Hệ thống được xây dựng với quy mô vừa và nhỏ vì vậy hệ thống chỉ tập trung vào các chức năng chính liên quan đến nghiệp vụ quản lý thuê phòng khách sạn. Còn với các chức năng như quản lý nhân viên, báo cáo thống kê v..v.. sẽ không được đề cập đến. Các chức năng chính của hệ thống như sau: Quản lý thuê phòng, đặt phòng, đổi phòng, trả phòng. Quản lý dịch vụ khách sạn cung cấp. Quản lý tài chính. Quản lý tình trạng phòng. Quản lý kỹ thuật. 1.1.2. Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ. Căn cứ vào chứ năng nêu trên hệ thống được chia thành 3 bộ phận chính: Bộ phận Lễ tân: Giao tiếp với khách hàng thông qua các hoạt động thuê, đặt, trả, đổi phòng từ phía khách hàng, lập phiếu thuê phòng cho khách hàng. Hằng ngày gửi 1 list danh sách phòng đặt trước cho bộ phận dịch vụ kỹ thuật, đồng thời thông báo đến bộ phận này khi có thuê, trả phòng. Tiếp nhận các khiếu nại cũng như giải đáp thắc mắc, hoắc đáp ứng những yêu cầu dịch vụ từ phía khách hàng khách hàng. Quản lý các thông tin về phòng và khách hàng. Kiểm tra tình trạng phòng: kiểm tra phòng nào còn trống, cần được dọn dẹp hoặc sửa chữa. Lập nội dung thanh toán chuyển sang bộ phận tài chính lập phiếu thanh toán cho khách hàng. Lập phiếu dịch vụ chuyển sang bộ phận dịch vụ kỹ thuật để bộ phận đó cung cấp các dịch vụ cho khách hàng. Bộ phận dịch vụ kỹ thuật: Kiểm tra thường xuyên tình trạng các phòng, chịu trách nhiệm chuẩn bị kiểm tra trang thiết bị của phòng khi có yêu cầu từ lễ tân, nếu có trục trặc, hỏng hóc phải báo cáo cho bộ phận lễ tân. Trông coi, bảo quản, mang vác hành lý của khách hàng, sửa chữa các trang thiết bị điện, nước của phòng khi có hỏng hóc; nhận các yêu cầu dọn dẹp, sửa chữa từ khách hàng. Cung cấp, đáp ứng các dịch vụ cho khách hàng theo phiếu dịch vụ do bộ phận lễ tân cung cấp cho khách hàng. Tiến hành lập phiếu bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế, bổ sung trang thiết bị mới, phiếu dịch vụ,… sau đó chuyển sang bộ phận tài chính để được cung cấp kinh phí.
Trang 1Mục Lục
CHƯƠNG 1: KHẢO SÁT HỆ THỐNG 6
1.1 Mô tả hệ thống 6
1.1.1 Nhiệm vụ cơ bản 6
1.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ 6
1.1.3 Quy trình xử lý 7
1.1.4 Mẫu biểu 11
1.2 Mô hình hóa hệ thống 16
1.2.1 Mô hình hóa tiến trình nghiệp vụ và giải thích ký hiệu 16
1.2.2 Biểu đồ hoạt động 18
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG 24
2.1 Phân tích chức năng nghiệp vụ 24
2.1.1 Mô hình hóa chức năng nghiệp vụ 24
2.1.2 Mô hình hóa tiến trình nghiệp vụ 32
2.1.3 Đặc tả tiến trình nghiệp vụ 37
2.2 Phân tích dữ liệu nghiệp vụ 40
2.2.1 Mô hình dữ liệu ban đầu 40
2.2.2 Chuẩn hóa dữ liệu 45
2.2.3 Đặc tả dữ liệu 64
2.3 Hợp nhất khía cạnh chức năng nghiệp vụ 70
2.3.1 Ma trận kho – kiểu thực thể 70
2.3.2 Ma trận chức năng – kiểu thực thể 71
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ HỆ THỐNG 73
3.1 Thiết kế tổng thế 73
3.1.1 Phân định công việc giữa người và máy 73
3.1.2 Thiết kế tiến trình hệ thống 76
3.2 Thiết kế kiểm soát 77
3.2.1 Xác định nhóm người dùng 77
3.2.2 Phân định quyền hạn nhóm người dùng( tiến trình, dữ liệu) 78
3.2.3 Xác định các tình huống kiểm soát nhóm người dùng 81
3.2.4 Thiết kế tiến trình hệ thống cho nhóm quản trị 82
3.3 Thiết kế cơ sở dữ liệu 82
3.3.1 Thiết kế bảng dữ liệu phục vụ bảo mật 82
1
Trang 23.3.2 Xác định thuộc tính kiểm soát, bảng kiểm soát 83
3.3.3 Mô hình dữ liệu hệ thống 83
3.3.4 Đặc tả bảng dữ liệu 84
3.4 Thiết kế kiến trúc chương trình 100
3.4.1 Thiết kế kiến trúc hệ thống mức cao 100
3.4.2 Thiết kế modul xử lý 102
3.5 Thiết kế giao diện người - máy 104
3.5.1 Thiết kế hệ thống đơn chọn 104
3.5.2 Thiết kế form nhập liệu cho danh mục 104
3.5.3 Thiết kế form xử lý nghiệp vụ 106
3.5.4 Thiết kế báo cáo 108
Đánh giá công việc và kết luận: 111
Tài liệu tham khảo: 111
Trang 3- Quản lý thuê phòng, đặt phòng, đổi phòng, trả phòng.
- Quản lý dịch vụ khách sạn cung cấp
- Quản lý tài chính
- Quản lý tình trạng phòng
- Quản lý kỹ thuật
1.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhiệm vụ
Căn cứ vào chứ năng nêu trên hệ thống được chia thành 3 bộ phận chính:
Bộ phận Lễ tân:
- Giao tiếp với khách hàng thông qua các hoạt động thuê, đặt, trả, đổiphòng từ phía khách hàng, lập phiếu thuê phòng cho khách hàng
Hằng ngày gửi 1 list danh sách phòng đặt trước cho bộ phận dịch vụ
-kỹ thuật, đồng thời thông báo đến bộ phận này khi có thuê, trả phòng
- Tiếp nhận các khiếu nại cũng như giải đáp thắc mắc, hoắc đáp ứngnhững yêu cầu dịch vụ từ phía khách hàng khách hàng
- Quản lý các thông tin về phòng và khách hàng
- Kiểm tra tình trạng phòng: kiểm tra phòng nào còn trống, cần được dọndẹp hoặc sửa chữa
- Lập nội dung thanh toán chuyển sang bộ phận tài chính lập phiếu thanhtoán cho khách hàng
- Lập phiếu dịch vụ chuyển sang bộ phận dịch vụ - kỹ thuật để bộ phận
đó cung cấp các dịch vụ cho khách hàng
Bộ phận dịch vụ - kỹ thuật:
- Kiểm tra thường xuyên tình trạng các phòng, chịu trách nhiệm chuẩn bịkiểm tra trang thiết bị của phòng khi có yêu cầu từ lễ tân, nếu có trụctrặc, hỏng hóc phải báo cáo cho bộ phận lễ tân
- Trông coi, bảo quản, mang vác hành lý của khách hàng, sửa chữa cáctrang thiết bị điện, nước của phòng khi có hỏng hóc; nhận các yêu cầudọn dẹp, sửa chữa từ khách hàng
- Cung cấp, đáp ứng các dịch vụ cho khách hàng theo phiếu dịch vụ do
bộ phận lễ tân cung cấp cho khách hàng
- Tiến hành lập phiếu bảo dưỡng, sửa chữa, thay thế, bổ sung trang thiết
bị mới, phiếu dịch vụ,… sau đó chuyển sang bộ phận tài chính để đượccung cấp kinh phí
3
Trang 4- Kiểm tra tình trạng phòng, các trang thiết bị trong phòng đồng thời tiếnhành dọn dẹp khi khách trả phòng.
Bộ phận tài chính:
- Theo dõi toàn bộ việc thu chi của khách sạn bao gồm cả các khoản thu
từ các dịch vụ cung cấp cho khách hàng từ đó lập báo cáo thống kêdoanh thu của khách sạn
- Tiến hành lập phiếu chi cho bộ phận dịch vụ - kỹ thuật để cung cấpkinh phí cho bộ phận đó tiến hành các hoạt động bảo trì, sửa chữa, thaymới các thiết bị của khách sạn, nâng cấp khách sạn
- Lập hóa đơn thanh toán tiền thuê phòng và các khoản dịch cho kháchhàng khi nhận được phiếu thuê phòng, phiếu dịch vụ
- Nhận và lưu trữ các hóa đơn thanh toán dịch vụ, bảo trì, thay mới cáctrang thiết bị do bộ phận dịch vụ - kỹ thuật cung cấp
1.1.3 Quy trình xử lý
- Quản lý thuê phòng: Bộ phận lễ tân đảm nhiệm chính chức năng này
o Khách hàng muốn thuê phòng sẽ đến bộ phận lễ tân khai báođầy đủ các thông tin bao gồm: Họ tên, chứng minh thư, hộchiếu, địa chỉ và một số thông tin khác Những thông tin này sẽđược quản lý trong suốt quá trình khách hàng ở khách sạn
o Bộ phận lễ tân: tiếp nhận các thông tin từ khách hàng sau đó tiếnhành lập phiếu thuê phòng (MB04) kèm theo mã phòng kháchhàng thuê và giao phiếu thuê phòng kèm theo chìa khóa phòngcho khách hàng
- Quản lý đặt phòng: Bộ phận lễ tân đảm nhiệm chức năng chính này
o Có 2 hình thức đặt phòng: đặt phòng có đảm bảo (GuaranteedReservation) và đặt phòng phòng không có đảm bảo (Non –Guaranteed Reservation) Khách hàng cũng phải khai báo đầy
đủ các loại thông tin như họ tên, chứng minh thư, địa chỉ, sốđiện thoại và 1 số thông tin cần thiết khác
o Bộ phận lễ tân có nhiệm vụ dựa vào các thông tin đặt phòng củakhách hàng để lập phiếu đặt phòng (MB03) kèm theo mã sốphòng
o Đối với hình thức đặt phòng có đảm bảo (GuaranteedReservation) bộ phận lễ tân có nhiệm vụ giữ phòng đã đặt chođến thời điểm check – out của ngày hôm sau, tính theo ngàykhách hàng dự định đến, trừ những thỏa thuận đặc biệt của 2bên; Trong trường hợp khách đã thỏa thuận đặt phòng có đảmbảo với nhân viên khách sạn mà không đến và không thông báohủy đặt phòng thì khách phải chịu trách nhiệm đền bù tiền 1đêm tiền thuê phòng tương ứng với số lượng phòng đã đặt Vớihình thức này khi khách hàng đến sẽ nhận phiếu đặt phòng(MB03) từ bộ phận lễ tân để qua bộ phận tài chính để lập hóa
Trang 5đơn đặt phòng (MB02) và thanh toán tiền phòng hoặc kháchhàng có thể thanh toán bằng cách chuyển khoản ngân hàng.
o Đối với hình thức đặt phòng phòng không có đảm bảo (Non –Guaranteed Reservation) bộ phận lễ tân có nhiệm vụ giữ phòngcho khách hàng đến một thời điểm nhất định trong ngày khách
dự định đến; Qua thời gian quy định đó, nếu khách không đếncheck-in nhận phòng thì khách sạn có quyền bán phòng chokhách khác Với hình thức đặt phòng này khách hàng sẽ đếnquầy lễ tân để nhận phiếu đặt phòng (MB03) và đi đến bộ phậntài chình để lập hóa đơn đặt phòng (MB02) và đặt cọc
- Quản lý đổi phòng: Bộ phận lễ tân và bộ phận dịch vụ - kỹ thuật đảmnhiệm chức năng này
o Lễ tân trao đổi, thống nhất với khách về việc đổi phòng và đảmbảo phòng được đổi đáp ứng các yêu cầu của khách và lập phiếuđổi phòng (MB10) cho khách Sau đó bộ phận lễ tân sẽ thôngbáo cho bộ phận dịch vụ - kỹ thuật để đảm bảo rằng phòng màkhách hàng chuẩn bị chuyển sang đã sẵn sàng và nhân viên của
o Nhân viên lễ tân sẽ thông báo cho khách về việc chuyển phònghoặc hỏi thăm khách xem phòng mới như thế nào Xác nhận lạimọi thay đổi như giá phòng, lịch check-out (nếu có)
- Quản lý trả phòng: Bộ phận lễ tân, bộ phận tài chính đảm nhiệm chínhchức năng này
o Bộ phận lễ tân sẽ tiếp nhận yêu cầu trả phòng của khách hàngsau đó kiểm tra lại thông tin về số phòng mà khách hàng đã ở vàbáo cho bộ phân dịch vụ - kỹ thuật kiểm tra lại phòng khách đã
ở xem có hỏng hóc, hay mất mát gì không
o Sau khi kiểm tra xong bộ phận dịch vụ - kỹ thuật báo cáo với lễtân về tình trạng phòng và những đồ uống thức ăn mà khách đã
sử dụng
o Lễ tân sẽ xác nhận lại các thông tin với khách hàng sau đó sẽ in
ra hóa đơn thanh toán (MB01) cho khách hàng kiểm tra lại Saukhi thanh toán xong lễ tân sẽ nhận lại chìa khóa phòng và trả lạicho khách hàng giấy tờ lưu trú mak khách sạn đã giữ Sau đóbáo cho nhân viên bộ phận dịch vụ - kỹ thuật tiến hành dọn dẹpphòng
5
Trang 6o Nếu khách hàng có nhu cầu tìm phương tiện di chuyển thì nhân viên lễtân có trách nhiệm gọi xe và thông báo thời gian xe đến.
- Quản lý tình trạng phòng: căn cứ vào trạng thái của phòng mà sẽ có các
bộ phận thực hiện nghiệp vụ tương ứng Mỗi phòng sẽ có 1 trong 4trạng thái: có người đặt hoặc thuê, phòng trống, phòng cần dọn dẹp vệsinh, phòng đang sửa chữa hoặc bảo trì
o Bộ phận lễ tân: căn cứ tình trạng phòng mà bộ phận này thựchiện nghiệp vụ Lễ tân sẽ tìm phòng trống cho khách hàng đặthoặc thuê phòng Thay đổi các trạng thái của phòng và thôngbáo khi phòng có sự cố hỏng hóc
o Bộ phận dịch vụ - kỹ thuật: khi phòng có sự cố hỏng hóc hoặccần dọn dẹp thì bộ phận này sẽ cắt cử nhân viên đến thực hiện
- Quản lý dịch vụ khách sạn cung cấp: được tiến hành đối với nhữngphòng có trạng thái có khách thuê phòng
o Bộ phận lễ tân tiếp nhận những yêu cầu dịch vụ từ phía kháchhàng khi đó lễ tân sẽ kiểm tra số phòng cùng thông tin kháchhàng đóvà căn cứ vào các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu sẽtiến hành lập phiếu yêu cầu dịch vụ (MB05) r chuyển sang bộphận dịch vụ - kỹ thuật
o Bộ phận dịch vụ - kỹ thuật sẽ dựa vào phiếu yêu cầu dịch vụ sẽlập hóa đơn thanh toán dịch vụ (MB06) Sau đó bộ phận này sẽthực hiện các yêu cầu dịch vụ mà khách hàng đã yêu cầu Sau đó
sẽ chuyển hóa đơn để cho khách hàng thanh toán trực tiếp Hóađơn sẽ được in làm 2 bản cho khách hàng kí 1 bản cho kháchhàng giữ và bản còn lại và số tiền thanh toán sẽ được mang về
bộ phận tài chính
- Quản lý kỹ thuật: bộ phận dịch vụ - kỹ thuật đảm nhiệm chính chứcnăng này bao gồm các công việc dọn dẹp vệ sinh phòng, khách sạn,kiểm tra, bảo trì, sửa chữa, thay mới các trang thiết bị trong phòngkhách sạn
o Khi kiểm tra các phòng nếu thấy phòng nào cần dọn dẹp thì sẽ
cử nhân viên đến đó
o Đối với các phòng cần bảo trì, sửa chữa, thay mới các thiết bị thì
bộ phận này sẽ lập phiếu yêu cầu cung cấp kinh phí (MB08) rồichuyển đến bộ phận tài chính xin kinh phí
o Đối với những phòng đang được thuê nếu có yêu cầu dọn dẹp,sửa chữa, hoặc khắc phục các sự cố thì khách hàng sẽ liên hệ với
lễ tân Sau đó lễ tân sẽ thông báo cho bộ phận dịch vụ - kỹ thuật
để cử nhân viên đến Khi kiểm tra nếu phát hiện là lỗi từ phíakhách sạn, nhân viên sẽ thực hiện luôn nghiệp vụ Ngược lại, lỗi
từ khách hàng, nhân viên sẽ lập phiếu chi phí sửa chữa (MB07)nếu có hỏng hóc cần sửa chữa hoặc thay thế và khách hàng sẽ
Trang 7phải thanh toán Sau đó phiếu này sẽ chuyển về bộ phận tàichính.
o Sau khi có khách hàng trả phòng, nhân viên lễ tân sẽ thông báovới bộ phận dịch vụ - kỹ thuật để cử nhân viên kiểm tra lại tìnhtrạng, thiết bị trong phòng của khách để nếu có vấn đề gì sẽthông báo hoặc lập phiếu bổ sung chi phí thanh toán của kháchhàng Sau đó sẽ tiến hành dọn dẹp vệ sinh phòng
- Quản lý tài chính: Bộ phận tài chính là bộ phận chính thực hiện chứcnăng này
o Lập hóa đơn thanh toán thuê, đặt phòng (MB02)
o Nhận hóa đơn thanh toán dịch vụ (MB06) hoặc hóa đơn thanhtoán chi phí sửa chữa (MB07) từ khách hàng cùng khoản tiềntương ứng đi kèm
o Nhận thông báo tình trạng phòng, thiết bị và kinh phí từ bộ phậndịch vụ - kỹ thuật sau đó sẽ cho nhân viên kiểm tra lại tình trạngphòng, thiết bị sau đó lập hóa đơn cấp kinh phí sửa chữa, nângcấp (MB09)
7
Trang 81.1.4 Mẫu biểu.
- Hóa đơn thanh toán cho khách hàng (MB01)
ABCDHOTEL Mã hóa đơn : MB01
100 Hoàng Quốc Việt- Cầu Giấy-Hà Nội Ngày: _
HÓA ĐƠN THANH TOÁN Tên khách hàng: Địa chỉ: Chứng minh thư/Hộ chiếu :
ABCDHOTEL Mã hóa đơn : MB02
100 Hoàng Quốc Việt- Cầu Giấy-Hà Nội Ngày:
HÓA ĐƠN ĐẶT PHÒNG Tên khách hàng: _ Địa chỉ: _ Chứng minh thư/Hộ chiếu: _
SĐT:
Ngày đặt
phòng Ngày nhận phòng
Loại phòng Phòng số Đặt cọc Ghi chú
Tổng tiền:
Trang 9
Nhân viên thanh toán Khách hàng
- Phiếu đặt phòng (MB03)
ABCDHOTEL Mã hóa đơn: MB03
100 Hoàng Quốc Việt- Cầu Giấy-Hà Nội Ngày : _
PHIẾU ĐẶT PHÒNG Tên khách hàng: _ Địa chỉ: _ Chứng minh thư/Hộ chiếu: _ SĐT:
Ngày đặt
phòng Ngày nhận phòng
Loại phòng Hình thức đặt
phòng Phòng số
Ghi chú
Nhân viên lập phiếu Khách hàng
9
Trang 10- Phiếu thuê phòng (MB04)
ABCDHOTEL Mã phiếu: MB04
100 Hoàng Quốc Việt- Cầu Giấy-Hà Nội Ngày: _
PHIẾU THUÊ PHÒNG Tên khách hàng: Địa chỉ: Chứng minh thư/Hộ chiếu: _ SĐT:
Nhân viên lập phiếu Khách hàng
- Phiếu yêu cầu dịch vụ (MB05)
Nhân viên lập phiếu
- Hóa đơn thanh toán dịch vụ (MB06)
Trang 11ABCDHOTEL Mã phiếu: MB06
100 Hoàng Quốc Việt- Cầu Giấy-Hà Nội Ngày: _
THANH TOÁN DỊCH VỤ Tên khách hàng: Địa chỉ: Chứng minh thư/Hộ chiếu: SĐT:
Phòng số: _
Tổng tiền :
Nhân viên lập hóa đơn Khách hàng
- Hóa đơn chi phí sửa chữa (MB07)
Phát sinh Nội dung sửa chữa phát sinh Chi phí dự kiến Ghi chú Tổng tiền:
Nhân viên lập hóa đơn Khách hàng
- Phiếu xin cấp kinh phí (MB08)
11
Trang 12Nhân viên lập phiếu
- Hóa đơn cấp kinh phí (MB09)
ABCDHOTEL Mã phiếu: MB09
100 Hoàng Quốc Việt- Cầu Giấy-Hà Nội Ngày: _
HÓA ĐƠN CẤP KINH PHÍ Phòng số:
Tổng tiền :
Nhân viên ký nhận Nhân viên lập phiếu
- Phiếu đổi phòng (MB10)
Trang 13ABCDHOTEL Mã phiếu: MB05
100 Hoàng Quốc Việt- Cầu Giấy-Hà Nội Ngày: _
PHIẾU ĐỔI PHÒNG Tên khách hàng: _
Trang 14- Biểu đồ:
Trang 151.2.2 Biểu đồ hoạt động.
Ký hiệu:
15
Trang 16- Thuê phòng:
- Đặt phòng
- Đổi phòng:
Trang 18- Trả phòng:
Trang 19- Yêu cầu dịch vụ:
19
Trang 20- Bảo trì, sửa chữa, nâng cấp phòng khách sạn
Trang 21CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH HỆ THỐNG
2.1 Phân tích chức năng nghiệp vụ
2.1.1 Mô hình hóa chức năng nghiệp vụ
2.1.1.1 Xác định chức năng chi tiết
- Quy trình gồm 5 bước như sau:
o Bước 1: Gạch chân động từ và bổ ngữ trong quá trình xử lý
Quản lý thuê phòng: Bộ phận lễ tân đảm nhiệm chính chức năng này
Khách hàng muốn thuê phòng sẽ đến bộ phận lễ tân khai báo đầy đủcác thông tin bao gồm: Họ tên, chứng minh thư, hộ chiếu, địa chỉ vàmột số thông tin khác Những thông tin này sẽ được quản lý trong suốtquá trình khách hàng ở khách sạn
Bộ phận lễ tân: tiếp nhận các thông tin từ khách hàng (1) sau đó tiến
hành lập phiếu thuê phòng (2)(MB04) kèm theo mã phòng khách hàng
thuê và giao phiếu thuê phòng (3) kèm theo chìa khóa phòng cho
khách hàng.
Quản lý đặt phòng: Bộ phận lễ tân đảm nhiệm chức năng chính này
Có 2 hình thức đặt phòng: đặt phòng có đảm bảo (GuaranteedReservation) và đặt phòng phòng không có đảm bảo (Non –Guaranteed Reservation) Khách hàng cũng phải khai báo đầy đủ cácloại thông tin như họ tên, chứng minh thư, địa chỉ, số điện thoại và 1 sốthông tin cần thiết khác
Bộ phận lễ tân có nhiệm vụ dựa vào các thông tin đặt phòng của khách
hàng để lập phiếu đặt phòng (4) (MB03) kèm theo mã số phòng
Đối với hình thức đặt phòng có đảm bảo (Guaranteed Reservation) bộphận lễ tân có nhiệm vụ giữ phòng đã đặt cho đến thời điểm check –out của ngày hôm sau, tính theo ngày khách hàng dự định đến, trừnhững thỏa thuận đặc biệt của 2 bên; Trong trường hợp khách đã thỏathuận đặt phòng có đảm bảo với nhân viên khách sạn mà không đến vàkhông thông báo hủy đặt phòng thì khách phải chịu trách nhiệm đền bùtiền 1 đêm tiền thuê phòng tương ứng với số lượng phòng đã đặt Với
hình thức này khi khách hàng đến sẽ nhận phiếu đặt phòng (5) (MB03)
từ bộ phận lễ tân để qua bộ phận tài chính để lập hóa đơn đặt phòng
(6) (MB02) và thanh toán tiền phòng hoặc khách hàng có thể thanh
toán bằng cách chuyển khoản ngân hàng
Đối với hình thức đặt phòng phòng không có đảm bảo (Non –Guaranteed Reservation) bộ phận lễ tân có nhiệm vụ giữ phòng chokhách hàng đến một thời điểm nhất định trong ngày khách dự định đến;Qua thời gian quy định đó, nếu khách không đến check-in nhận phòngthì khách sạn có quyền bán phòng cho khách khác Với hình thức đặt
phòng này khách hàng sẽ đến quầy lễ tân để nhận phiếu đặt phòng
21
Trang 22(MB03) và đi đến bộ phận tài chình để lập hóa đơn đặt phòng (MB02)
và đặt cọc.
Quản lý đổi phòng: Bộ phận lễ tân và bộ phận dịch vụ - kỹ thuật đảm nhiệmchức năng này
Lễ tân trao đổi, thống nhất với khách về việc đổi phòng (7) và đảm
bảo phòng được đổi đáp ứng các yêu cầu của khách và lập phiếu đổi
phòng (MB10) cho khách (8) Sau đó bộ phận lễ tân sẽ thông báo cho
bộ phận dịch vụ - kỹ thuật để đảm bảo rằng phòng mà khách hàngchuẩn bị chuyển sang đã sẵn sàng và nhân viên của bộ phận dịch vũ -
kỹ thuật sẽ hỗ trợ khách chuyển phòng
Sau khi khách chuyển sang phòng mới thì bộ phận dịch vụ - kỹ thuật
có trách nhiệm kiểm tra như khách trả phòng
Sau khi nhân viên bộ phận dịch vụ - kỹ thuật đã kiểm tra xong thì báo
cho lễ tân Lễ tân sẽ chuyển thông tin và mọi chi phí của khách trên
phần mềm cũng như tất cả các giấy tờ (chứng minh thư, hộ chiếu, reservation form…) sang phòng mới (9) để quản lý
Nhân viên lễ tân sẽ thông báo cho khách về việc chuyển phòng hoặchỏi thăm khách xem phòng mới như thế nào Xác nhận lại mọi thay đổinhư giá phòng, lịch check-out (nếu có)
Quản lý trả phòng: Bộ phận lễ tân, bộ phận tài chính đảm nhiệm chính chứcnăng này
Bộ phận lễ tân sẽ tiếp nhận yêu cầu trả phòng của khách hàng (10)
sau đó kiểm tra lại thông tin về số phòng mà khách hàng đã ở (11) và
báo cho bộ phân dịch vụ - kỹ thuật kiểm tra lại phòng khách đã ở
(12) xem có hỏng hóc, hay mất mát gì không.
Sau khi kiểm tra xong bộ phận dịch vụ - kỹ thuật báo cáo với lễ tân vềtình trạng phòng và những đồ uống thức ăn mà khách đã sử dụng
Lễ tân sẽ xác nhận lại các thông tin với khách hàng sau đó sẽ in ra hóa
đơn thanh toán (MB01) (13) cho khách hàng kiểm tra lại Sau khi thanh
toán xong lễ tân sẽ nhận lại chìa khóa phòng và trả lại cho khách hànggiấy tờ lưu trú mak khách sạn đã giữ Sau đó báo cho nhân viên bộphận dịch vụ - kỹ thuật tiến hành dọn dẹp phòng
Nếu khách hàng có nhu cầu tìm phương tiện di chuyển thì nhân viên lễtân có trách nhiệm gọi xe và thông báo thời gian xe đến
Quản lý tình trạng phòng: căn cứ vào trạng thái của phòng mà sẽ có các bộphận thực hiện nghiệp vụ tương ứng Mỗi phòng sẽ có 1 trong 4 trạng thái: cóngười đặt hoặc thuê, phòng trống, phòng cần dọn dẹp vệ sinh, phòng đang sửachữa hoặc bảo trì
Bộ phận lễ tân: căn cứ tình trạng phòng mà bộ phận này thực hiện
nghiệp vụ Lễ tân sẽ tìm phòng trống cho khách hàng đặt hoặc thuê
phòng (14) Thay đổi các trạng thái của phòng (15) và thông báo khi
phòng có sự cố hỏng hóc
Trang 23Bộ phận dịch vụ - kỹ thuật: khi phòng có sự cố hỏng hóc hoặc cần dọndẹp thì bộ phận này sẽ cắt cử nhân viên đến thực hiện.
Quản lý dịch vụ khách sạn cung cấp: được tiến hành đối với những phòng cótrạng thái có khách thuê phòng
Bộ phận lễ tân tiếp nhận những yêu cầu dịch vụ từ phía khách hàng
(16) khi đó lễ tân sẽ kiểm tra số phòng cùng thông tin khách hàng đóvà
căn cứ vào các dịch vụ mà khách hàng yêu cầu sẽ tiến hành lập phiếu
yêu cầu dịch vụ (17) (MB05) rồi chuyển sang bộ phận dịch vụ - kỹ
thuật
Bộ phận dịch vụ - kỹ thuật sẽ dựa vào phiếu yêu cầu dịch vụ sẽ lập
hóa đơn thanh toán dịch vụ (MB06) (18) Sau đó bộ phận này sẽ thực
hiện các yêu cầu dịch vụ mà khách hàng đã yêu cầu Sau đó sẽ chuyểnhóa đơn để cho khách hàng thanh toán trực tiếp Hóa đơn sẽ được inlàm 2 bản cho khách hàng kí 1 bản cho khách hàng giữ và bản còn lại
và số tiền thanh toán sẽ được mang về bộ phận tài chính
Quản lý kỹ thuật: bộ phận dịch vụ - kỹ thuật đảm nhiệm chính chức năng
này bao gồm các công việc dọn dẹp vệ sinh phòng, khách sạn, kiểm tra, bảotrì, sửa chữa, thay mới các trang thiết bị trong phòng khách sạn
Khi kiểm tra các phòng (18) nếu thấy phòng nào cần dọn dẹp thì sẽ cử
nhân viên đến đó
Đối với các phòng cần bảo trì, sửa chữa, thay mới các thiết bị thì bộ
phận này sẽ lập phiếu yêu cầu cung cấp kinh phí (19) (MB08) rồi
chuyển đến bộ phận tài chính xin kinh phí
Đối với những phòng đang được thuê nếu có yêu cầu dọn dẹp, sửachữa, hoặc khắc phục các sự cố thì khách hàng sẽ liên hệ với lễ tân.Sau đó lễ tân sẽ thông báo cho bộ phận dịch vụ - kỹ thuật để cử nhânviên đến Khi kiểm tra nếu phát hiện là lỗi từ phía khách sạn, nhân viên
sẽ thực hiện luôn nghiệp vụ Ngược lại, lỗi từ khách hàng, nhân viên sẽ
lập phiếu chi phí sửa chữa (20) (MB07) nếu có hỏng hóc cần sửa chữa
hoặc thay thế và khách hàng sẽ phải thanh toán Sau đó phiếu này sẽchuyển về bộ phận tài chính
Sau khi có khách hàng trả phòng, nhân viên lễ tân sẽ thông báo với bộphận dịch vụ - kỹ thuật để cử nhân viên kiểm tra lại tình trạng, thiết bịtrong phòng của khách để nếu có vấn đề gì sẽ thông báo hoặc lập phiếu
bổ sung chi phí thanh toán của khách hàng Sau đó sẽ tiến hành dọndẹp vệ sinh phòng
Quản lý tài chính: Bộ phận tài chính là bộ phận chính thực hiện chức năng
này
Lập hóa đơn thanh toán thuê, đặt phòng (21) (MB02).
Nhận hóa đơn thanh toán dịch vụ (MB06) hoặc hóa đơn thanh toán chi phí sửa chữa (22) (MB07) từ khách hàng cùng khoản tiền tương ứng đi
kèm
23
Trang 24Nhận thông báo tình trạng phòng, thiết bị và kinh phí từ bộ phận dịch
vụ - kỹ thuật sau đó sẽ cho nhân viên kiểm tra lại tình trạng phòng,
thiết bị sau đó lập hóa đơn cấp kinh phí sửa chữa, nâng cấp (23)
7 Trao đổi, thống nhất với khách về việc đổi phòng
8 Lập phiếu đổi phòng cho khách
9 Chuyển thông tin và mọi chi phí của khách trên phần mềm cũngnhư tất cả các giấy tờ (chứng minh thư, hộ chiếu, reservationform…) sang phòng mới
10 Tiếp nhận yêu cầu trả phòng của khách hàng
11 Kiểm tra lại thông tin về số phòng mà khách hàng đã ở
12 Kiểm tra lại phòng khách đã ở
13 In ra hóa đơn thanh toán
14 Tìm phòng trống cho khách hàng đặt hoặc thuê phòng
15 Thay đổi các trạng thái của phòng
16 Tiếp nhận những yêu cầu dịch vụ từ phía khách hàng
17 Lập phiếu yêu cầu dịch vụ
18 Lập hóa đơn thanh toán dịch vụ
19 Kiểm tra các phòng
20 Lập phiếu yêu cầu cung cấp kinh phí
21 Lập phiếu chi phí sửa chữa
22 Lập hóa đơn thanh toán thuê, đặt phòng
23 Nhận hóa đơn thanh toán dịch vụ hoặc hóa đơn thanh toán chi phísửa chữa
24 Lập hóa đơn cấp kinh phí sửa chữa, nâng cấp
o Bước 2: Trong danh sách những chức năng đã chọn ở bước 1, tìm vàloại bỏ các chức năng trùng lặp
Trang 258 Lập phiếu đổi phòng cho khách.
9 Tiếp nhận yêu cầu trả phòng của khách hàng
10 Kiểm tra lại thông tin về số phòng mà kháchhàng đã ở
11 In ra hóa đơn thanh toán
12 Tìm phòng trống cho khách hàng đặt hoặc thuêphòng
13 Thay đổi các trạng thái của phòng
14 Tiếp nhận những yêu cầu dịch vụ từ phía kháchhàng
15 Lập phiếu yêu cầu dịch vụ
16 Lập hóa đơn thanh toán dịch vụ
17 Kiểm tra các phòng
18 Lập phiếu yêu cầu cung cấp kinh phí
19 Lập phiếu chi phí sửa chữa
20 Lập hóa đơn thanh toán thuê, đặt phòng
21 Nhận hóa đơn thanh toán dịch vụ hoặc hóa đơnthanh toán chi phí sửa chữa
22 Lập hóa đơn cấp kinh phí sửa chữa, nâng cấp
o Bước 3: Trong danh sách những chức năng ở bước 2, gom nhóm nhữngchức năng đơn giản lại với nhau
Chức năng đơn giản được gom nhóm Tên sau khi gom nhóm
2 Lập phiếu thuê phòng
4 Lập phiếu đặt phòng
6 Lập phiếu đổi phòng cho khách
Lập phiếu thuê, đặt, đổiphòng
Sau khi gom nhóm các chức năng đơn giản lại với nhau ta được:
1 Cập nhật thông tin khách hàng
25
Trang 262 Lập phiếu thuê, đặt, đổi phòng.
3 Giao phiếu thuê phòng cho khách hàng
4 Khách hàng đến sẽ nhận phiếu đặt phòng
5 Lập hóa đơn đặt phòng
6 Trao đổi, thống nhất với khách về việc đổi phòng
7 Tiếp nhận yêu cầu trả phòng của khách hàng
8 Kiểm tra lại thông tin về số phòng mà khách hàng đã ở
9 In ra hóa đơn thanh toán
10 Tìm phòng trống cho khách hàng đặt hoặc thuê phòng
11 Thay đổi các trạng thái của phòng
12 Tiếp nhận những yêu cầu dịch vụ từ phía khách hàng
13 Lập phiếu yêu cầu dịch vụ
14 Lập hóa đơn thanh toán dịch vụ
15 Kiểm tra các phòng
16 Lập phiếu yêu cầu cung cấp kinh phí
17 Lập phiếu chi phí sửa chữa
18 Lập hóa đơn thanh toán thuê, đặt phòng
19 Nhận hóa đơn thanh toán dịch vụ hoặc hóa đơn thanh toán chi phísửa chữa
20 Lập hóa đơn cấp kinh phí sửa chữa, nâng cấp
o Bước 4: Trong danh sách những chức năng ở bước 3, tìm và loại bỏnhững chức năng không có ý nghĩa đối với hệ thống
Những chức năng không có
nghĩa với hệ thống 3 Giao phiếu thuê phòng cho kháchhàng
4 Khách hàng đến sẽ nhận phiếu đặtphòng
6 Trao đổi, thống nhất với khách vềviệc đổi phòng
7 Tiếp nhận yêu cầu trả phòng củakhách hàng
8 Kiểm tra lại thông tin về số phòng
mà khách hàng đã ở
9 In ra hóa đơn thanh toán
12 Tiếp nhận những yêu cầu dịch vụ
từ phía khách hàng
19 Nhận hóa đơn thanh toán dịch vụhoặc hóa đơn thanh toán chi phí sửachữa
Những chức năng còn lại
sau khi loại bỏ 1 Cập nhật thông tin khách hàng.2 Lập phiếu thuê, đặt, đổi phòng.
Trang 275 Lập hóa đơn đặt phòng.
10 Tìm phòng trống cho khách hàngđặt hoặc thuê phòng
11 Thay đổi các trạng thái của phòng
13 Lập phiếu yêu cầu dịch vụ
14 Lập hóa đơn thanh toán dịch vụ
15 Kiểm tra các phòng
16 Lập phiếu yêu cầu cung cấp kinhphí
17 Lập phiếu chi phí sửa chữa
18 Lập hóa đơn thanh toán thuê, đặtphòng
20 Lập hóa đơn cấp kinh phí sửachữa, nâng cấp
Bước 5: Chuẩn hoá lại tên cho hợp lý
1 Cập nhật thông tin khách hàng
2 Lập phiếu thuê, đặt, đổi phòng
3 Lập hóa đơn đặt phòng
4 Tìm phòng trống cho khách hàng
5 Kiểm tra và Cập nhật trạng thái phòng
6 Lập phiếu yêu cầu dịch vụ
7 Lập hóa đơn thanh toán dịch vụ
8 Kiểm tra trang thiết bị của phòng
9 Lập phiếu xin cấp kinh phí
10 Lập hóa đơn chi phí sửa chữa
11 Lập hóa đơn thanh toán
12 Lập hóa đơn cấp kinh phí sửa chữa, nâng cấp
Nên các chức năng ở phần 1 sẽ được gom nhóm theo chức năng của 2
bộ phận trên như sau:
1 Cập nhật thông tin Quản lý phòng Quản lý thuê, đặt
27
Trang 28 Quan hệ phân cấp
Trang 30 Luồng dữ liệu: luồng thông tin vào hoặc ra khỏi tiến trình, được biểu diễn bằng mũi tên có ghi thông tin di chuyển
Kho dữ liệu: biểu diễn thông tin cần cất giữ, tên kho chỉ dữ liệu trong kho biểu diễn bằng cặp đường thẳng song song chứa tên của thông tin cần cất giữ
Một số quy tắc:
Đưa dữ liệu vào kho Lấy dữ liệu ra khỏi Cập nhật dữ liệu
Tên chức năng
Tên luồng dữ liệu
Tên kho dữ liệu
Trang 31 Tác nhân ngoài:
Tác nhân bên trong:
2.1.1.2 Sơ đồ luồng dữ liệu(DFD) mức khung cảnh
Trang 32- Kho dữ liệu thông tin khách hàng xây dựng để lưu trữ các thông tin như
họ tên, chứng minh thư, địa chỉ, số đt của khách hàng nhằm mục đích cho
lễ tân và hành chính sử dụng để đáp ứng yêu cầu khách hàng dễ dàng,nhanh chóng Lưu trữ để khi có những vấn đề liên quan đến luật pháphoặc những yêu cầu thông tin khách hàng trong những trường hợp đặcbiệt
- Kho dữ liệu phiếu, hóa đơn xây dựng để lưu trữ toàn bộ các hóa đơn,phiếu xuất hiện trong quy trình xử lý để sau này có thể thống kê, báo cáothu chi hoặc kiểm tra tài chính công khai thông qua các hóa đơn này
Trang 332.1.1.4 DFD mức dưới đỉnh
Lễ tân
Quản lý Dịch vụ - Kỹ thuật
33
Trang 34 Quản lý Tài chính
Trang 352.1.3 Đặc tả tiến trình nghiệp vụ
Cập nhật thông tin khách hàng
Đầu vào: Thông tin khách hàng
Đầu ra: Cập nhật thông tin khách hàng vào kho dữ liệu
Nội dung xử lý:
Lặp: Khi khách hàng đến khách sạn Nếu khách thuê, đặt phòng
Thì lấy thông tin và cập nhật vào kho dữ liệu Đến khi: Cập nhật đầy đủ thông tin thì thôi.
Lập phiếu thuê, đặt, đổi phòng
Đầu vào: khách hàng yêu cầu thuê, đặt phòng
Đầu ra : Phiếu thuê, đặt, đổi phòng
Nội dung xử lý:
Lặp: khi khách hàng yêu cầu thuê, đặt, đổi phòng Nếu khách hàng cung cấp đủ thông tin cá nhân Thì lập phiếu thuê, đặt, đổi phòng
Đến khi: hoàn thành thủ tục thuê, đặt, đổi phòng của khách hàng
35
Trang 36 Tìm phòng trống cho khách hàng
Đầu vào: khách hàng yêu cầu thuê, đặt phòng
Đầu ra: Phòng cho khách hàng
Kiểm tra - Cập nhật trạng thái phòng
Đầu vào: Thông tin phòng cần cập nhật
Đầu ra: cập nhật đúng và đầy đủ về thông tin phòng
Nội dung xử lý:
Lặp: Với mỗi phòng cần được cập nhật
Nếu: có bất kỳ thay đổi gì về thông tin phòng (giá, tình
trạng phòng,…)
Thì: sẽ cập nhật lại thông tin trạng thái phòng Đến khi: thực hiện hết các phòng cần cập nhật
Lập phiếu yêu cầu dịch vụ
Đầu vào: yêu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng
Đầu ra: phiếu yêu cầu dịch vụ
Nội dung xử lý:
Lặp: Với mỗi yêu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng
Nếu có thể đáp ứng được yêu cầu của khách Thì lập phiếu yêu cầu dịch vụ
Đến khi: Hết các yêu cầu dịch vụ của khách hàng
Lập hóa đơn thanh toán dịch vụ
Đầu vào: Phiếu yêu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng
Đầu ra: Hóa đơn thanh toán dịch vụ
Nội dung xử lý:
Lặp: Với phiếu yêu cầu sử dụng dịch vụ của khách hàng
Nếu các dịch vụ đã được phục vụ xong Thì lập hóa đơn thanh toán dịch vụ Đến khi: Hoàn thành quá trình thanh toán của khách hàng
Kiểm tra trang thiết bị của phòng
Đầu vào: Yêu cầu kiểm tra tình trạng trang thiết bị trong phòng
Đầu ra: Tình trạng của trang thiết bị trong phòng
Trang 37 Nội dung xử lý:
Lặp: khi có yêu cầu kiểm tra tình trạng phòng
Nếu: phát hiện có thiết bị hỏng trong phòng Thì: Cập nhật các trang thiết bị hỏng hóc Đến khi: thực hiện hết các yêu cầu kiểm tra tình trạng trang
thiết bị trong phòng
Lập phiếu yêu cầu cung cấp kinh phí
Đầu vào: Trang thiết bị cần được sữa chữa nâng cấp trong phòng
Đầu ra: Phiếu yêu cầu cung cấp kinh phí
sữa chữa nâng cấp
Lập phiếu chi phí sữa chữa
Đầu vào: Trang thiết bị cần sữa chữa trong phòng
Đầu ra: Hóa đơn chi phí sữa chữa
Nội dung xử lý:
Lặp: khi có trang thiết bị cần được sữa chữa
Nếu: phát hiện có thiết bị hỏng trong phòng Thì: Lập phiếu chi phí sữa chữa
Đến khi: thực hiện xong việc kiểm tra các trang thiết bị cần
được sữa chữa
Lập hóa đơn đặt phòng
Đầu vào: phiếu đặt phòng
Đầu ra: hóa đơn đặt phòng
Nội dung xử lý:
Lặp: Với mỗi phiếu đặt phòng
Nếu khách hàng đưa ra phiếu đặt phòng Thì lập hóa đơn đặt phòng và nhận tiền đặt cọc của khách
Trang 38 Đầu ra: hóa đơn thanh toán
Nội dung xử lý:
Lặp: Với mỗi phiếu thuê, đặt phòng Nếu khách hàng đưa ra phiếu thuê, đặt phòng Thì lập hóa đơn thanh toán và nhận tiền thanh toán tiền
phòng của khách hàng
Đến khi: thực hiện hết các phiếu thuê, đặt phòng
Lập hóa đơn cung cấp kinh phí sữa chữa nâng cấp
Đầu vào: Phiếu xin cấp kinh phí
Đầu ra: Hóa đơn cung cấp kinh phí
Nội dung xử lý:
Lặp: Với mỗi phiếu phiếu xin cấp kinh phí Nếu xác nhận độ xác thực trong phiếu xin cấp kinh phí Thì lập hóa đơn cấp kinh phí
Đến khi: thực hiện hết các phiếu xin cấp kinh phí
2.2 Phân tích dữ liệu nghiệp vụ
2.2.1 Mô hình dữ liệu ban đầu
2.2.1.1 Xác định kiểu thực thể, kiểu thuộc tính
Dựa vào mẫu biểu
- Phiếu thuê phòng (mã phiếu, ngày lập, tên KH, địa chỉ, số
CMND_Hộ chiếu, SDT, số phòng, loại phòng, ngày nhậnphòng, Ghi chú, Nhân viên lập phiếu)
- Phiếu đặt phòng (mã phiếu, ngày lập, tên KH, địa chỉ, số
CMND_Hộ chiếu, SDT, số phòng, loại phòng, ngày nhậnphòng, ngày đặt phòng, hình thức đặt phòng, Ghi chú, Nhânviên lập phiếu)
- Phiếu đổi phòng (mã phiếu, ngày lập, tên KH, phòng đang sử
dụng, phòng mới, lý do chuyển, Ghi chú, Nhân viên lập phiếu)
- Hóa đơn thanh toán (mã phiếu, ngày lập, tên KH, địa chỉ, số
CMND_Hộ chiếu, SDT, số phòng, loại phòng, ngày nhậnphòng, ngày trả phòng, đơn giá, tổng tiền, Ghi chú, Nhân viênthanh toán)
- Hóa đơn đặt phòng (mã phiếu, ngày lập, tên KH, địa chỉ, số
CMND_Hộ chiếu, SDT, số phòng, loại phòng, ngày đặt phòng,
Trang 39ngày nhận phòng, đặt cọc, tổng tiền, Ghi chú, Nhân viên thanhtoán)
- Phiếu yêu cầu dịch vụ (mã phiếu, ngày lập, tên KH, phòng số,
loại dịch vụ, số lượng, Ghi chú, Nhân viên lập phiếu)
- Thanh toán dịch vụ (mã phiếu, ngày lập, tên KH, địa chỉ, số
CMND_Hộ chiếu, SDT, số phòng, loại dịch vụ, số lượng, đơngiá, tổng tiền, Nhân viên lập hóa đơn)
- Hóa đơn chi phí sữa chữa (mã phiếu, ngày lập, tên KH, địa
chỉ, số CMND_Hộ chiếu, SDT, số phòng, phát sinh, nội dungsữa chữa phát sinh, chi phí dự kiến, tổng tiền, Nhân viên lậphóa đơn)
- Phiếu xin cấp kinh phí (mã phiếu, ngày lập, số phòng, thiết bị,
nội dung, đơn giá, ghi chú, tổng tiền, Nhân viên lập phiếu)
- Hóa đơn cấp kinh phí (mã phiếu, ngày lập, số phòng, thiết bị,
nội dung, đơn giá, tổng tiền, Nhân viên lập phiếu, nhân viên kýnhận)
Dựa vào tài nguyên
- Con người
Khách hàng (Mã KH, tên KH, SDT, số CMND, địa chỉ)
- Tài sản
Phòng (số phòng, trạng thái)
Dịch vụ (mã dịch vụ, tên dịch vụ, đơn giá)
- Kho: có nhiều phòng thuộc 1 đơn vị sử dụng, ta xác định đượcthực thể loại phòng
Loại phòng (mã loại, tên loại, đơn giá)
Nhân viên (Mã nhân viên, tên nhân viên, ngày sinh, địa chỉ, SĐT, chức vụ)
Các thực thể và thuộc tính xác định được là:
(1) Phiếu thuê phòng (mã phiếu, ngày lập, tên KH, địa chỉ, số
CMND_Hộ chiếu, SDT, số phòng, loại phòng, ngày nhậnphòng, Ghi chú, Nhân viên lập phiếu)
(2) Phiếu đặt phòng (mã phiếu, ngày lập, tên KH, địa chỉ, số
CMND_Hộ chiếu, SDT, số phòng, loại phòng, ngày nhậnphòng, ngày đặt phòng, hình thức đặt phòng, Ghi chú, Nhânviên lập phiếu)
39
Trang 40(3) Phiếu đổi phòng (mã phiếu, ngày lập, tên KH, phòng đang
sử dụng, phòng mới, lý do chuyển, Ghi chú, Nhân viên lậpphiếu)
(4) Hóa đơn thanh toán (mã phiếu, ngày lập, tên KH, địa chỉ,
số CMND_Hộ chiếu, SDT, số phòng, loại phòng, ngày nhậnphòng, ngày trả phòng, đơn giá, tổng tiền, Ghi chú, Nhânviên thanh toán)
(5) Hóa đơn đặt phòng (mã phiếu, ngày lập, tên KH, địa chỉ,
số CMND_Hộ chiếu, SDT, số phòng, loại phòng, ngày đặtphòng, ngày nhận phòng, đặt cọc, tổng tiền, Ghi chú, Nhânviên thanh toán)
(6) Phiếu yêu cầu dịch vụ (mã phiếu, ngày lập, tên KH, phòng
số, loại dịch vụ, số lượng, Ghi chú, Nhân viên lập phiếu)
(7) Thanh toán dịch vụ (mã phiếu, ngày lập, tên KH, địa chỉ,
số CMND_Hộ chiếu, SDT, số phòng, loại dịch vụ, sốlượng, đơn giá, tổng tiền, Nhân viên lập hóa đơn)
(8) Hóa đơn chi phí sữa chữa (mã phiếu, ngày lập, tên KH,
địa chỉ, số CMND_Hộ chiếu, SDT, số phòng, phát sinh, nộidung sữa chữa phát sinh, chi phí dự kiến, tổng tiền, Nhânviên lập hóa đơn)
(9) Phiếu xin cấp kinh phí (mã phiếu, ngày lập, số phòng, thiết
bị, nội dung, đơn giá, ghi chú, tổng tiền, Nhân viên lậpphiếu)
(10) Hóa đơn cấp kinh phí (mã phiếu, ngày lập, số phòng,
thiết bị, nội dung, đơn giá, tổng tiền, Nhân viên lập phiếu,nhân viên ký nhận)
(11) Khách hàng (Mã KH, tên KH, SDT, số CMND, địa chỉ) (12) Phòng (số phòng, trạng thái)
(13) Dịch vụ (mã dịch vụ, tên dịch vụ, đơn giá) (14) Loại phòng (mã loại, tên loại, đơn giá) (15) Nhân viên (Mã nhân viên, tên nhân viên, ngày sinh, địa
chỉ, SĐT, chức vụ)2.2.1.2 Xác định kiểu thực thể, kiểu thuộc tính