Tiến trình lên lớp

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn lớp 9 (Trang 191 - 196)

1. ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ:

? Phân tích hình ảnh biểu tợng con đờng ở đoạn cuối truyện ngắn Cố hơng của Lỗ TÊn.

3. Bài mới:

+ Giới thiệu bài:

Họat động của GV và HS Nội dung bài học

GV : Học sinh đọc Tiểu dẫn SGK?

GV : Dựa vào Tiểu dẫn SGK em hãy giới thiệu vài nét về tác giả, tác phẩm.

GV : Hãy nêu hoàn cảnh ra đời truyện ngắn ?

HS : Lần lợt trình bầy.

GV : Bổ sung, nhấn mạnh.

GV : Đọc văn bản.

GV : Hãy tóm tắt văn bản.

HS : NhËn xÐt.

GV : Đọc văn bản .

GV : Hãy tóm tắt văn bản . GV : NhËn xÐt ?

GV : Củng cố .

I. Vài nét về tác giả, tác phẩm.

1. Tác giả :

- Mác- Xim- Goc- Rơ-Ki (1868-1936) là

đại văn hào của nớc Nga

- Ngời mở đầu cho nền văn học cách mạng Nga.

2. Tác phẩm .

- Những đứa trẻ trích trong” Thời thơ ấu”.

(1913)

II. Đọc, tìm hiểu chúng văn bản.

1. Đọc- kể

- Sau gần một tuần, không thấy, sau đó ba anh em con ông đại tá lại ra chơi với A- li-ô- sa. Chúng trò chuyện về bắt chim, về dì nghẻ... A- li-ô- sa

kể cho lũ trẻ nghe những câu chuyện cổ tích mà bà ngoại đã kể cho chú. Viên đại

Giáo án Nữ Văn 9

Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền

GV : Xác định ngôi kể ? Điểm nhìn trần thuật ? và tác dụng của cách kể này ?

GV : Củng cố, bổ sung.

GV : Hãy cho biết văn bản đợc chia làm mấy phần, hãy xác định giới hạn và nội dung của từng phần ?

GV : Vì sao A- li-ô- sa và ba đứa trẻ con viên đại tá lại sớm quen nhau nh vËy ?

GV : Có phải vì A- li-ô- sa cứu thoát hiểm đợc đứa trẻ không ?

GV : Dựa vào lời giới thiệu của tác phẩm, hoàn cảnh của A- li-ô- sa để em tìm hiểu và giải thích nguyên nhân ?

tá giá cấm các con chơi với A- li-ô- sa,

đuổi em ra khỏi sân nhà lão. Nhng A- li-ô- sa vẫn tiếp tục chơi với mấy đứa trẻ ấy và cả bọn cảm thấy rất vui thích.

2. Tìm hiểu chung văn bản .

- Ngôi kể : Ngôi kể thứ nhất đặt vào nhân vật A- li-ô- sa.

- Bè côc: 3 phÇn .

+ P1...ấn em nó cúi xuống -> Tình bạn tuổi thơ hồn nhiên trong sáng.

+ P2.Trời đã bắt đầu tối...Cấm không đợc

đến nhà tao -> Tình bạn bị cấm đoán.

+ P3...-> Tình bạn vẫn tiếp tục.

III. Tìm hiểu chi tiết văn bản.

1. Những đứa trẻ đáng yêu và đáng th-

ơng.

- Chúng là hàng xóm của nhau.

- Chúng trở thành bạn của nhau khi tình cờ A- li-ô- sa góp sức cứu đứa trre bị rơi xuèng giÕng.

- Chúng có phần giống cảnh ngộ. Chúng

đều là những đứa trẻ mồ côi và sống thiếu thốn tình cảm.

-> Chính hoàn cảnh tơng đồng này và cộng thêm sự chia sẻ giữa chúng mà tình bạn đến thật vô t trong sáng.

4. Củng cố:

? Hãy phát biểu cảm nghĩ của em về nhân vật anh thanh niên.

5. Hớng dẫn học bài:

- Tóm tắt, nắm đợc nội dung và nghệ thuật của tác phẩm.

IV. Rút kinh nghiệm: ………...

………..……….

………...………..……….

………...………..……….

…………..*...

Giáo án Nữ Văn 9

Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền

Ngày soạn:

TiÕt 85 .

văn bản : Những đứa trẻ.

(Mác-Xim - Goc-rơ- KI ) A. Mục tiêu cần đạt:

Gióp HS:

- Kiến thức : Cảm nhận đợc tấm lòng, tâm hồn trong trắng, sống thiếu tình thơng và hiểu rõ nghệ thuật kể chuyện của tác giả trong đoạn trích tiểu thuyết tự thuật.

- Rèn kĩ năng: Đọc, kể và phân tích tác phẩm t sự.

- Giáo dục : Lòng nhân ái.

B. Chuẩn bị:

GV : Nghiên cứu, soạn giáo án, tranh Mác- Xim Goc-Rơ- Ki HS : Học bài cũ, làm bài tập, soạn bài mới.

C. Tiến trình lên lớp:

1. ổn định tổ chức.

2. Kiểm tra bài cũ:

? Phân tích hình ảnh biểu tợng con đờng ở đoạn cuối truyện ngắn Cố hơng của Lỗ Tấn.

3. Bài mới:

+ Giới thiệu bài:

Họat động của GV và HS Nội dung bài học

GV : Trớc khi thân quen, nhìn sang nhà hằng xóm A li ô sa chỉ biết có 3 đứa trẻ từng mặc áo cánh. Trong quan sát của A- li-ô- sa em cảm nhận nh thế nào?

GV : Tác giả sử dụng biện pháp nghệ gì và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó ?

GV : Hình ảnh A- li-ô- sa ngồi quan sát ba đứa trẻ bị ông đại tá mắng, còn cho ta hiểu gì về A- li-ô- sa?

GV : Vì sao chúng lại trở thành bạn của nhau nhanh nh vậy ?

GV : Trong truyện tác giả lồng chuyện

I. Vài nét về tác giả, tác phẩm.

II. Đọc, tìm hiểu chúng văn bản.

III. Tìm hiểu chi tiết văn bản.

1. Những đứa trẻ đáng yêu và đáng th-

ơng.

2. Những quan sát và nhận xét của A- li-ô- sa .

- Chúng ngồi sát vào nhau nh những chú gà con.

- Nghệ thuật : So sánh thật chính xác khiến ta liên tởng đến lũ gà con mất mẹ sợ hãi, co cụm vào nhau khi thấy diều hâu đồng thời toát len sự cảm thông của A- li-ô- sa với bọn trẻ.

3. Chuyện đời thờng và chuyện cổ tÝch.

- Truyện dì ghẻ- A- li-ô- sa liên tởng tới mụ dì ghẻ độc ác trong truyện cổ tích.

Giáo án Nữ Văn 9

Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền

đời thờng với truyện cổ tích. Đó là một

đặc điểm của truyện này . Vậy em hãy tìm cụ thể những chi tiết mang mầu sắc cổ tích ? và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật đó ?

GV : Qua phân tích, em hãy cho biết nghệ thuật đặc sắc của đoạn trích này là gì ?

GV : Nội dung, ý nghĩa t tởng của đoạn trÝch ?

- Chi tiết mẹ thật của mấy đứa trẻ đã chết và phù thuỷ.

- Chi tiết ngời bà nhân hậu

-> Câu chuyện mang mầu sắc cổ tích và hấp dẫn hơn.

III. Tổng kết.

1. Nghệ thuật .

- Tự thuật, hình dung tởg tợng lại thời thơ

ấu. So sánh chính xác.

- Đối thoại ngắn , miêu tả tâm lí nhân vật.

2. Néi dung . - Ca ngợi tình bạn.

- Thể hiện tiếng nói cảm thông chân thành của tác giả đối với những cuộc đời bất hạnh.

4. Củng cố:

HS đọc ghi nhớ SGK.

5. Hớng dẫn học bài:

- Xem lai bài kiểm traTiếng Việt.

D. Rút kinh nghiệm: ………...

………..……….

………...………..……….

………...………..……….

………*………

Ngày soạn:

TuÇn 18:

TiÕt 86.

Trả bài kiểm tra tiếng việt A.Mục tiêu cần đạt:

Giáo án Nữ Văn 9

Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền

- Qua giờ trả bài kiểm tra giúp giáo viên và học sinh đánh giá đợc trình độ của học sinh. Hệ thống hoá nhng kiến thức đã học trong học kì I lớp 9.

- Rèn luyện các kĩ năng sử dụng Tiếng Việt trong việc viết văn bản và trong giao tiếp xã hội.

B. Chuẩn bị:

GV : ChÊm, ch÷a ®iÓm.

HS : Ôn tập, xem lại bài kiểm tra.

C. Tiến trình lên lớp:

1. ổn định tổ chức.

2. Kiể tra bài cũ:

3. Bài mới: GV trả bài.

GV đọc và ghi đề bài:

Cho đoạn văn trích trong “ Lặng lẽ Sa Pa”

Trong lúc mọi ngời xôn xao vui vẻ phía sau lng, bác lái xe quay sang nhà hoạ sĩ nói vội vã:

- Tôi sắp giới thiệu với bác một trong nhng ngời cô độc nhất gian. Thế nào bác cũng thích vẽ hắn.thế

Không hiểu sao nói đến đây, bác lái xe lại liếc cô gái. Cô gái bất giác đỏ mặt lên. Bác lái xe kÓ:

- Một thanh niên 27 tuổi! Anh ta làm công tác khí tợng kiêm vật lí địa cầu. Cách đây 4 năm, có hôm tôi cũng đang đi thế này chợt thấy(...)

- Củ tam thất cháu vừa đào thấy. Cháu gửi bác gái ngâm rợu uống. Hôm nọ, bác chẳng bảo bác gái vừa mới ốm dậy là gì?

Trả lời câu hỏi:

a, Cho biêt trong đoạn văn trên, tác giả sử dụng những từ ngữ xng hô nào? Nêu tác dụng của cách sử dụng từ ngữ xng hô nh vậy?

b, Câu “Tôi sắp giới thiệu với bác một trong nhng ngời cô độc nhất gian” có vi phạm phơng châm về chất trong hội thoại hay không? Vì sao?

c, Thống kê theo mẫu:

- 5 từ ghép đẳng lập gộp nghĩa( nghĩa của từ ghép là nghĩa của hai yếu tố gộp lai) theo mẫu

“c©y cá”.

- 5 từ ghép đẳng lập lặp nghĩa( nghĩa của từ ghép là sự khái quát nghĩa của hai yếu tố vốn

đồng nghĩa hoặc gần nghĩa với nhau) theo mẫu “bé nhỏ”.

GV : Nhận xét bài làm của HS ………...

………..……….

………...………..……….

………...………..……….

GV : Đáp án và biểu điểm:

a. HS chỉ ra đợc các từ ngữ xng hô: bác( lái xe), tôi, hắn, anh( thanh niên), cô gái, anh ta, nhà ( hoạ sĩ), cháu, bác gái, bác ( 2 điểm).…

Giáo án Nữ Văn 9

Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền

HS chỉ ra tác dụng:

- Làm cho ngay từ đầu cuộc đối thoại đã có không khí gần gũi, thân mật(1đ).

- Thể hiện tình cảm trìu mến của bác lái xe với anh thanh niên và thái độ lễ phép của anh thanh niên đối với ngời lớn tuổi(1đ).

b. Không vi phạm phơng châm về chất trong cuộc hội thoại(1,5đ).

Vì ở đoạn văn sau bác lái xe đã giải thích rõ bằng các lí lẽ và dẫn chứng cho cái ý “ một trong những ngời cô độc nhất thế gian” ( 1,5đ).

c. Thống kê từ theo mẫu:

- 5 từ đúng ( 1,5 đ) sai một từ trừ 0,3 đ - 5 từ đúng ( 1,5 đ)

4. Củng cố:

- GV nhấn mạnh các kĩ năng làm bài.

5. Hớng dẫn học bài:

- Xem lại bài kiểm travăn.

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn lớp 9 (Trang 191 - 196)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(382 trang)
w