 2.
Từ ngữ địa phơng dùng để gọi tên các sự vật hiện tợng.
*Nghệ Tĩnh:
- Nhút : một loại da muối . - Tắc : Một loại quả họ quýt.
- Ché : ThÊy.
- Nuột chạt : Mối dây.
- Chẻo : một loại nớc chấm.
- Ngát : xa.
- Nèc : ChiÕc thuyÒn - Ri : này.
- Mô : đâu.
* Phú Thọ, Bắc Ninh, Bắc Giang.
- Nhõn ; Mỗi một.
- Mận : quả doi.
- Mắc : đắt.
- Giả đò : Giả vờ.
- Hết sảy : tuyệt vời..
- Ngày mốt : Ngày kia.
- Hổng : không.
* Miền níu , Tây nguyên.
- Nơng : Rẫy.
- Bắp : ngô
- a- kay : con.
- a-ma : cha.
Giáo án Nữ Văn 9
Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền
D. Củng cố:
- HS nhắc lại nội dung bài học.
E. Hớng dẫn học bài:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK.
- HS làm đề cơng ôn tập chuẩn bị kiểm tra TLV.
IV. Rút kinh nghiệm.
...
...
tiết : 134-135. Kiểm tra tập làm văn ( Bài viết số 7 )
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức : Ôn tập lí thuyết và kĩ năng kiẻu bài nghị luận . Tích hợp các văn bản , tiếng việt.
2. Kĩ năng : rèn luyện kĩ năng viết bài văn nghị luận nói chung và tác phẩm truyện nói riêng.
3. Giáo dục : giáo dục ý thức kỉ luật học tập II. Chuẩn bị :
1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu ra đề, đáp án..
2. trò : ôn tập, kiểm tra.
III. Tiến trình lên lớp . A. ổn định tổ chức ( 1phút ).
B. KiÓm tra: ( 3-5 phót ).
C. Bài mới : GV chép đề bài :
Nhân vật ông Hai trong truỵện ngắn Làng của Kim Lân Yêu cầu :
* Néi dung:
MB : Giới thiệu tác giả, tác phẩm và đặc điẻm chung nhân vật.
TB : Lần lợt triển khai các đặc điểm nhân vật :
- Tình yêu làng của ông Hai trớc cách mạng đợc biểu hiện nh thế nào : + TÝnh hay khoe.
+ Niềm tự hào về làng
- Tình yêu làng của ông Hai sau cách mạng : + Ông khoe có nh trớc nữa không
+ Tình yeu làng đã gắn liền tinh thần kháng chiến.
Giáo án Nữ Văn 9
Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền
- Những biểu hiện tình yêu làng của ông Hai khi nghe tin làng chơ Dầu của ông theo Việt Gian.
+ Cổ họng ông nghẹn ắng hẳn lại..
+ Không dám ra khỏi nhà.
+ Không khí gia đình.
+ Tâm sự với thằng con út.
- Những biểu hiện tình yêu làng của ông Hai khi nghe tin cải chính làng chơ Dầu của ông vẫn bám trụ với kháng chiến.
Tình yêu làng gắn liền với tinh thần kháng chiến, có sự phát triển.
- Nghệ thuật xây dựng tình huống truyện.
- Nghệ thuật khắc hoạ diễn biến tâm lí nhân vật.
KB : Thành công xây dựng nhân vật.
D. Củng cố:
- GV nhận xét và thu bài kiểm tra.
E. Hớng dẫn học bài:
- Đọc soạn văn bản Bến quê ( Nguyến Minh Châu).
IV. Rút kinh nghiệm.
...
...
...
...
………
...
………
...………..
Kí duyệt của BGH.
Giáo án Nữ Văn 9
Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền
TuÇn 28.
tiÕt : 136-137.
Bến quê
( nguyÔn Minh Ch©u).
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kiến thức : Qua cảnh ngộ và tâm trạng của nhân vật Nhĩ, cảm nhận đợc ý nghĩa triết lí, kết quả vè sự trải nghiệm cuộc đời con ngời, biết nhận ra vẻ đẹp bình dị và quý giá trong những gì
gần gũi của quê hơng và gia đình. Nghệ thuật xây dựng tình huống, diễn biến nội tâm nhân vật. Tích hợp các văn bản khác và TLV : kiểu bài nghị luận .
2. Kĩ năng : rèn luyện kĩ năng phân tích tác phẩm tự sự có kết hợp yếu tố trữ tình và triết lí.
3. Giáo dục : giáo dục tình cảm nhân văn . II. Chuẩn bị :
1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ : 2. Trò : Đọc, soạn văn bản.
III. Tiến trình lên lớp .
A. ổn định tổ chức ( 1phút ) : Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ Sang Thu của Hữu Thỉnh?
Và phân tích khổ thơ cuối của bài thơ.
B. KiÓm tra: ( 3-5 phót ).
C. Bài mới : GV giới thiệu:
Hoạt động của thày và trò
nội dung bài học
GV : Dựa vào chú thích SGK hãy nêu vài nét chính về tác giả ?
GV : HS nêu vài nét chính.
GV : Bổ sung , nhấn mạnh về vị trí , tài năng .
GV : Văn bản trên sáng tác vào thời gian nào ? Hãy nêu nội dung khái quát của tác phẩm ?
GV : HS đọc diễn cảm thể hiện đợc tình cảm của nhân vật.
GV : HS xác định thể loại của văn bản ?
I. Giới thiệu tác giả tác phẩm.
1. Tác giả.
- Nguyễn Minh Châu( 1930- 1989) là cây bút văn xuôi tiêu biểu của nền văn học chống Mĩ
2. Tác phẩm.
Bến quê- 1985