TIẾT 134,135:VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 7
BÀI 28: NHỮNG NGÔI SAO XA XÔI
A. Mục tiêu bài học
III. Phân loại cụm từ
1. Thành tố chính là danh từ a) ảnh hưởng, nhân cách, lối sống b) ngày
c) Tiếng cười nói
2. Thành tố chính là động từ a) Đến, chạy xô, ôm chặt b) Lên
3. Thành tố chính là tính từ
- HS đọc lại các cụm từ ở bảng mẫu (bài tập 4)
- Gọi HS lên bảng điền - HS nhận xét, bổ sung
- GV sửa, nhận xét, cho điểm
a) Việt Nam, bình dị, phương Đông, hiện đại
b) êm ả
c) Phức tạp, phong phú, sâu sắc.
Xếp theo bảng
Cụm DT Cụm ĐT Cụm TT
- Tất cả những ảnh hưởng quốc tế đó
- một nhân cách
- Đã đến gần anh - Sẽ chạy xô vào lòng anh
-Rất bình dị
-Rất phương đông
Hoạt động 4: Tìm hiểu cấu tạo của cụm từ
- GV chia ba nhóm (mỗi nhóm điền một cụm từ trong mỗi bài tập)
- HS trao đổi nhóm (5-7) - HS lên bảng điền vào bảng - HS khác nhận xét, bổ sung - GV sửa, kết luận
GV: em rút ra nhận xét gì về cấu tạo của cụm từ?
GV: Căn cứ vào đâu để phân biệt các cụm từ?
(Căn cứ vào thành tố chính làm thành phần trung tâm trong mỗi cụm từ)
- GV khái quát ý toàn bài, củng cố.
- Hướng dẫn (5')
GV: vẽ mô hình cấu tạo các cụm từ còn lại ở bài tập 1,2,3 GV: Viết đoạn văn có cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ.
Gạch chân dưới cụm từ, ghi rõ tên gọi cụm từ.
Cấu tạo của cụm từ:
Bài tập Phần trước
Phần trung tâm
Phần sau Bài 1
(cụm DT)
Tất cả những một
ảnh hưởng tiếng cười nói lối sống
Quốc tế đó. xôn xao, của đám người mới tản cư lên ấy rất bình dị, rất Việt Nam , rất phương đông Bài 2
(cụm ĐT)
đã vừa sẽ
Đến lên ôm chặt
Gần anh cải chính lấy cổ anh Bài 3
( cụm trung tâm)
Rất sẽ không
Hiện đại phức tạp êm ả
Hơn
4. Dặn dò:
- Viết đoạn văn có cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ. Gạch chân dưới cụm từ, ghi rõ tên gọi cụm từ.
- Soạn bài luyện tập viết biên bản.
TIẾT 145: LUYỆN TẬP VIẾT BIÊN BẢN A. Mục tiêu bài học:
Giúp HS
- Ôn lại lý thuyết về đặc điểm và cách làm biên bản
- Biết viết được một biên bản hội nghị hoặc một biên bản sự vụ thông dụng B. Hạt động dạy và học;
1. Ổn định 2. Kiểm tra :
- Biêni bản là gì + bài tập 2 3. Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Yêu cầu cần đạt Hoạt động 1: Ôn lý thuyết
- Gọi 1-2 Hs trả lời câu hỏi sgk GV: Biên bản nhằm mục đích gì?
Người viết biên bản cần phải có thái độ như thế nào
GV: Nêu bố cục của biên bản GV: Lời văn và cách trình bày một biên bản có gì đặc biệt?
HS trả lời
GV khái quát lại phần lý thuyết
HS suy nghĩ trả lời
I/ Ôn lý thuyết
1. Mục đích viết biên bản 2. Bố cục của biên bản
3. Cách trình bày một biên bản
Hoạt động 2: Luyện tập - HS trao đổi nhóm bài tập 1 GV: Nội dung ghi chép đã đầy đủ chưa? Cầm thêm bớt gì?
GV: Cách sắp xếp các ý như thế nào?
Em hãy sắp xếp lại?
- Gọi hs trả lời, Hs khác nhận xét, bổ sung
- GV hướng dẫn HS khôi phục lại biên bản (có thể ghi bảng phụ, cho HS quan sát)
HS suy nghĩ trả lời
II/ Luyện tập Bài tập 1
Viết biên bản cuộc họp dựa vào các tình tiết đã cho
- Quốc hiệu và tiêu ngữ - Tên biên bản
- Thời gian, đặc điểm cuộc họp - Thành phần tham dự
- Diễn biến và kết quả cuộc họp + Khai mạc
+ Lớp trưởng
+ Hai bại HS giỏi báo cáo kinh nghiệm
+Trao đổi + Tổng kết
- Thời gian kết thúc, ký tên Bài tập 2:
Biên bản cuộc họp lớp tuần qua (thời gian, nội dung ....)
HS đọc yêu cầu bài tập 3 – HS thoả thuận theo nhóm thống nhất nội dung biên bản.
- Gọi 2 hs đại diện lên bảng trình bày.
- HS khác trao đổi.
- Gọi hs nhận xét, bổ sung - GV sửa, cho điểm
- GV tổng kết, rút kinh nghiệm
Bài tập 3
Ghi lại biên bản bàn giao nhiệm vụ trực tuần
Gợi ý:
- Thành phần tham dự bàn giao gồm những ai?
- Nội dung bàn giao như thế nào?
+ kết quả công việc đã làm trong tuần
+ Nội dung công việc tuần tới + Các phương tiện vật chất và hiện trạng của chúng ta tại thơi điểm bàn giao.
Bài tập 4 (giao về nhà) 4. Dặn dò:
- Làm bài tập 4 SGK - Soạn bài Hợp đồng
===================
TIẾT 150: HỢP ĐỒNG A. Mục tiêu bài học:
Giúp HS
- Nắm vững đặc điểm và mục đích, tác dụng của hợp đồng
- Biết cách viết hợp đồng, các mục đích cần có, bố cục, thao tác trình bày của hợp đồng.
- Có ý thức cẩn trọng khi soạn thảo hợp đồng và ý thức trách nhiệm với việc thực hiện các điều khoản ghi trong hợp đồng đã được thoả thuận và ký kết.
Trọng tâm: cách làm hợp đồng B. Hạt động dạy và học;
1. Ổn định 2. Kiểm tra 3. Bài mới
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Yêu cầu cần đạt Hoạt động 1: Tìm hiểu đặc
điểm của hợp đồng:
GV: Yêu cầu HS đọc văn bản trang 136 và hỏi: Tại sao cần phải có hợp đồng?
GV: Hợp đồng ghi lại những nội dung gì?
GV: Hợp đồng cần đạt yêu cầu gì?
GV: Cho biết nội dung chủ yếu của một văn bản hợp đồng? (các bên tham gia ký kết, các điều khoản, nội dung thoả thuận, hiệu lực hợp đồng)
GV: Qua ví dụ trên, em hiểu hợp đồng là gì? Hs đọc ghi nhớ 1 (sgk)
- GV kể tên một số hoạt động mà em biết.
HS suy nghĩ trả lời
I/ Đặc điểm của hợp đồng 1. Ví dụ
2. Nhận xét
- Tầm quan trọng của hợp đồng:
cơ sở pháp lý để thực hiện công việc đạt kết quả.
- Nội dung: sự thoả thuận, thống nhất, thống nhất về trách nhiệm, nghĩa vụ, quyền lợi của 2 bên tham gia.
- Yêu cầu: cụ thể, chính xác, rõ ràng dễ hiểu, đơn nghĩa.
3 Kết luận: ghi nhớ 1 - sgk
Hoạt động 2. Tìm cách làm hợp đồng:
GV: Biên bản hợp đồng gồm mấy phần?
GV: Cho biết nội dung từng phần gồm những mục nào?
HS suy nghĩ trả lời