- Vấn đề đợc nêu một cách trực tiếp, rõ ràng, ngắn gọn
- Đối tợng : Thanh niên Việt Nam
- Mục đích : Rèn luyện những thói quen tốt khi bớc vào nền kinh tế mới.
2. Giải quyết vấn đề.
- Sự chuẩn bị bản thân con ngời là quan trọng nhất.
+ Con ngời là động lực phát triển lịch sử.
Giáo án Nữ Văn 9
Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền
đa ra nguyên nhân nào khác ?
GV : HS quan sát văn bản : Điểm mạnh…
GV : Tác giả nêu những điểm mạnh, điểm yếu của ngời Việt Nam nh thế nào? Chủ ý ngời viết nh thế nào?
GV : So với đoạn trên tác giả chỉ ra điểm mạnh, điểm yéu nh thế nào? Ông đã sử dụng thành ngữ nào và nêu tác dụng của thành ngữ
này?
GV : HS lần lợt phát biểu.
GV : HS quan sát văn bản
GV : Trong truyền thống của ngời Việt Nam chúng ta co snhững điểm mạnh và yếu nào ? Hãy nêu nguyên nhân ?
GV : Trong truyền thống của ngời Việt Nam chúng ta co snhững điểm mạnh và yếu nào ? Hãy nêu nguyên nhân ?
Không có con ngời lịch sử không phát triÓn.
+ Trong nền kinh tế tri thức, vai trò con ngời lại càng quan trọng.
+ Một thế giới khoa học công nghệ phát triển nh huyền thoại.
+ Sự giao thoa giữa các nền kinh tế.
+ Nớc ta đồng thời phải giải quyết đồng thời 3 nhiệm vụ: Giải thoát tình trạng nghèo nàn lạc hậu. Đẩy mạnh CNH- H§H. TiÕp cËn nhanh víi nÒn kinh tÕ tri thức.
- Cái mạnh : Thông minh, nhạy bén với cái mới -> Đó là bản chất trời phú, cs nòi, di truyÒn tõ l©u.
- Cái yếu tiềm ẩn ngay trong cái mạnh.
Cái yếu Nguyên nhân - Kiến thức bi hổng.
- Hạn chế khẳ năng thực hành, sáng tạo.
- Thiên hớng chỵ theo các môn học thời thợng.
- Học chay, học vẹt nặng nề.
- Cái mạnh : cần cù làm ăn, sáng tạo trong công việc.
- Trong cái mạnh tiềm ẩn cái yếu Cái yếu
Nguyên nhân - Thiếu tỉ mỉ.
- Nớc đến chân mới nhảy.
- Cha có thói quen tôn trọng những quy định nghiêm ngặt, khẩn trơng.
- Thích cải tiến vụn vặt, không coi trọng quy trình công nghệ
- Dựa vào tính thảo vát.
Giáo án Nữ Văn 9
Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền
GV : Tác giả nêu lại mục đích và sự cần thiết của khâu đầu tiên có ý nghĩa nh thế nào khi bớc vào thế kỉ mới ? Vì sao ?
GV : Nêu nhận xét của tác giả về điểm yếu của con ngời Việt Nam ?
GV : Nhận xét cách luận chứng của tác giả?
GV : HS đọc Ghi nhớ ?
- Chịu ảnh hởng nặng nề bởi nền sản xuất nhr.
- Mặt trái của tính sáng tạo.
- Tác hại: Vật cản ghê gớm trong xã hội công nghiệp và hậu công nghiệp.
Cái mạnh Cái yếu Ví dụ, tác hại
- Đoàn kết, đùm bọc…
- Bản tính thích ứng nhanh.
-> Tận dụng cơ hội thích ứng nhanh với thách thức mới trong quá trình hội nhập - Tính đố kị
- Do lối sống thứ bậc, họ hàng khép kÝn
- Kì dị trong kinh doanh.
- Thãi quen bao cÊp.
- Thói khôn vật - Thăm bảo tàng…
- Nếp nghĩ sùng ngại - Hay sai hẹn…
3. Kết thúc vấn đề .
- Mục đích : Sánh vai với các cờng quốc n¨m ch©u.
- Con đờng biện pháp : Lấp đầy những
điểm mạnh, vứt bỏ những điểm yếu.
- Những khâu đầu tiên, kiên quyết mang tính đột phá.
- Nhiệm vụ thật cụ thể…
III. Tổng kết
- Thấy rõ điểm mạnh, điểm yếu của con ngời Việt Nam.
- Bài viết đề cập tới vấn đề quan trọng của đất nớc và sử dụng các hình ảnh so
Giáo án Nữ Văn 9
Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền
sánh, cách lập luận chặt chẽ logích.
- Sử dụng các thành ngữ, tục ngữ, ca dao sinh động.
*Ghi nhí.
D. Củng cố:
- Em hãy tìm những câu thành ngữ, tục ngữ nói về điểm mạnh, điểm yếu cảu ngời Việt Nam ? E. Hớng dẫn học bài:
-HS đọc các thành phần biệt lập.
IV. Rút kinh nghiệm.
...
...
...
...
Giáo án Nữ Văn 9
Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền
TiÕt 103.
Các thành phần biệt lập.
I. Mục tiêu cần đạt:
1.Kiến thức : Học sinh hiểu đợc khái niệm các thành phần biêt lập của câu: Gọi đáp và phụ chú.Tích hợp các văn bản .
2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng nhận diện và sử dụng các thành phần biệt lập của câu.
3. Giáo dục : II. Chuẩn bị :
1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ . 2. Trò : Đọc soạn bài.
III. Tiến trình lên lớp . A. ổn định tổ chức ( 1phút ).
B. KiÓm tra: ( 3-5 phót ).
C. Bài mới : GV giới thiệu:
Hoạt động của thày và trò nội dung bài học GV : HS đọc ví dụ SGK ?
GV : Trong các từ in đậm, từ ngữ nào dùng để gọi, từ ngữ nào dùng để đáp ?
GV : Các từ ngữ dùng để gọi - đáp có tham gia vào nghĩa miêu tả không ? Vì Sao ?
GV : Trong các từ Gọi - Đáp ấy thì từ nào dùng
để tạo lập cuộc hội thaọi và từ ngữ nào dùng để duy tri hội thoại?
GV : HS đọc ghi chú.
GV : HS t×m hiÓu vÝ dô?
GV : Nừu lợt bỏ các từ in đạm nghĩa của câu có thay đổi không ? Vì sao ?
GV : Trong câu a các từ ngữ in đậm đợc thêm vào chú thích cho từ ngữ nào ?
GV : Trong câu b, cụm chủ vị in đậm chú thích
®iÒu g× ?
GV : LÊy vÝ dô ?