Tìm hiểu chi tiết văn bản . 1.Nêu vấn đề

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn lớp 9 (Trang 231 - 235)

- Vấn đề đợc nêu một cách trực tiếp, rõ ràng, ngắn gọn

- Đối tợng : Thanh niên Việt Nam

- Mục đích : Rèn luyện những thói quen tốt khi bớc vào nền kinh tế mới.

2. Giải quyết vấn đề.

- Sự chuẩn bị bản thân con ngời là quan trọng nhất.

+ Con ngời là động lực phát triển lịch sử.

Giáo án Nữ Văn 9

Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền

đa ra nguyên nhân nào khác ?

GV : HS quan sát văn bản : Điểm mạnh…

GV : Tác giả nêu những điểm mạnh, điểm yếu của ngời Việt Nam nh thế nào? Chủ ý ngời viết nh thế nào?

GV : So với đoạn trên tác giả chỉ ra điểm mạnh, điểm yéu nh thế nào? Ông đã sử dụng thành ngữ nào và nêu tác dụng của thành ngữ

này?

GV : HS lần lợt phát biểu.

GV : HS quan sát văn bản

GV : Trong truyền thống của ngời Việt Nam chúng ta co snhững điểm mạnh và yếu nào ? Hãy nêu nguyên nhân ?

GV : Trong truyền thống của ngời Việt Nam chúng ta co snhững điểm mạnh và yếu nào ? Hãy nêu nguyên nhân ?

Không có con ngời lịch sử không phát triÓn.

+ Trong nền kinh tế tri thức, vai trò con ngời lại càng quan trọng.

+ Một thế giới khoa học công nghệ phát triển nh huyền thoại.

+ Sự giao thoa giữa các nền kinh tế.

+ Nớc ta đồng thời phải giải quyết đồng thời 3 nhiệm vụ: Giải thoát tình trạng nghèo nàn lạc hậu. Đẩy mạnh CNH- H§H. TiÕp cËn nhanh víi nÒn kinh tÕ tri thức.

- Cái mạnh : Thông minh, nhạy bén với cái mới -> Đó là bản chất trời phú, cs nòi, di truyÒn tõ l©u.

- Cái yếu tiềm ẩn ngay trong cái mạnh.

Cái yếu Nguyên nhân - Kiến thức bi hổng.

- Hạn chế khẳ năng thực hành, sáng tạo.

- Thiên hớng chỵ theo các môn học thời thợng.

- Học chay, học vẹt nặng nề.

- Cái mạnh : cần cù làm ăn, sáng tạo trong công việc.

- Trong cái mạnh tiềm ẩn cái yếu Cái yếu

Nguyên nhân - Thiếu tỉ mỉ.

- Nớc đến chân mới nhảy.

- Cha có thói quen tôn trọng những quy định nghiêm ngặt, khẩn trơng.

- Thích cải tiến vụn vặt, không coi trọng quy trình công nghệ

- Dựa vào tính thảo vát.

Giáo án Nữ Văn 9

Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền

GV : Tác giả nêu lại mục đích và sự cần thiết của khâu đầu tiên có ý nghĩa nh thế nào khi bớc vào thế kỉ mới ? Vì sao ?

GV : Nêu nhận xét của tác giả về điểm yếu của con ngời Việt Nam ?

GV : Nhận xét cách luận chứng của tác giả?

GV : HS đọc Ghi nhớ ?

- Chịu ảnh hởng nặng nề bởi nền sản xuất nhr.

- Mặt trái của tính sáng tạo.

- Tác hại: Vật cản ghê gớm trong xã hội công nghiệp và hậu công nghiệp.

Cái mạnh Cái yếu Ví dụ, tác hại

- Đoàn kết, đùm bọc…

- Bản tính thích ứng nhanh.

-> Tận dụng cơ hội thích ứng nhanh với thách thức mới trong quá trình hội nhập - Tính đố kị

- Do lối sống thứ bậc, họ hàng khép kÝn

- Kì dị trong kinh doanh.

- Thãi quen bao cÊp.

- Thói khôn vật - Thăm bảo tàng…

- Nếp nghĩ sùng ngại - Hay sai hẹn…

3. Kết thúc vấn đề .

- Mục đích : Sánh vai với các cờng quốc n¨m ch©u.

- Con đờng biện pháp : Lấp đầy những

điểm mạnh, vứt bỏ những điểm yếu.

- Những khâu đầu tiên, kiên quyết mang tính đột phá.

- Nhiệm vụ thật cụ thể…

III. Tổng kết

- Thấy rõ điểm mạnh, điểm yếu của con ngời Việt Nam.

- Bài viết đề cập tới vấn đề quan trọng của đất nớc và sử dụng các hình ảnh so

Giáo án Nữ Văn 9

Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền

sánh, cách lập luận chặt chẽ logích.

- Sử dụng các thành ngữ, tục ngữ, ca dao sinh động.

*Ghi nhí.

D. Củng cố:

- Em hãy tìm những câu thành ngữ, tục ngữ nói về điểm mạnh, điểm yếu cảu ngời Việt Nam ? E. Hớng dẫn học bài:

-HS đọc các thành phần biệt lập.

IV. Rút kinh nghiệm.

...

...

...

...

Giáo án Nữ Văn 9

Giáo án Nữ Văn 9 Bùi Thị Thanh Huyền Bùi Thị Thanh Huyền

TiÕt 103.

Các thành phần biệt lập.

I. Mục tiêu cần đạt:

1.Kiến thức : Học sinh hiểu đợc khái niệm các thành phần biêt lập của câu: Gọi đáp và phụ chú.Tích hợp các văn bản .

2. Kĩ năng : Rèn luyện kĩ năng nhận diện và sử dụng các thành phần biệt lập của câu.

3. Giáo dục : II. Chuẩn bị :

1. Thày : Đọc tài liệu, nghiên cứu soạn bài, giáo cụ . 2. Trò : Đọc soạn bài.

III. Tiến trình lên lớp . A. ổn định tổ chức ( 1phút ).

B. KiÓm tra: ( 3-5 phót ).

C. Bài mới : GV giới thiệu:

Hoạt động của thày và trò nội dung bài học GV : HS đọc ví dụ SGK ?

GV : Trong các từ in đậm, từ ngữ nào dùng để gọi, từ ngữ nào dùng để đáp ?

GV : Các từ ngữ dùng để gọi - đáp có tham gia vào nghĩa miêu tả không ? Vì Sao ?

GV : Trong các từ Gọi - Đáp ấy thì từ nào dùng

để tạo lập cuộc hội thaọi và từ ngữ nào dùng để duy tri hội thoại?

GV : HS đọc ghi chú.

GV : HS t×m hiÓu vÝ dô?

GV : Nừu lợt bỏ các từ in đạm nghĩa của câu có thay đổi không ? Vì sao ?

GV : Trong câu a các từ ngữ in đậm đợc thêm vào chú thích cho từ ngữ nào ?

GV : Trong câu b, cụm chủ vị in đậm chú thích

®iÒu g× ?

GV : LÊy vÝ dô ?

Một phần của tài liệu Giáo án ngữ văn lớp 9 (Trang 231 - 235)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(382 trang)
w