Tìm hiểu chung về văn bản

Một phần của tài liệu BÀI SOẠN NGỮ VĂN LƠP 9 (Trang 198 - 207)

TIẾT 157: KIỂM TRA TIẾNG VIỆT

I. Tìm hiểu chung về văn bản

Nguyễn Huy Tưởng (1912-1960), quê Hà Nội, Là một trong những nhà văn chủ chốt của nền văn học cách mạng sau Cách mạng tháng Tám.

2. Tác phẩm:

- Bắc Sơn (1946) là vở kịch nổi tiếng của nhà văn Nguyễn Huy Tưởn, là tác phẩm mở đầu của kịch nói cách mạng. Tác phẩm đã giúp chúng ta hiểu về ý nghĩa cuộc khởi nghĩa Bắc Sơn và sức mạnh cảm hoá của cách mạng với quần chúng.

? Theo em, các lớp kịch trong văn bản này gần với phương

a: Kịch: là một trong ba loại hình văn hoá thuộc loại hình nghệ

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Yêu cầu cần đạt thức biểu đạt nào đã học? vì

sao?

Gần với phương thức tự sự

Vì câu chuyện kịch được kể bằng một chuỗi các sự việc

thuật sân khấu.

- Phương thức thể hiện:

+ Bằng ngôn ngữ trực tiếp (đối thoại, độc thoại)

+ Bằng cử chỉ, hành động nhân vật

- Thể loại:

+ Kịch hát (chèo, tuồng ...) + Kịch thơ

+ Kịch nói (bi kịch, hài kịch, chính kịch)

- Cấu trúc: hồi, lớp (cảnh) - GV: Hướng dẫn đọc, chỉ định

HS đọc phân vai.

Hãy tóm tắt nội dung sự việc trong hồi kịch này?

- Ngọc (chồng Thơm) rời nhà để cùng đám Việt gian lùng bắt hai cán bộ cách mạng là Thái Cửu để lấy tiền thưởng. Thái, Cửu vô tình chạy vào nhà Thơm, may được Thơm che giấu vào chạy thoát.

? Biến cố làm thành xung đột kịch trong hồi kịch này là gì?

- Bọn phản động (trong đó có Ngọc) truy bắt cán bộ cách mạng (Thái – Cửu). Quần chúng cách mạng (Thơm) bí mật giải thoát cho cán bộ cách mạng.

HS suy nghĩ trả lời 3. Đọc – kể (thuật lại) trích đoạn a) Đọc

b) Kể tóm tắt

? Ở đây, xung đột kịch diễn ra giữa các lực lượng xã hội nào?

Nhân vật tiêu biểu cho mỗi lực lượng và nhân vật nào?

HS suy nghĩ trả lời c. Xung đột trong kịch "Bắc Sơn"

- Xung đột giữa lực lượng cách mạng và kẻ thù. Xung đột cơ bản ấy được thể hiện thành những xung đột cụ thể giữa các nhân vật và trong nội tâm của một số nhân vật (Thơm, bà cụ Phương)

- Xung đột kịch diễn ra bằng chuỗi các hành động kịch có quan hệ gắn bó với nhau: Xung đột giữa Ngọc cùng đồng bọn với Thái, Cửu trong lúc cuộc khởi nghĩa đã bị đàn áp, kẻ thù đang truy lùng những chiến sỹ cách

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Yêu cầu cần đạt

mạng, xung đột trong nhân vật Thơm và đã có những bước ngoặt quyết định, khiến cô lựa chọn cách đứng hẳn về phía cách mạng.

Hoạt động 2: Đọc hiểu văn bản - Thơm là vợ Ngọc, một nho lại trong bộ máy cai trị của TDP.

Thơm đã quen với cuộc sống an nhàn, chồng chiều chuộng, lại thích ăn diện, sắm sửa. Vì thế cô đứng ngoài phong trào khi cuộc khởi nghĩa nổ ra mặc dù cha và em trai là những quần chúng tích cực tham gia khởi nghĩa.

- Nhưng ở Thơm vẫn chưa mất đi bản chất trung thực, lòng tự trọng là tình thương người ở một cô gái từng lớn lên trong một gia đình nông dân lao động.

Chính vì thế Thơm rất quý trọng ông giáo Thái – ngừơi cán bộ cách mạng đến giúp củng cố phong trào sau khi cuộc khởi nghĩa nổ ra. Khi lực lượng cách mạng bị đàn áp, cả cha và em trai hi sinh, Thơm ân hận và càng bị giày vò khi dần biết được Ngọc làm tay sai cho địch, dẫn quân Pháp về đánh úp lực lượng khởi nghĩa.

Đọc hiểu văn bản 1. Nhân vật Thơm:

a. Hoàn cảnh:

+ Cha, em trai: hi sinh + Mẹ: bỏ đi

- Còn một người thân duy nhất là Ngọc (chồng)

+ Sống an nhàn, được chồng chiều chuộng (sắm sửa may mặc.... )

b. Tâm trạng

Luôn day dứt, ân hận về cha, mẹ.

? Nhân vật Thơm xuất hiện trong lớp kịch nào?

Cả 3 lớp

? Những lớp kịch nào tập trung thể hiện hành động của Thơm trong việc giải thoát cho cán bộ cách mạng? (lớp 2,4)

? Tóm tắt hành động kịch trong lớp 3?

Ngọc về, Thơm khôn khéo giữ chồng ở nhà để tạo an toàn cho Thái, Cửu trốn thoát.

Lúc này, Thơm có những lời nói

HS suy nghĩ trả lời c. Thái độ với chồng:

+Băn khoăn, nghi ngờ chồng làm Việt gian

+ Tìm cách dò xét

+Cố níu chút hi vọng về chồng d. Hành động

+ Che dấu Thái, Cửu (chiến sĩ cách mạng) ngay trong buồng của mình.

+Khôn ngoan che mắt Ngọc bảo vệ cho 2 chiến sĩ cách mạng.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Yêu cầu cần đạt khác thường nào đối với chồng?

+ Tôi nói anh thằng Sáng ....

trách không?

+ Chỉ thương anh thằng Sáng vất vả, lo nghĩ nhiều... mang tật.

+ Tôi van anh thằng Sáng. Mai thì ở nhà mà ngủ cho nói lại sức...

+ Sao không mời các ông ấy lên chơi cả cho vui có được không?

? Sự khác thường trong những lời nói của Thơm là gì?

- Dịu hơn, thân thiện hơn.

Nhưng là những lời cửa miệng, không thật lòng. Đó là những lời nói vờ, nói dối.

? Vì sao Thơm có những lời khác thường đó?

-Vờ gây tình cảm với chồng để tạo điều kiện cho Thái, Cửu trốn thoát.

?Qua hành động này, ta hiểu thêm thêm điều gì về nhân vật Thơm?

Nếu có lợi ích cách mạng, có thể làm tất cả, kể cả nói dối với người thân.

? Tóm tắt hành động kịch trong lớp 2

Bị truy đuổi, Thái và Cửu vô tình chạy vào nhà Thơm. Sau chút bối rối, Thơm đã giấu họ trong nhà để họ thoát ra phía sau

HS suy nghĩ trả lời

Trong tình huống này, Thơm đã có những cử chỉ nào?

+ Gật đầu se sẽ (khi Thái bảo Cửu cứ yên tâm, cô Thơm không làm gì đâu)

+ Ngăn lại (khi Thái định ra ngoài xem xét tình hình)

+Hốt hoảng (khi thấy giặc đang khám nhà hàng xóm)

+ Ngoan ngoãn và mau lẹ, đẩy hai người vào trong buồng (khi

HS suy nghĩ trả lời

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Yêu cầu cần đạt thấy Ngọc về)

Trong những lời Thơm nói với Thái và Cửu, những lời nào đã bộc lộ rõ nhất thái độ của Thơm đối với cách mạng?

- Tôi cứ lo cho hai ông. Tưởng các ông chạy xa được rồi

- Tôi không báo hai ông đâu.

Tôi chết thì chết chứ không báo hai ông đâu

Những cử chỉ, thái độ ấy cho thấy Thơm là người như thế nào đối với cách mạng?

=> Có tình cảm đặt biệt với cách mạng. Thơm quý trọng người cách mạng, khinh ghét kẻ bán nước theo giặc.

Nhận xét về nghệ thuật khắc hoạ nhân vật Thơm trong các lớp kịch này?

Thể hiện diễn biến tâm lý phức tạp của nhân vật bằng các cử chỉ, lời nói điển hình.

? Từ đó, tính cách nhân vật Thơm được hiện lên như thế nào?

Trong sáng, thẳng thắn, lương thiện.

Em hiểu gì về những người quần chúng cách mạng qua nhân vật Thơm?

Căm ghét bọn tay sai bán nước và bọn giặc cướp nước. Nhiều thiện cảm với cách mạng. Sẵn sàng đặt lợi ích cách mạng lên trên hết.

Là người có bản chất trung thực, lòng tự trọng, nhận thức về cách mạng nên đã biến chuyển thái độ, đúng đắn hẳn về phía cách mạng.

cuộc đấu tranh cách mạng ngay cả khi bị đàn áp khốc liệt, cách mạng cũng không thể bị tiêu diệt, vẫn có thể thức tỉnh quần chúng, cả với những người ở vị trí trung gian như Thơm

? Nhân vật Ngọc xuất hiện qua những lớp kịch nào? (lớp 1 và lớp 3)

? Hành động xuyên suốt lớp kịch này của nhân vật Ngọc là gì? Để thực hiện hành động này, Ngọc đã phải đối mặt với một người, đó là ai?

HS suy nghĩ trả lời 2. Nhân vật Ngọc

- Ham muốn địa vị, quyền lực, tiền tài

- Làm tay sai cho giặc (Việt gian) - Tên Việt gian bán nước đê tiện, đáng khinh, đáng ghét.

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Yêu cầu cần đạt - Lùng bắt hai cán bộ cách mạng

là Thái và Cửu để lấy tiền thưởng. Để thực hiện hành động này, Ngọc đã phải đối mặt với vợ mình, Thơm.

? Xuất hiện ở lớp 3, tính cách Ngọc bộc lộ qua những lời nói điển hình nào?

Thôi thì chẳng may chú mấy thằng Sáng đã như thế, mình thì cứ thương trong bụn, rồi còn tính việc làm ăn, chứ cha con, chị em đứt ruột ra được ấy chứ lị (khi thấy vợ buồn rầu)

- Bắt được hai thằng ấy thì cũng được vài ngàn đồng. Chia cho tất cả các anh em một nửa, mình lấy một nửa. Cái nhà này, thế là lấy xong rồi (....) Tậu được mấy mẫu ruộng nữa ( khi nói về cái lợi của việc bắt Thái, Cửu)

? Bình luận về tính cách nhân vật Ngọc qua những lời nói đó?

Giả nhân giả nghĩa. Ham tiền của và hám danh.

Nhân vật Ngọc tiêu biểu cho lớp người nào trong thời kỳ khó khăn của cách mạng?

- Sợ giặc, làm tay sai để mưu cầu lợi ích riêng. Phản bội nhân dân, đất nước.

? Xung đột trong các lớp kịch này còn là xung đột của những tính cách. Qua hai nhân vật Thơm và Ngọ, hãy chỉ ra nội dung xung đột của hai tính cách này?

Thơm Ngọc

Thẳng thắn Trong sáng Giàu tình nghĩa

Quanh co Hiểm độc Bất nghĩa

? sự xung đột của hai tính cách này gợi tình cảm gì ở người

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Yêu cầu cần đạt đọc?

- Yêu quý, cảm thông với Thơm - Ghê sợ, căm ghét với Ngọc

3. Nhân vật Thái, Cửu (Chiến sĩ cách mạng ) Thái: Bình tĩnh, sáng suốt Cửu: hăng hái, nóng nảy

=> họ là những chiến sĩ cách mạng kiên cường trung thành với Tổ quốc, cách mạng, đất nước ...

Hoạt động 3: Tổng kết

GV: nêu nét chính về nội dung nghệ thuật của lớp kịch?

- HS đọc ghi nhớ (Sgk)

III. Tổng kết

1. Nghệ thuật: cách tạo dựng tình huống sử dụng ngôn ngữ đối thoại 2. Nội dung: Thể hiện diễn biến nội tâm nhân vật Thơm – người phụ nữ có chồng theo giặc - đứng hẳn về phía cách mạng.

c/ Củng cố

? Đọc các lớp kịch trong vở kịch Bắc Sơn, em hiểu gì về người cách mạng và kẻ phản cách mạng?

- Người cách mạng như Thái, Cửu, Thơm là người yêu nước, đặt lợi ích của cách mạng lên trên hết.

- Kẻ phản cách mạng như Ngọc và đồng bọn là những kẻ bán nước, sẵn sàn làm tất cả vì lợi ích bản thân

? Từ đó em hiểu gì về cuộc đấu tranh cách mạng do Đảng lãnh đạo từ những năm xa xưa?

Đó là cuộc đấu tranh một mất, một còn giữa lực lượng cách mạng với bọn phản cách mạng .

- Thắng lợi của cuộc cách mạng có đóng góp to lớn của quần chúng yêu nước căm thù giặc.

? Tác giả vở kịch Bác Sơn là nhà văn Nguyễn Huy Tưởng. Vở kịch này đã bộc lộ tư tưởng tình cảm của nhà văn đối với cách mạng như thế nào?

- Phản ánh hiện thực cách mạng - Ca ngợi quần chúng cách mạng

- Tin rằng cuộc cách mạng sẽ giải phóng cho những số phận đau khổ để học được sống tốt đẹp hơn.

- Tin tưởng thắng lợi của cách mạng nước ta ngay từ lúc còn khó khăn.

4. Dặn dò:

- Học thuộc ghi nhớ

- Chuẩn bị tiết Tổng kết phần văn học nước ngoài.

========================

TIẾT 163, 164: TỔNG KẾT PHẦN TẬP LÀM VĂN A. Mục tiêu bài học:

Giúp HS

- Ôn và nắm vững các kiểu văn bản đã học từ lớp 6 đến lớp 9. Phân biệt các kiểu văn bản và nhận biết sự phối hợp của chúng trong thực tiễn làm văn.

- Biết đọc các kiểu văn hoá theo đặc trưng

- Phân biệt kiểu văn bản và thể loại văn học. Viết được văn bản cho phù hợp.

B. Hạt động dạy và học;

1. Ổn định 2. Kiểm tra 3. Bài mới

Hoạt động 1: Hệ thống hoá các kiểu văn bản (Giáo viên dùng bảng phụ, Hs đọc)

T T

Kiểu văn bản

Phương thức biểu đạt Ví dụ về hình thức văn bản cụ thể 1 Văn bản

tự sự

- Trình bày các sự vật (sự kiện) có quan hệ nhân quả dẫn đến kết thúc - Mục đích biểu hiện con người quy luật đời sống, bày tỏ thái độ

- Bản tin báo chí

- Bản tường thuật, tường trình - Lịch sử

- tác phẩm văn hoá nghệ thuật (truyện, tiểu thuyết)

2 Văn bản miêu tả

Tái hiện các tính chất thuộc tính sự vật, hiện tượng, giúp con người cảm nhận và hiểu được chúng.

- Văn bản tả cảnh, tả người, tả sự vật

- Đoạn văn miêu tả trong tác phẩm tự sự

3 Văn bản biểu cảm

Bày tỏ trực tiếp hoặc gián tiếp tình cảm, cảm xúc con người, tự nhiên, xã hội, sự vật

- Điện mừng, thăm hỏi, chia buồn

4 Văn bản thuyết minh

Trình bày thuộc tính, cấu tạo,

nguyên nhân, kết quả có ích hoặc có hại của sự vật hiện tượng, để giúp người đọc có tri thức khả quan vì có thái độ đúng đắn với chúng.

- Thuyết minh sản phẩm

- Giới thiệu di tích, thắng cảnh, nhân vật

- Trình bày tri thức và phương pháp trong khoa học

5 Văn bản nghị luận

Trình bày tư tưởng, chủ trương, quan điểm của con người đối với tự nhiên, xã hội, con người qua các luận điểm, luận cứ và lập luận thuyết phục.

- Cáo, lịch, chiếu, biểu.

- Xã luận, bình luận, lời kêu gọi - Sách lý luận

- Tranh luận về một vấn đề chính trị, xã hội, văn hoá 6 Văn bản

điều

Trình bày theo mẫu chung và chịu trách nhiệm về pháp lý các ý kiến,

- Đơn từ - Báo cáo

hành (hành chính công cụ)

nguyện vọng của cá nhân, tập thể đối với cơ quan quản lý hay ngược lại bầy tỏ yêu cầu, quyết định của người có thẩm quyền đối với người có trách nhiệm thực thi hoặc thoả thuận giữa công nhân với nhau về lợi ích và chức vụ.

- Đề nghị - Biên bản - Tường trình - Thông báo - Hợp đồng

Hoạt động của thầy Hoạt động

của trò

Yêu cầu cần đạt Hoạt động 2: So sánh các kiểu

văn bản

Một phần của tài liệu BÀI SOẠN NGỮ VĂN LƠP 9 (Trang 198 - 207)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(226 trang)
w