1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án văn 7 TUẦN 20

16 30 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 139 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học.. Kĩ năng: - Đọc - Hiểu phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động

Trang 1

Tuần 20

Tiết 73,74

Ngày soạn: 01 - 01- 2021

TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN

VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức:

- Khái niệm tục ngữ

- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học

2 Kĩ năng:

- Đọc - Hiểu phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời sống

- Kĩ năng giao tiếp, ra quyết định

3 Thái độ:

- Hiểu về tục ngữ qua đó thêm yêu một thể loại văn học dân gian của dân tộc

4 Định hướng năng lực.

- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tự học

- Năng lực sử dụng CNTT: Mạng Internet khai thác tư liệu, hình ảnh…

II CHUẨN BỊ

* Chuẩn bị của giáo viên:

- Bảng phụ, những tư liệu liên quan

- Nghiên cứu kĩ nội dung SGK, SGV và các tư liệu, tranh ảnh có liên quan đến bài dạy: ca dao – tục ngữ VN

*Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc kĩ trước bài, chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên và trả lời câu hỏi SGK

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC.

* Hoạt động 1: Khởi động.

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, nêu vấn đề có liên quan đến bài học.

Bước 1: Gv nêu câu hỏi:

? Em hãy nêu bài học được rút ra từ câu tục ngữ sau: Có công mài sắt có ngày nên kim? Tục ngữ có gì khác với thành ngữ?

Bước 2: H theo dõi, độc lập suy nghĩ tìm câu trả lời

Bước 3: H trả lời; H khác nhận xét, bổ sung

Bước 4: G nghe, nhận xét, bổ sung và dẫn dắt vào bài: Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian Nó được ví là kho báu kinh nghiệm và trí tuệ dân gian, là “ Túi khôn

vô tận” Tục ngữ là thể loại triết lí nhưng cũng là “cây đời xanh tươi “ Tiết học hôm nay cô cùng các em tìm hiểu thể loại mới đó là tục ngữ Vậy tục ngữ là gì ? tục ngữ đúc kết được những kinh nghiệm gì cho chúng ta

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.

* Mục tiêu: HS nắm được: Khái niệm tục ngữ Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và

hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học

Trang 2

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY

I ĐỌC – TèM HIỂU CHUNG.

* Mục tiờu: HS nắm được: Khỏi niệm tục

ngữ

Bước 1: Gv nờu yờu cầu HS trả lời cỏ nhõn

gúi cõu hỏi:

? Thế nào là tục ngữ ? (Dành cả cho

HSKT)

? Cách hiểu ý nghĩa của tục

ngữ?

Bước 2: Hs độc lập suy nghĩ trả lời

Bước 3: Hs trả lời, HS khỏc nhận xột

Bước 4: Gv chốt kiến thức: Những bài học

kinh nghiệm về quy luật thiờn nhiờn và lao

động sản xuất là nội dung quan trọng của

tục ngữ

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

* Mục tiờu: HS nắm được: Nội dung tư

tưởng, ý nghĩa triết lớ và hỡnh thức nghệ

thuật của những cõu tục ngữ trong bài học

* Hoạt động cỏ nhõn :

Bước 1 : Gv nờu yờu cầu :

- Gv: Hướng dẫn HS đọc: giọng điệu

chậm rói, rừ ràng, chỳ ý cỏc vần lưng, ngắt

nhịp

- Giải thớch cỏc từ khú

? Bố cục chia làm mấy phần, nội dung của

từng phần ?

? Tại sao những cõu tục ngữ trờn lại gộp

trong một VB

Bước 2: HS đọclập suy nghĩ, tỡm cõu trả

lời

Bước 3:Hs trỡnh bày, nhận xột.

Bước 4:Gv chốt kiến thức.

- Các hiện tượng tự nhiên (mưa,

nắng, bão, lụt) có liên quan trực

tiếp đến sản xuất (trồng trọt,

chăn nuôi)

Gv chia lớp làm 4 nhúm: nhúm 1 + 2 một

nội dung; nhúm 3 + 4 một nội dung

Bước 1: Gv nờu yờu cầu thảo luận theo

I ĐỌC – TèM HIỂU CHUNG.

- Tục ngữ là cõu núi dõn gian ngắn gọn,

ổn định, cú nhịp điệu, hỡnh ảnh, đỳc kết những bài học của nhõn dõn về :

+ Quy luật của thiờn nhiờn.

+ Kinh nghiệm lao động sản xuất.

+ Kinh nghiệm về con người và xó hội.

II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN

* Bố cục: Chia làm hai phần + Phần 1 : 4 cõu đầu :Tục ngữ về thiờn nhiờn

+ Phần 2 : 4 cõu sau :Tục ngữ về LĐSX

1 Tục ngữ đỳc rỳt kinh nghiệm từ thiờn nhiờn

Cõu 1 : Đờm thỏng năm …

Ngày thỏng mười …

- Vần lưng , phộp đối , núi quỏ

ố Thỏng 5 đờm ngắn, thỏng 10 đờm dài – Giỳp con người chủ động về thời gian , cụng việc trong những thời điểm khỏc nhau

Cõu 2: Mau sao thỡ nắng, vắng sao thỡ

mưa

Trang 3

nhóm bàn (gói câu hỏi).

Nhóm 1+2: tìm hiểu những câu tục ngữ về

thiên nhiên

?Đọc các câu tục ngữ về thiên nhiên và

phân tích về nội dung và nghệ thuật của

từng câu?

?Từ nội dung và nghệ thuật cho biết các

câu tục ngữ khuyên nhủ chúng ta điều gì?

?Hãy tìm những câu tục ngữ có ý nghĩa

tương tự?

Nhóm 3+4: tìm hiểu tục ngữ về lao động

sản xuất

?Đọc các câu tục ngữ về lao động sản xuất

và phân tích về nội dung và nghệ thuật của

từng câu ?

?Từ nội dung và nghệ thuật cho biết các

câu tục ngữ khuyên nhủ chúng ta điều gì?

?Hãy tìm những câu tục ngữ có ý nghĩa

tương tự?

Bước 2: HS thảo luận câu hỏi tìm câu trả

lời

Bước 3: HS trình bày, các nhóm khác

nhận xét

Bước 4:Gv chốt lại nội dung bài học.

Bước 1: Gv nêu câu hỏi:

?Khái quát lại nội dung và nghệ thuật

của 4 câu tục ngữ

Bước 2:HS độc lập suy nghĩ tìm câu trả

lời

Bước 3: HS trả lời, nhận xét.

Bước 4: Gv nhận xét và chốt đáp án.

- Đêm sao dày dự báo ngày hôm sau

sẽ nắng, đêm không sao báo hiệu ngày hôm sau sẽ mưa

=> Nắm trước thời tiết để chủ động công việc

Câu 3 : Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ

-> Khi chân trời xuất hiện sắc màu vàng thì phải coi giữ nhà ( sắp có bão)

Câu 4 : Tháng 7 kiến bò , chỉ lo lại lụt

-> Kiến ra nhiều vào tháng 7 âm lịch sẽ còn lụt nữa – vẫn phải lo đề phòng lũ lụt sau tháng bảy âm lịch

2 Tục ngữ về lao động sx

Câu 5: Tấc đất , tấc vàng

-> đất quí như vàng –giá trị của đất đôi vơí đời sống lao động sx của con người nông dân

Câu 8: Nhất thì , nhì thục

-> Thứ nhất là thời vụ, thứ 2 là đất canh tác – trong trồng trọt phải đủ 2 yếu tố thời

vụ và đất đai

III Tổng kết :

a Nghệ thuật :

- Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đúc

- Sử dụng kết cấu diễn đạt theo kiểu đối xứng, nhân quả, hiện tượng và ứng xử cần thiết

- Tạo vần nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng

b Nội dung:

- Không ít câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất là những bài học quý giá của nhân dân ta

Trang 4

Hoạt động 3: Luyện tập.

* Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học

Bước 1:G nêu yêu cầu: Nêu kinh nghiệm

được đúc kết ra từ câu tục ngữ: Nhất nước,

nhì phân, tam cần, tứ giống là gì ?

Bước 2: H thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: H trả lời câu hỏi và HS khác nhận

xét

Bước 4:Gv nhận xét câu trả lời và chốt

đáp án

Hoạt động 4, 5: Vận dụng, mở rộng.

Bước 1: G nêu yêu cầu: viết 1 đoạn văn

ngắn giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ:

“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng/ Ngày

tháng mười chưa cười đã tối” (Dành cả

cho HSKT)

Bước 2: H thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: H trình bày và nhận xét.

Bước 4: G nhận xét, sửa lời văn, câu văn.

* Rút kinh nghiệm:

………

………

-Tiết 75,76

Ngày soạn: 01- 01 - 2021

TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức:

- Khái niệm văn bản nghị luận

- Nhu cầu nghị luận trong đời sống

- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận

2 Kĩ năng:

- Nhận biết văn bản nghị luận khí đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này

3 Thái độ: Thấy được tầm quan trọng của thể loại văn nghị luận.

4 Định hướng năng lực.

- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tự học

- Năng lực sử dụng CNTT: Mạng Internet khai thác tư liệu, hình ảnh…

II CHUẨN BỊ

* Chuẩn bị của giáo viên:

- Bảng phụ, những tư liệu liên quan

Trang 5

- Nghiên cứu kĩ nội dung SGK, SGV và các tư liệu có liên quan đến bài dạy:

*Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc kĩ trước bài, chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên và trả lời câu hỏi SGK

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC.

* Hoạt động1: Khởi động.

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, nêu vấn đề có liên quan đến bài học.

Bước 1: G nêu tình huống: Một người bạn học không hiểu vì sao có câu tục ngữ:

đêm tháng năm chưa nằm đã sáng/ ngày tháng mười chưa cười đã tối” Em phải làm gì để

người bạn hiểu rõ hơn về câu tục ngữ này ?

Bước 2: H thực hiện nhiệm vụ.

Bước 3: H trả lời và nhận xét.

Bước 4: G nhận xét, chốt vấn đề và dẫn vào bài học,

- Văn nghị luận là 1 trong những kiểu văn bản quan trọng trong đời sống xã hội của con người, có vai trò rèn luyện tư duy, năng lực biểu đạt những quan niệm, tư tưởng sâu sắc trước đời sống Vậy văn nghị luận là gì ? khi nào chúng ta có nhu cầu nghị luận? Tiết học này, sẽ trả lời cho câu hỏi đó

* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.

- Mục tiêu: HS nắm được: Khái niệm văn bản nghị luận; Nhu cầu nghị luận trong đời

sống; Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận

I Nhu cầu nghị luận

Bước 1:Gv nêu yêu cầu:

? Trong cuộc sống hàng ngày, em có thường gặp

các vấn đề và câu hỏi kiểu như: Vì sao em đi

học hoặc vì sao con người cần phải có bạn bè

không ? (Dành cả cho HSKT)

? Em hãy nêu một số câu hỏi khác về những vấn

đề tương tự ?

? Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó, em có thể

trả lời bằng các kiểu vb đã học như kể chuyện,

miêu tả, biểu cảm hay không ?Vì sao

? Để trả lời những câu hỏi như thế, hằng ngày

trên báo chí, qua đài phát thanh, truyền hình, em

thường gặp những kiểu vb nào? Hãy kể tên một

vài kiểu vb mà em biết ?

Bước 2: HS độc lập suy nghĩ tìm câu trả lời.

Bước 3:HS trả lời, HS khác nhận xét.

Bước 4: Gv nhân xét và chốt đáp án:

- Không thể vì: Tự sự là thuật lại, kể câu chuyện

dù đời thường hay tưởng tượng, dù hấp dẫn,

sinh động đến đâu cũng mang tính cụ thể – hình

ảnh, vẫn chưa có sức thuyết phục

- Miêu tả là dựng chân dung cảnh, người, vật, sự

vật,

I Nhu cầu nghị luận.

Trang 6

sinh hoạt cũng tương tự như tự sự

- Biểu cảm đánh giá đã ít nhiều cần dùng lí lẽ,

lập luận nhưng chủ yếu vẫn là cảm xúc, tình

cảm, tâm trạng mang nặng tính chủ quan và cảm

tính nên cũng không có khả năng giải quyết các

vấn đề trên 1 cách thấu đáo

- Các kiểu văn bản thường gặp: Bình luận , xã

luận , bình luận thời sự , bình luận thể thao , các

mục nghiên cứu , phê bình , hội thảo khoa học

II Thế nào là văn nghị luận

* Hs đọc vb “Chống nạn thất học" của HCM

Bước 1: Gv đưa yêu cầu cho HS thực hiện.

Nhóm 1 + 2:

? Bác viết bài này nhằm mục đích gì ? Bác viết

cho ai đọc, ai thực hiện ? để thực hiện mục đích

ấy , bài viết nêu những ý kiến như thế nào ?

Những ý kiến ấy diễn đạt thành những luận

điểm nào? Tìm những câu văn mang luận điểm

đó ? ( HSTLN)

Nhóm 3+4:

? Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đã nêu

lên lí lẽ nào ? Hãy liệt kê các lí lẽ ấy ?

? Tác giả có thể thực hiện mục đích của mình

bằng văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm hay

không ? (Dành cả cho HSKT)

Bước 2: Hs thảo luận theo nhóm gói câu hỏi

Bước 3: HS trình bày, nhóm khác nhận xét

Bước 4: Gv chốt đáp án

? Vâỵ em hiểu thế nào là văn nghị luận ?

- HS trả lời.

- Gọi HS đọc ghi nhớ.

HẾT TIẾT 75, CHUYỂN TIẾT 76.

HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP

* Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học.

Bước 1:Gv giao nhiệm vụ cho HS

II Thế nào là văn nghị luận

1 Văn bản: “ Chống nạn thất học “

của HCM

- Mục đích Bác viết bài này là chống giặc dốt , đối tượng Bác hướng tới là quốc dân VN – toàn thể nhân dân VN

- Luận điểm: Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc lúc này là: nâng cao dân trí

+ Những câu mang luận điểm đó

- Chính sách ngu dân của thực dân pháp đã làm cho hầu hết người VN

mù chữ

- Phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ thì mới có kiến thức để tham gia

xd tổ quốc

- Làm cách nào để nhanh chóng biết chữ quốc ngữ ? những điều kịên tiến hành công việc

2 Là văn được viết và nhằm xác lập cho người đọc, người nghe 1 tư tưởng, quan điểm nào đó Muốn thế, văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng có sức thuyết phục

II LUYỆN TẬP:

Bài tập 1: Đọc bài văn: "Cần tạo ra

thói quen tốt trong đời sống XH"của Băng Sơn

Trang 7

- Nhóm 1: bài 1; nhóm 2: bài 2; nhóm 3: bài 3;

nhóm 4: bài 4

Bước 2: HS xác định yêu cầu, thảo luận các bài

tập

Bước 3: HS trình bày; nhóm khác nhận xét.

Bước 4:Gv chốt chuẩn kiến thức.

*Bài tập 2 : Bố cục của vb trên

Bài văn này chỉ có bố cục 2 phần

+ Phần 1 : từ đầu đến nguy hiểm

+ Phần hai phần còn lại

?Bài tập 2 yêu cầu điều gì? (HSTLN)

- Bài tập 4 HS đọc vb Biển Hồ

?Vb đó tự sự hay nghị luận?

*Bài tập 4: Đây là bài văn nghị luận viết theo

lối qui nạp mà phần tự sự ở cầu đoạn chính là

dẫn chứng được đưa ra trước để r ồi từ đó rút ra

1 suy nghĩ, một định lí trong cuộc sống con

người

- GV: Hai cái hồ có ý nghĩa tượng trưng, từ hai

cái hồ mà nghĩ tới hai cách sống của con ngư ời

a, Đây là bài văn nghị luận.

- Vì: vấn đề đưa ra để bàn luận giải

quyết là 1 ý kiến, 1 luận điểm: 1 vấn

đề xh -> Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xh - 1 vấn đề thuộc lối sống đạo đức

b, Tác giả đề xuất ý kiến:

- Cần phân biệt thói quen tốt và thói quen xấu Cần loại bỏ những thói quen xấu đó

=> Qua so sánh trên: Tác giả chủ

yếu muốn nêu và nhắc nhở mọi người khắc phục những thói quen xấu để hình thành những thói quen tốt

GV kết luận: Tác giả sd khá nhiều lí

lẽ, lập luận, dẫn chứng để trình bày

và bảo vệ ý kiến của mình

* Các câu văn thể hiện ý kiến trên:

- Lí lẽ:

+ Có thói quen tốt và thói quen xấu

+ Có người biết phân biệt tốt và xấu nhưng vì đã thành thói quen khó bỏ -> thói quen thành tệ nạn

+ Tạo được thói quen tốt là rất khó cho xh

- Dẫn chứng:

+ Thói quen tốt: Dậy sớm, đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách

-> MĐ: Nhắc nhở mọi người khắc

phục những thói quen xấu hình thành thói quen tốt

- Thói quen xấu: hút thuốc lá, hay cáu giận

=> Bài văn nhằm trúng vấn đề trong thực tế nước ta nhất là các thành phố

đô thị trong thời kì KT thị trường Những thói quen tốt dần mất đi và lãng quên Những thói quen xấu nảy sinh và phát triển

Bài tập 4: HS đọc bài văn "2 Biển

Trang 8

Hoạt động 4: Vận dụng.

* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn

Bước 1: Gv giao nhiệm vụ cho HS

Đọc đoạn văn trích sau đây : “Có thói quen tốt

và thói quen xấu Luôn dậy sớm,luôn đúng hẹn,

giữ lời hứa, luôn đọc sách…là thói quen tốt Hút

thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự là thói quen

xấu Nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ

và khó sửa.”(Theo Băng Sơn – Giao tiếp đời

thường)

Hãy xác định câu nêu luận điểm trong đoạn văn

trên

A Có thói quen tốt và thói quen xấu

Bluôn dậy sớm,luôn đúng hẹn ,giữ lời hứa,luôn

đọc sách…là thói quen tốt

C Hút thuốc lá,hay cáu giận, mất trật tự là thói

quen xấu

D Nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ

hồ"

→ Văn bản trên có tả hồ, tả cuộc sống

tự nhiên và con người xung quanh vùng hồ nhưng không phải chủ yếu nhằm để tả hồ, kể về cuộc sống cư dân quanh hồ hoặc phát biểu cảm tưởng về hồ

→Văn bản trên nhằm làm sáng tỏ về 2 cách sống cách sống có người và cách sống sẻ chia, hoà nhập:

+ Cách sống có người là cách sống thu mình, không quan hệ chẳng giao lưu thật đáng buồn và chết dần chết mòn

+ Cách sống sẻ chia, hoà nhập là cách sống mở rộng trao ban mới làm cho tâm hồn con người tràn ngập niềm vui

=> VB Nghị luận

-> KL: Đây chính là VBNL.

- Vì: Cách trình bày, diễn đạt 1 cách gián tiếp, có tả hồ, tả cuộc sống tự nhiên và con người quanh hồ để nói

về 2 cách sống khác nhau -> lập luận rất chặt chẽ

Trang 9

và khó sửa

Bước 2: Hs độc lập suy nghĩ, tìm câu trả lời.

Bước 3: HS trình bày, HS khác nhận xét.

Bước 4: Gv chốt kiến thức.

Hoạt động 5: Mở rộng, bổ sung, phát triển ý

tưởng sáng tạo.

* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào tạo lập văn

bản

- Viết 1 đoạn văn ngắn trả lời cho câu hỏi sau: vì

sao trẻ em cần phải được đi học

* Rút kinh nghiệm:

………

Văn Hải, ngày tháng 1 năm 2021

BGH kí duyệt

Trang 10

Tiết 76

Ngày soạn: 01- 01 - 2020

Ngày dạy: 7A ………… 7B 7C…………

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức:

- Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội

- Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội

2 Kĩ năng:

- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ

- Đọc - Hiểu phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về về con người và xã hội trong đời sống

- Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về về con người và xã hội

- Ra quyết định : vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc đúng chỗ

3 Thái độ:

- Hiểu về tục ngữ qua đó thêm yêu một thể loại văn học dân gian của dân tộc

4 Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh

- Năng lực tự học, hợp tác

- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc ,viết

- Năng lực thực hành

- Năng lực học nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo

II CHUẨN BỊ

* Chuẩn bị của giáo viên:

- Nghiên cứu kỹ nội dung SGK, SGV và thiết kế bài dạy; Bảng phụ.

* Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc kỹ bài, chuẩn bị theo yêu cầu của GV

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC.

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Khởi động.

* Mục tiêu: Tạo tâm thế, nêu vấn đề có liên

quan đến bài học

Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ.

1 Đọc những câu tục ngữ tục ngữ về thiên

nhiên và lao động SX?

2 Em có nhận thức gì về đặc điểm nội dung,

hình thức của các câu tục ngữ trên?

Bước 2, 3: HS thảo luận, trình bày.

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá, chốt và dẫn

vào bài mới:

Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết

tinh kinh nghiệm, trí tuệ của nhân dân qua

bao đời tiết học hôm nay, cô cùng các

Ngày đăng: 08/01/2022, 15:29

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

- Bảng phụ, những tư liệu liờn quan. - GIÁO án văn 7 TUẦN 20
Bảng ph ụ, những tư liệu liờn quan (Trang 4)
- GV: Đọc tư liệu, soạn giỏo ỏn, bảng phụ. - HS: Học bài theo hướng dẫn. - GIÁO án văn 7 TUẦN 20
c tư liệu, soạn giỏo ỏn, bảng phụ. - HS: Học bài theo hướng dẫn (Trang 14)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w