Đánh giá điều chỉnh kế hoạch

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 (2011-2012) (Trang 23 - 28)

...

...

_______________________________________________

Tiết 13 + 14 :

Văn bản Lão Hạc

- Nam Cao-

A. Mục tiêu cần đạt

Giúp HS :

- Thấy được tình cảnh khốn cùng và nhân cách cao quý của NV lão Hạc, qua đó hiểu thêm về số phận đáng thương và vẻ đẹp tâm hồn đáng trọng của người nông dân Việt Nam trước cách mạng tháng 8.

- Thấy được lòng nhân đạo sâu sắc của nhà văn (qua NV ông giáo) : thương cảm đến xót xa và thật sự trân trọng đối với người nông dân nghèo khổ.

- Bước đầu hiểu được đặc sắc NT truyện ngắn Nam Cao : khắc họa NV tài tình, cách dẫn truyện tự nhiên, hấp dẫn, sự kết hợp giữa tự sự, triết lí với trữ tình.

B.Chuẩn bị

- Ảnh tác giả.

- Một số tư liệu về tác giả, tác phẩm.

C. Tiến trình các hoạt động dạy và học

1. Bài cũ :

- Phân tích nhân vật cai lệ. Em có nhận xét gì về tính cách của nhân vật này và sự miêu tả của tác giả.

- Phân tích diễn biến tâm lí của chị Dậu trong đoạn trích. Theo em, sự thay đổi thái độ của chị có được miêu tả chân thực, hợp lí không? Qua đoạn trích, em có nhận xét ntn về tính cách của chị.

2. Bài mới : Giới thiệu : nhà văn và tác phẩm

Nam Cao là một nhà văn hiện thực xuất sắc với những truyện ngắn, truyện dài chân thực viết về người nông dân nghèo đói bị vùi dập và người tri thức nghèo sống mòn mỏi, bế tắc trong xh cũ…Chính từ tác phẩm, chúng ta thấy được vẻ đẹp tâm hồn cao quý, lòng tận tụy hi sinh vì người thân của họ. Nhân vật ta nhắc tới đó là Lão Hạc trong tác phẩm cùng tên của Nam Cao.

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1 :

- Yêu cầu đọc : Giọng điệu biến hoá đa dạng, phù hợp với ngôn ngữ đối thoại và độc thoại. Lời của các nhân vật: Lão Hạc, vợ ông giáo, Binh Tư…Phần đầu chậm rãi, phần cuối gấp gáp

- HS tóm tắt

I.Tìm hiểu chung 1.Tác giả, tác phẩm (chú thích 5,6,9,10,11…) 2. Đọc- tóm tắt truyện.

- Tình cảnh của Lão Hạc: nhà nghèo, vợ chết, chỉ còn đứa con trai. Anh con trai lại phẫn chí vì không có tiền cưới vợ, bỏ đi làm phu đồn điền cao su biền biệt ,một năm rồi chẳng có tin tức gì.

- Tình cảm của lão với con chó: con chó như người bạn để làm khuây, như kỉ vật của đứa con trai.

- Sự túng quẫn ngày càng đe dọa lão: sau trận ốm nặng kéo dài, lão yếu, người gầy

Hoạt động 2 :

- Vì sao lão Hạc đành phải bán cậu Vàng?

(Tình cảnh : nghèo, cô độc, túng quẫn) - Vì sao nói : con Vàng có vị trí quan trọng trong cuộc đời lão Hạc?

(Vàng – kỷ vật duy nhất của con trai, là người bạn thân thiết của lão Hạc)

Qua tình cảnh của lão Hạc, chúng ta nhận thấy cuộc sống của người nông dân trước CM tháng Tám ntn?

- Phân tích diễn biến tâm trạng của lão Hạc xung quanh việc bán chó?

+ Qua lời kể

+ Qua diễn biến trên khuôn mặt. Các chi tiết đó có ý nghĩa gì? (diễn tả nội tâm) + Những lời nói của lão Hạc với ông giáo giúp em hiểu gì về tâm trạng của lão Hạc?

- Qua tâm trạng đó, em thấy lão Hạc là người ntn?

- Tại sao lão Hạc lại tử tự bằng cách ăn bả chó?

(một ý muốn tự trừng phạt ghê gớm)

- Em hiểu ntn về nguyên nhân cái chết của lão Hạc?

- Từ đó, em có suy nghĩ gì về số phận người nông dân? (cơ cực, đáng thương ở những năm đen tối trước CMT8)

+ Vì sao còn tiền (30 đồng), vườn (3 sào) mà lão Hạc phải tìm đến cái chết?

+ Qua việc lão Hạc thu xếp, nhờ cậy ông giáo, em có suy nghĩ gì về tính cách của

ghê lắm, đồng tiền bấy lâu nay dành dụm cạn kiệt. Lão không có việc.Bão phá sạch hoa màu, gạo thì cứ cao lên. Vì thế lão quyết định bán cậu Vàng và chọn cái chết.

II. Phân tích 1. NV lão Hạc a. Tình cảnh :

- Nhà nghèo, vợ chết,chỉ có đứa con trai.

Phẫn chí vì không có tiền cưới vợ, người con trai lại bỏ đi phu đồn điền cao su, một năm nay chẳng có tin tức gì.

- lão nuôi con vàng như người bạn để tâm tình, như kỉ vật của anh con trai để lại. Sự túng quẫn ngày càng đe dọa lão, đặt lão Hạc vào tình thế phải lựa chọn:

Bán cậu vàng hay tiêu phạm vào tiền của con.

* Đời sống đói nghèo thê thảm của người nông dân trước CM tháng Tám

b. Diễn biến tâm trạng của lão Hạc xung quanh việc bán cậu Vàng

- Suy tính, đắn đo nhiều lắm  việc rất hệ trọng.

- Cõi lòng vô cùng đau đớn, xót xa, ân hận.

- Băn khoăn, day dứt

* Là người sống rất tình nghĩa, thuỷ chung, trung thực, thương con sâu sắc.

c. Cái chết của lão Hạc - Nguyên nhân :

+ Đói khổ, túng quẫn

+ Lòng thương con âm thầm

lão.

- Suy nghĩ của em về NV lão Hạc?

Hoạt động 3 :

-Em thấy thái độ, tình cảm của NV “ tôi ” đối với lão Hạc ntn?

(Khi nghe lão Hạc kể chuyện, cách cư xử, những ý nghĩ về tình cảnh, nhân cách lão Hạc)

- Em hiểu thế nào về ý nghĩ của NV “ tôi ” qua đoạn “ Chao ôi! che lấp mất”

- Hai lần NV “ tôi ” cảm thấy cuộc đời đáng buồn. Điều đó có ý nghĩa gì?

(vừa có giá trị tố cáo sâu sắc lại mang ý nghĩa nhân đạo cao cả)

- Theo em, cái hay của truyện thể hiện rõ nhất ở điểm nào?

+ Truyện được kể bằng lời của NV “ tôi ” có hiệu quả NT gì?

- Cách xây dựng NV có gì đặc sắc?

(đoạn từ lão Hạc kể chuyện lừa cậu Vàng, sự vật vã, đau đớn trước lúc chết)

- Việc tạo dựng tình huống truyện bất ngờ (chi tiết lão Hạc ăn bả chó) có tác dụng gì?

- Qua truyện, em nhận thức về số phận và phẩm chất của người nông dân lao động trong XH cũ ntn?

- NV ông Giáo giúp em hiểu gì về tác giả?

Nét đặc sắc về NT của truyện là gì?

- Đọc phân vai

+ Lòng tự trọng cao 2. Nhân vật ông Giáo

- Thông cảm sâu sắc, kính trọng và sẵn sàng giúp đỡ khi lão Hạc nhờ cậy.

- Thương yêu chân thành, tìm cách giúp đỡ ngầm.

- Luôn thương yêu và trân trọng những người lao động nghèo khổ.

- Cách nhìn người đúng đắn.

* Là người có tấm lòng nhân đạo cao cả 3

. Nghệ thuật kể chuyện của tác giả - Kể bằng ngôi thứ nhất khiến câu chuyện trở nên thật, xúc động.

- Xây dựng NV sinh động, thể hiện qua diễn biến tâm trạng, qua cử chỉ, ngôn ngữ.

- Tạo dựng tình huống bất ngờ gây hứng thú, lôi cuốn.

IV. Tổng kết 1. ND :

-Số phận đau thương và phẩm chất cao đẹp của người nông dân trong XH cũ.

2. NT :

- Khắc hoạ NV tài tình

- Cách kể chuyện tự nhiên, hấp dẫn V. Luyện tập

V. Hướng dẫn học ở nhà - Tập tóm tắt

- Nắm được giá trị ND, NT - Soạn : Cô bé bán diêm

Tiết 15 :

TỪ TƯỢNG HÌNH, TỪ TƯỢNG THANH Ngày soạn:6/9/2010

A. Mục tiêu cần đạt

Giúp HS hiểu được :

- Thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh

- Ý nghĩa, giá trị từ tượng hình, tượng thanh trong văn miêu tả, tự sự.

- Rèn ý thức sử dụng từ tượng hình, tượng thanh trong giao tiếp để tăng tính hình tượng, tính biểu cảm cho câu văn.

B.Chuẩn bị

- Bảng phụ, đoạn văn có từ tượng hình, tượng thanh.

C. Tiến trình các hoạt động dạy và học

1. Kiểm tra bài cũ :Tóm tắt truyện ngắn Lão Hạc.

2. Bài mới : Giới thiệu bài: Do đặc tính về âm và nghĩa mà từ tượng hình , từ tượng thanh khi được sử dụng trong văn tự sự và miêu tả làm cho cảnh vật, con người hiện ra sống động với nhiều dáng vẻ, cử chỉ, âm thanh, màu sắc và tâm trạng khác nhau. Sự khác nhau đó như thế nào, ta tìm hiểu bài hôm nay.

Hoạt động của giáo viên - học sinh Nội dung cần đạt Hoạt động 1 :

- HS đọc VD. Chú ý các từ in đậm - Phân nhóm, thảo luận :

+ Từ nào gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật?

+ Những từ nào mô phỏng âm thanh của tự nhiên, con người?

+ Những từ đó có tác dụng gì trong cách miêu tả và tự sự của tác giả?

- Vậy em hiểu thế nào là từ tượng hình, từ tượng thanh?

- Tìm một số từ tượng hình, tượng thanh?

- Qua các VD trên, em thấy các từ tượng hình, tượng thanh có giá trị ntn trong quá trình giao tiếp?

Yêu cầu học sinh khái quát phần ghi nhớ.

Hoạt động 2 :

* HS đọc yêu cầu BT : - Cá nhân suy nghĩ, trả lời

- Cá nhân làm theo mẫu

I. Đặc điểm, công dụng 1. VD

- Từ gợi hình ảnh, dáng vẻ, trạng thái của sự vật : móm mém, xồng xộc, vật vã, rũ rượi, sòng sọc, xộc xệch.

- Từ mô phỏng âm thanh : hu hu, ư ử.

- Tác dụng :

+ Hình dung cụ thể hình ảnh lão Hạc.

+ Đoạn văn sinh động, gợi cảm.

2. Đặc điểm

- Ghi nhớ 1 (SGK)

- VD : lác đác, thưa thớt, rì rầm,…

3. Công dụng - Ghi nhớ 2 (SGK) II. Luyện tập Bài tập 1 :

- Từ tượng hình : rón rén, lẻo khoẻo, - Từ tượng thanh : xoàn xoạt, bịch, đốp.

Bài tập 2 :

- Từ tượng hình gợi tả dáng đi của người : đủng đỉnh, khệnh khạng, lẫm chẫm, lừng thững, thướt tha.

- Phân nhóm 4 : + Thảo luận + Đại diện trả lời + GV ra đáp án

Hướng dẫn hs đặt câu với các từ cho sẵn.

Bài tập 3 :

Phân biệt ý nghĩa của các từ tượng thanh tả tiếng cười :

- Ha hả : gợi tả tiếng cười to, tỏ ra rất khoái chí.

- Hì hì : mô phỏng tiếng cười phát ra đằng mũi, thường biểu lộ sự thích thú, bất ngờ, có vẻ hiền lành.\

- Hô hố : mô phỏng tiếng cười to và thô lỗ.

- Hề hề : mô phỏng tiếng cười thoải mái, vui vẻ không cần che đậy, giữ gìn.

Bài tập 4

- Nước mắt rơi lã chã.

- đường đi khúc khuỷu.

- Trời mưa lắc rắc.

V. Hướng dẫn học ở nhà - Thuộc ghi nhớ

- Làm BT 5 (SGK),

____________________________________________

Tiết 16 :

Một phần của tài liệu Giáo án Ngữ văn 8 (2011-2012) (Trang 23 - 28)

Tải bản đầy đủ (DOC)

(241 trang)
w