B. Hoạt động dạy và học;
I. Điều kiện sử dung hàm ý
1. Ví dụ 1: (sgk trang 90) 2. Nhận xét:
- Hàm ý trong câu: "Con chỉ được ăn ở nhà bữa này nữa thôi" là:
+ sau bữa ăn này con không được ở nhà với thầy mẹ và các em nữa.
+ mẹ đã bán con. Đây là điều đau lòng chị Dậu không thể nói thẳng ra một cách trực tiếp.
- Hàm ý trong câu: con sẽ ăn ở nhà cụ Nghị thôn Đoàn, rõ hơn vì cái Tí không hiểu được câu nói thứ nhất, nên nó mới hỏi mẹ nó: "Vậy thì bữa sau con ăn ở đâu". Sự "giãy nảy" và câu nói trong tiếng khóc của Tí "U bán con thật đấy ư" chứng tỏ Tí
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Nội dung cần đạt Vậy theo em, để sử dụng một hàm ý
cần có những điều kiện nào?
đã hiểu mẹ.
3. Ghi nhớ:
- Để sử dụng một hàm ý ẩn cần có 2 điều kiện;
+Người nói (người viết) có ý thức đưa hàm ý vào câu nói/
+ Người nghe (Người đọc) có năng lực giải đoán hàm ý.
II. Luyện tập:
Bài 1:
Câu a. Câu "chè đã ngấm rồi đấy"
+ Người nói là anh thanh niên, người nghe là cô gái và ông hoạ sĩ.
+ Hàm ý của câu là: "mời bác và cô vào uống ước"
+ Hai người nghe đều hiểu hàm ý đó, chi tiết "ông theo liền anh thanh niên vào nhà"
và "ngồi xuống nghe".
b. Câu "Chúng tôi cần phải bán những thứ này đi để...."
+Người nói là anh Tuấn, người nghe là chị hàng đậu.
+ Hàm ý của câu: "Chúng tôi không thể cho được" (nghĩa là từ chối) + Người nghe hiểu được hàm ý đó, thể hiện ở câu nói cuối cùng.
c. Câu "tiểu thư cũng có bây giờ đến đây".
"Càng cay nghiệt lắm càng oan trái nhiều".
+ Người nói là Thuý Kiều, người nghe là Hoạn Thư
+ Hàm ý là mỉa mai: Nàng là tiểu thư danh giá thế mà cũng phải đến đây, cúi đầu trước con hoa nô này sao? Hàm ý đe doạ trừng trị: gieo gió sẽ gặp bão.
+ Hoạn Thư hiểu hàm ý câu nói đó nên "hồn lạc phách xiêu"
Bài tâp 2: Hàm ý của câu in đậm là: :"Chắt giùm nước để cơm khỏi nhão". Em bé dùng hàm ý vì dã có lần (trước đó) nói thẳng rồi mà không có hiệu quả, và vì vậy bực mình. Vả lại lần nói thứ hai này có thêm yếu tố thời gian bức bách (tránh để lâu cơm nhão). Việc sử dụng hàm ý không thành công vì "anh Sáu vẫn ngồi im", tức là anh toả ra không cộng tác (vờ như không nghe, không hiểu).
Bài tập 3: Điền câu trả lời thích hợp có chứa hàm ý.
A. Mai mình về quê chơi đi B. Mình rất nhiều việc.
Hoặc: Mình về quê/ mình đã có hẹn
Bài tập 4: Qua sự so sánh của Lỗ Tấn có thể nhận ra hàm ý: tuy hy vọng nhưng chưa thể nói thực hay hư, nhưng nếu cố gắng thực hiện thì có thể đạt được.
Bài tập 5: Câu có hàm ý mời mọc:
+ Bọn tớ chơi từ khi...Bọn tớ chơi với Bình khi ...Mẹ mình đang đợi ở nhà... Làm sao có thể...
+ Bọn tớ ca hát ...Bọn tớ ngao du... buổi chiều mẹ luôn muốn mình ở nhà...
- Nói rõ hàm ý mời mọc:
VD: Các bạn nhỏ mà đi cùng thì thú vị lắm đấy! Không biết có ai muốn đi cùng với bọ tơ không nhỉ?
4. Dặn dò:
- Học thuộc ghi nhớ và làm bài tập số 5 trang 93.
============================
Tiết 129: KIỂM TRA VĂN (PHẦN THƠ)
Câu 1: (2 điểm)
Sắp xếp các nội dung ở cột thứ hai, thứ ba, thứ tư và thứ năm cho đúng vào các văn bản ở cột thứ nhất (chỉ xếp vào các chữ cái ở đầu mỗi cột vào các tên văn bản theo số 1,2,3).
Tên văn bản
Tác giả Năm sáng tác
Nội dung chính Nghệ thuật
Con cò Hữu
Thỉnh
1976 sự biến chuyển nhẹ nhàng mà rõ rệt của đất trời sang thu.
Giọng điệu trang trọng và tha thiết, nhiều hình ảnh ẩn dụ đẹp và gợi cảm
Mùa xuân nho nhỏ
Viễn Phương
1977 Lòng thành kính và niềm xúc động sâu sắc khi vào lăng viếng Bác
Vận dụng sáng tạo ca dao, có câu thơ đúc kết những suy ngẫm sâu sắc.
Viếng Lăng Bác
Chế Lan Viên
1980 Ngợi ca tình mẹ và ý nghĩa của lời hát ru với cuộc sống của con người
Cảm nhận tinh tế, hình ảnh giầu sức biểu cảm Sang thu Thanh
Hải
1962 Tiếng lòng tha thiết yêu mến và gắn bó với cuộc đời; ước nguyện được cống hiến cho đất nước
Nhạc điệu trong sáng tha thiết gần gũi với dân ca; hình ảnh đẹp, giản dị, gợi cảm, so sánh và ẩn dụ sáng tạo.
Câu 2 (3 điểm):
Trong bài thơ "Nói với con" của Y Phương, người cha muốn nói với con điều gì trong những câu thơ sau:
"Người đồng mình yêu lắm con ơi ...Con đường cho những tấm lòng"
Câu 3 (5 điểm)
Chép chính xác đoạn thơ thứ III bài thơ "Con cò". Trình bày cảm nhận của em về đoạn thơ: "Dù ở gần con ... theo con".
=======================
Tiết 131. 132: TỔNG KẾT VĂN BẢN NHẬT DỤNG
A. Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh
- Trên cơ sở nhận thức tiêu chuẩn đầu tiên và chủ yếu của văn bản nhật dụng là tính cập nhật của nội dung văn bản, hệ thống hoá được chủ đề của các văn bản nhật dụng trong chương trình ngữ văn THCS.
- Nắm được một số đặc điểm cần lưu ý trong cách tiếp cận văn bản nhật dụng B. Hoạt động dạy và học;
1. Ổn định 2. Kiểm tra : 3. Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1: Ôn tập khái niệm,
đặc điểm văn bản nhật dụng: