đoạn thơ, bài thơ.
1. Tìm hiểu đề.
- Vấn đề nghị luận : tình yêu quê hơng.
- Phơng pháp nghị luận : phân tích.
- T liệu : văn bản bài thơ Quê hơng - Tế Hanh. Và các văn bản thơ về đề tài yêu níc.
2. T×m ý :
- Nội dung : Nỗi nhớ uê hơng thể hiện qua các tâm trạng, hình ảnh, mầu sắc, mùi vị...
- Nghệ thuật : Cách miêu tả, chọn lọc hình ảnh, ngôn từ, cấu trúc, nhịp điệu, tiÕt tÊu
3. Lập dàn ý:
* Mở bài :
- Giới thiệu bài thơ Quê hơng và vấn đề cần nghị luận : Tình yêy quê hơng trong bài thơ.
* Thân bài :
- Ph©n tÝch vÒ néi dung:
+ Cảnh dân chài bơi thuyền ra đánh cá.
+ Cảnh thuyền trở về.
+ Nỗi nhớ làng quê biển.
- Phân tích nghệ thuật : + Thể thơ 8 chữ.
+ Cấu trúc ngôn từ, hình ảnh...
* Kết bài.
Bài thơ là một khúc ca trữ tình về tình yêu quê hơng chân thành, say đắm, nó có sức lay động tâm hồn ngời đọc để gợi ra sự đồng cảm sâu sắc.
* Cách thức triển khai luận điểm.
- Bè côc.
+ MB : ...rực rỡ---) Giới thiệu chung về đời thơ Tế Hanh với khỉ đầu thành công xuất sắc là bài thơ quê hơng .
Giáo án Nữ Văn 9
Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền
GV : HS cho biết tác giả đã nhận xét về tình yêu quê hơng nh thế nào?
GV : HS cách lập luận của tác giả giữa phần thân bài, kết bài ra sao ?
GV: HS thảo luận và làm theo nhóm?
GV: Đại diện nhóm trả lời, các nhóm nhËn xÐt nhau?
GV : củng cố , kết luận.?
GV: HS thảo luận và làm theo nhóm?
GV: Đại diện nhóm trả lời, các nhóm nhËn xÐt nhau?
GV : củng cố , kết luận.
GV : HS cho biết văn bản trên có sức thuyết phục không vì sao
GV : HS cho biết để viết đợc bài nghị luận hay ta phải làm gì?
GV : HS đọc ghi nhớ.
GV : HS đọc đề và xác định yêu cầu?
+ TB : ...thành thực của Tế Hanh.---) nêu những nhận xét, đánh giá về thành công của bài thơ qua cảm nhận và phân tích của ngời viết.
- NhËn xÐt :
+ Nhà thơ viết bài thơ bằng cả tấm lòng, tình yêu quê hơng.
+ Những hình ảnh đẹp nh mơ, đầy sức mạnh khi ra khơi.
+ Cảnh lao động tấp nập và cuộc sống no
đủ bình yên.
+ Vẻ đẹp cảu những ngời dân chai.
- Nỗi nhớ quê hơng của tác giả đợc kết
đọng trở thành những kỉ niệm .
+ Câu thơ cuối cùng cho ta hiểu thêm tâm hồn yêu quê hơng của tác giả.
- Phần kết bài đã có sự liên kết chặt chẽ với phần thân bài.
* Nhận xét: Văn bản trên có tính thuyết phục và có sức hấp dẫn bởi cách lập luận và dẫn chứng.
Muốn viết bài ngị luận về đoạn thơ, bài thơ tốt thì cần đọc và cẩm nhận thật sâu sắc về văn bản .
* Ghi nhí.
II. Luyện tập.
Bài tập .
1.Cảm nhận về mùa thu qua các giác quan:
- Khứu giác: hơng ổi.
- Xúc giác : gió se.
- Thị giác : sơng chùng chình.
Hình tợng mùa thu đợc kết dệt bởi sự tổng hòa các giác quan, vừa khái quát, vừa cụ thể, vừa giầu sức khái quát.
Giáo án Nữ Văn 9
Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền
GV: HS thảo luận và làm theo nhóm?
GV: Đại diện nhóm trả lời, các nhóm nhËn xÐt nhau?
GV : củng cố , kết luận.
2. các biện pháp nghệ thuật:
- Nhân hóa : hơng ổi- phả; sơng - chùng ch×nh.
- Miêu tả.
- Tu từ nghệ thuật.
3. Lập dàn ý:
- MB: Giới thiệu bài thơ nói chung và khổ thơ nói riêng.
- TB : + Phân tích cảm nhận về mùa thu qua các thủ pháp nghệ thuật.
+ Nhận xét thành công của tác giả
- KB: Nê giá trị của khổ thơ.
D. Củng cố:
- HS nhắc lại nội dung bài học.
E. Hớng dẫn học bài:
- HS học thuộc ghi nhớ SGK.
- Đọc soạn văn bản Mây và sóng.
IV. Rút kinh nghiệm.
...
...
...
...
...………..
Kí duyệt của BGH.
Giáo án Nữ Văn 9
Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền
TuÇn 26 tiÕt : 126
văn bản : Mây và sóng ( r- tago ) I. Mục tiêu cần đạt.
1 - Kiến thức: Giúp HS cảm nhận đợc ý nghĩa thiêng liêng của tình mẫu tử, đặc sắc nghệ thuật trong việc sáng tạo tứ thơ bằng những cuộc đối thoại tởng tợng và xây dựng hình ảnh thiên nhiên mang ý nghĩa tợng trng. Tích hợp các văn bản đã học.
2- Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng đọc và phân tích thơ tự do.Phân tích những hình ảnh nghệ thuËt.
3- Giáo dục : Tình cảm nhân văn , tình cảm gia đình.
II. Chuẩn bị:
1. Thày : Đọc, soạn văn bản, chân dung Ta Go.
2. Trò : Học bài cũ, đọc soạn văn bản . III. TiÕn tr×nh .
A. ổn định tổ chức.(1 phút)
B. Kiểm tra bài cũ (3-5 phút) : Hãy tìm những câu tục ng, thành ngữ của ngời kinh có nội dung ý nghĩa tơng tự với câu thơ của Y Phơng:
Sống trên đá không chê đá gập ghềnh Sống trong thung không chê thùng nghèo khó.
C . Bài mới : GV giới thiệu.
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học GV : Dựa vào chú thích SGK hãy nêu vài
nét chính về tác giả ? GV : HS nêu vài nét chính.
GV : Bổ sung , nhấn mạnh về vị trí , tài n¨ng .
GV : Văn bản trên đợc trích từ tác phẩm nào ? Hãy nêu nội dung khái quát của văn bản ?