2. Kiểm tra :
- Thế nào là nghị luận về tác phẩm truyện? Nêu những lưu ý cần thiét.
- Kiểm tra phần chuẩn bị bài.
3. Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Mục tiêu cần đạt - Gọi HS đọc 4 đề trong
sách giáo khoa
? Các đề bài trên đã nêu ra những vấn đề nghị luận nào về tác phẩm truyền ?
I. Đề bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích.
Đưa cả bốn đề lên màn hình.
- Đều là kiểu bài nghị luận về tác phẩm truyện, đoạn trích.
- Khác nhau:
+ Suy nghĩ: là xuất phát từ sự cảm, hiểu của mình để nhận xét đánh giá tác phẩm
? Các từ suy nghĩ, phân tích trong đề bài đòi hỏi bài làm phải khác nhau như thế nào (sgk nêu rõ)
HS suy nghĩ trả lời.
+ Phân tích: là xuất phát từ tác phẩm (cốt truyện, nhân vật, sự việc, tình tiết...) để lập luận và sau đó nhận xét, đánh giá tác phẩm.
II. Các bước làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)
Đề bài: suy nghĩ về nhân vật ông Hai trong truyện ngắn “Làng” của Kim Lân
?Gọi hs đọc bước tìm hiểu đề và tìm ý của sgk
? Rút ra những ghi nhớ gì khi thực hiện bước này trong bài nghị luận về tác phẩm truyện ?
HS suy nghĩ trả lời.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý:
a. Tìm hiểu đề : Cần đọc kĩ đề và xác định đặc điểm của nhân vật (tình yêu làng quyện với lòng yêu nước của nhân vật này, một nét rất mới trong đời sống tinh thần của người nông dân trong cuộc kháng chiến chống
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Mục tiêu cần đạt thực dân Pháp).
+ Vấn đề nghị luận: nhân vật trong tác phẩm + Phương pháp (cách thức) nghị luận: suy nghĩ (xuất phát từ sự cảm, hiểu của bản thân).
b. Tìm ý: Đặt câu hỏi tìm ý
- Những nét phẩm chất điển hình của nhân vật
- Những biểu hiện của phẩm chất ấy/
- Các chi tiết nghệ thuật (tâm trạng, lời nói, cử chỉ, hành động...) góp phần làm rõ những nét phẩm chất ấy,.
- ý nghĩa của tình cảm mới mẻ của nhân vật.
2. Lập dàn ý a. Mở bài
- Giới thiệu tác phẩm truyện (tùy theo yêu cầu cụ thể của đề bài)
- Nêu ý kiến đánh giá sơ bộ của mình
? Đọc dàn ý mẫu trong sgk và rút ra ghi nhớ ?
b. Thân bài: Nêu các luận điểm chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm; có phân tích, chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu và xác thực.
c. Kết bài: Nêu nhận định, đánh giá chung về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).
3. Viết bài:
a. Phần mở bài: có nhiều cách:
- Trực tiếp: giới thiệu ngắn gọn tác phẩm và nêu vấn đề phân tích : đặc điểm nổi bật của nhân vật.
- Gián tiếp Khi viết bài cần lưu ý
những điều gì? (cụ thể ở cácp hần)
HS suy nghĩ trả lời.
+ Đi từ khái quát đến cụ thể (từ nhà văn đến tác phẩm và nhân vật).
+ Nêu trực tiếp những suy nghĩ của người viết
1. Tìm hiểu đề ,tìm ý
- Yêu cầu vấn đề nghị luận:
b. Phần thân bài:
- Lần lượt trình bày các luận điểm về nhân
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Mục tiêu cần đạt truyện ngắn “Lão hạc” (một
tác phẩm trọn vẹn).
* Tìm ý (sắp xếp dàn ý) - Tình thế lựa chọn nghiệt ngã của nhân vật lão Hạc + Hoàn cảnh gia đình + Tình thế lựa chọn
- Vẻ đẹp của nhân vật này:
có tấm lòng hi sinh cao quý, nhân cách đáng kính trọng.
+ Giầu lòng yêu thương:
con vàng, con trai.
+ Giàu lòng tự trọng
+ Tấm lòng hi sinh cao quý.
vật theo dàn bài.
Cần chú ý:
+ Nêu rõ các nhận xét, ý kiến của mình về đặc điểm nổi bật của nhân vật, về nghệ thuật thể hiện đặc điểm của nhân vật.
+ ở từng luận điểm, cần có sự phân tích, chứng minh cụ thể, chính xác bằng những dẫn chứng trong tác phẩm (về tâm trạng, suy nghĩ, về lời nói, cử chỉ, hành động, về thái độ... đối với các nhân vật khác).
- Giữa các luận điểm, đoạn văn cần có sự liên kết, chuyển tiếp.
c. Kết bài: (như dàn ý)
4. Đọc bài viết và sửa chữa (sgk)
* Lưu ý: trong quá trình triển khai luận điểm, luận cứ, cần thể hiện sự cảm thụ và ý kiến riêng của người viết về tác phẩm.
III. Ghi nhớ (sgk)
IV. luyện tập : Suy nghĩ của em về truyện ngắn “Lão Hạc” của Nam Cao.
4. Dặn dò:
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Viết bài và phân nhóm, viết các phần thân bài cho đề bài SGK trang 68
Chuẩn bị bài: Luyện tập làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).
Tiết 120:
LUYỆN TẬP LÀM BÀI NGHỊ LUẬN VỀ TÁC PHẨM TRUYỆN (HOẶC ĐOẠN TRÍCH).
A. Mục tiêu cần đạt Giúp học sinh:
- Củng cố tri thức về yêu cầu, về cách làm bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) đã học ở tiết trước.
- Qua hoạt động luyện tập cụ thể mà nắm vững, thành thạo thêm kĩ năng tìm ý, lập ý, kĩ năng viết một bài văn nghị luận về tác phẩm (hoặc đoạn trích).
B. Tổ chức các hoạt động dạy và học 1. Kiểm tra bài cũ
* Thế nào là bài nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích)?
- Là trình bày những nhận xét, đánh giá của mình về nhân vật, sự kiện, chủ đề hay nghệ thuật của một tác phẩm cụ thể.
- Những nhận xét đánh giá về truyện phải xuất phát từ ý nghĩa, cốt truyện, tính cách, số phận của nhân vật về nghệ thuật trong tác phẩm được người viết phát hiện và khái quát.
- Các nhận xét, đánh giá về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) trong bài nghị luận phải rõ ràng, đúng đắn, có luận cứ và lập luận thuyết phục.
- Bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) cần có bố cục mạch lạc, có lời văn chuẩn xác, gợi cảm.
* Những yêu cầu đối với một bài văn nghị luận về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích) là gì?
- Bài nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích có thể bàn về chủ đề, nhân vật, cốt truyện, nghệ thuật của truyện.
- Bài làm cần đảm bảo đủ các phần của một bài văn nghị luận:
+ Mở bài: giới thiệu tác phẩm (tùy theo yêu cầu cụ thể của đề bài) và nêu ý kiến đánh giá sơ bộ của mình.
+ Thân bài: nêu các luận điểm chính về nội dung và nghệ thuật của tác phẩm: có phân tích, chứng minh bằng các luận cứ tiêu biểu và xác thực.
+ Kết bài: Nêu nhận định, đánh giá chung của mình về tác phẩm truyện (hoặc đoạn trích).
- Trong quá trình triển khai các luận điểm, luận cứ, cần thể hiện sự cảm thụ và ý kiến riêng của người viết về tác phẩm.
Giữa các phần, các đoạn của bài văn cần có sự liên kết hợp lí, tự nhiên.
* Kiểm tra bài viết: “lão hạc”
* Kiểm tra việc chuẩn bị “Chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng.
2. Bài mới
I. Ôn tập phần lí thuyết II. Luyện tập trên lớp
Đề bài: Cảm nhận của em về đoạn trích: “Chiếc lược ngà” của nhà văn Nguyễn Quang Sáng.
1. Tìm hiểu đề và tìm ý a. Tìm hiểu đề:
- Yêu cầu về cách thức nghị luận: cảm nhận
- Yêu cầu về vấn đề nghị luận: đoạn trích “Chiếc lược ngà”
b. Tìm ý
2. Lập dàn ý chi tiết a. Mở bài:
- Giới thiệu tác phẩm “chiếc lược ngà” của Nguyễn Quang Sáng được viết năm 1966, khi tác giả hoạt động ở chiến trường Nam Bộ trong thời kì kháng chiến chống Mĩ và được đưa vào tập luyện cùng tên.
- Văn bản đoạn trích là ở phần giữa câu truyện, tập trung thể hiện sâu sắc và cảm động tình cha con của ông Sáu và bé Thu qua những tình huống bất ngờ mà tự nhiên, hợp lí.
b. Thân bài: Tình cảm cha con sâu nặng.
Luận điểm 1: Cuộc gặp gỡ giữa hai cha con sau tám năm xa cách.
- Diễn biến, tâm lí của Thu (thái độ, tình cảm) trước khi nhận ra ông Sáu là cha - Cuộc trùng phùng cha con cảm động (hi nhận ra ông Sáu là cha)
+ Nỗi buồn da diết của người cha
+ Thái độ của bé Thu: muốn nhận ba nhưng không dám lại vì trót làm ba giật (vẻ mặt nói sầm lại buồn rầu, nhìn với vẻ nghĩ ngợi sâu xa).
+ Đột biến cao trào đầy bất ngờ: sau lời chào từ biệt của người cha là tiếng kêu
“Ba..a...a...ba!” như xé ruột.
⇒ Qua đoạn trích, người đọc nhận ra vẻ đẹp tâm hồn của bé Thu: yêu thương cha nhưng rạch ròi xấu – tốt, cá tính mạnh mẽ và cũng rất hồn nhiên ngây thơ. Thực chất hai thái độ trái ngược là sự thống nhất trong tính cách nhân vật. Qua những diễn biến tâm lí của bé Thu được miêu tả trong truyện, ta thấy tác giả rất am hiểu tâm lí trẻ em và diễn tả rất sinh động với tấm lòng yêu mến, trân trọng.
- Nỗi khát khao gặp lại con của anh Sáu:
- Nỗi khổ và niềm vui trong ba ngày về thăm nhà
Luận điểm 2: Niềm yêu quý và thương nhớ con khi ở chiến khu
+ Ông luôn nhớ con trong nỗi day dứt, ân hận ám ảnh vì mình đã lỡ tay đánh con + Nhớ lời dặn của con... tìm một khúc ngà voi làm chiếc lược cho con.
+ Tác giả diễn tả tình cảm của ông Sáu xung quanh chuyện ông làm chiếc lược.
+ Nhưng rồi ông đã hi sinh khi chưa kịp trao cho con chiếc lược.
⇒ Câu chuyện về chiếc lược ngà làm người đọc cảm động vì tình cha con thắm thiết, đẹp đẽ. Nhưng cảm động hơn nữa, nó còn khiến cho ta nghĩ đến những đau thương, mất mát, éo le mà con người phải gánh chịu vì cuộc chiến tranh.
b2: Luận điểm 3: Nghệ thuật kể chuyện đặc sắc của tác phẩm.
- Cốt truyện chặt chẽ với nhiều bất ngờ nhưng hợp lí - Vai trò của người kể chuyện
- Miêu tả diễn biến tâm lí nhân vật (nhất là trẻ thơ) chính xác, hợp lí, tinh tế.
- Ngô ngữ tự nhiên, lời kể hấp dẫn.
- Kể xen miêu tả. Giọng kể giầu cảm xúc, chân thực, sinh động, đầy sức thuyết phục.