- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học.. Kĩ năng: - Đọc - Hiểu phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động
Trang 1Tuần 20
Tiết 73,74
Ngày soạn: 01 - 01- 2021
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN
VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức:
- Khái niệm tục ngữ
- Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học
2 Kĩ năng:
- Đọc - Hiểu phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất vào đời sống
- Kĩ năng giao tiếp, ra quyết định
3 Thái độ:
- Hiểu về tục ngữ qua đó thêm yêu một thể loại văn học dân gian của dân tộc
4 Định hướng năng lực.
- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng CNTT: Mạng Internet khai thác tư liệu, hình ảnh…
II CHUẨN BỊ
* Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng phụ, những tư liệu liên quan
- Nghiên cứu kĩ nội dung SGK, SGV và các tư liệu, tranh ảnh có liên quan đến bài dạy: ca dao – tục ngữ VN
*Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc kĩ trước bài, chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên và trả lời câu hỏi SGK
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC.
* Hoạt động 1: Khởi động.
- Mục tiêu: Tạo tâm thế, nêu vấn đề có liên quan đến bài học.
Bước 1: Gv nêu câu hỏi:
? Em hãy nêu bài học được rút ra từ câu tục ngữ sau: Có công mài sắt có ngày nên kim? Tục ngữ có gì khác với thành ngữ?
Bước 2: H theo dõi, độc lập suy nghĩ tìm câu trả lời
Bước 3: H trả lời; H khác nhận xét, bổ sung
Bước 4: G nghe, nhận xét, bổ sung và dẫn dắt vào bài: Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian Nó được ví là kho báu kinh nghiệm và trí tuệ dân gian, là “ Túi khôn
vô tận” Tục ngữ là thể loại triết lí nhưng cũng là “cây đời xanh tươi “ Tiết học hôm nay cô cùng các em tìm hiểu thể loại mới đó là tục ngữ Vậy tục ngữ là gì ? tục ngữ đúc kết được những kinh nghiệm gì cho chúng ta
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
* Mục tiêu: HS nắm được: Khái niệm tục ngữ Nội dung tư tưởng, ý nghĩa triết lí và
hình thức nghệ thuật của những câu tục ngữ trong bài học
Trang 2HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
I ĐỌC – TèM HIỂU CHUNG.
* Mục tiờu: HS nắm được: Khỏi niệm tục
ngữ
Bước 1: Gv nờu yờu cầu HS trả lời cỏ nhõn
gúi cõu hỏi:
? Thế nào là tục ngữ ? (Dành cả cho
HSKT)
? Cách hiểu ý nghĩa của tục
ngữ?
Bước 2: Hs độc lập suy nghĩ trả lời
Bước 3: Hs trả lời, HS khỏc nhận xột
Bước 4: Gv chốt kiến thức: Những bài học
kinh nghiệm về quy luật thiờn nhiờn và lao
động sản xuất là nội dung quan trọng của
tục ngữ
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
* Mục tiờu: HS nắm được: Nội dung tư
tưởng, ý nghĩa triết lớ và hỡnh thức nghệ
thuật của những cõu tục ngữ trong bài học
* Hoạt động cỏ nhõn :
Bước 1 : Gv nờu yờu cầu :
- Gv: Hướng dẫn HS đọc: giọng điệu
chậm rói, rừ ràng, chỳ ý cỏc vần lưng, ngắt
nhịp
- Giải thớch cỏc từ khú
? Bố cục chia làm mấy phần, nội dung của
từng phần ?
? Tại sao những cõu tục ngữ trờn lại gộp
trong một VB
Bước 2: HS đọclập suy nghĩ, tỡm cõu trả
lời
Bước 3:Hs trỡnh bày, nhận xột.
Bước 4:Gv chốt kiến thức.
- Các hiện tượng tự nhiên (mưa,
nắng, bão, lụt) có liên quan trực
tiếp đến sản xuất (trồng trọt,
chăn nuôi)
Gv chia lớp làm 4 nhúm: nhúm 1 + 2 một
nội dung; nhúm 3 + 4 một nội dung
Bước 1: Gv nờu yờu cầu thảo luận theo
I ĐỌC – TèM HIỂU CHUNG.
- Tục ngữ là cõu núi dõn gian ngắn gọn,
ổn định, cú nhịp điệu, hỡnh ảnh, đỳc kết những bài học của nhõn dõn về :
+ Quy luật của thiờn nhiờn.
+ Kinh nghiệm lao động sản xuất.
+ Kinh nghiệm về con người và xó hội.
II ĐỌC - HIỂU VĂN BẢN
* Bố cục: Chia làm hai phần + Phần 1 : 4 cõu đầu :Tục ngữ về thiờn nhiờn
+ Phần 2 : 4 cõu sau :Tục ngữ về LĐSX
1 Tục ngữ đỳc rỳt kinh nghiệm từ thiờn nhiờn
Cõu 1 : Đờm thỏng năm …
Ngày thỏng mười …
- Vần lưng , phộp đối , núi quỏ
ố Thỏng 5 đờm ngắn, thỏng 10 đờm dài – Giỳp con người chủ động về thời gian , cụng việc trong những thời điểm khỏc nhau
Cõu 2: Mau sao thỡ nắng, vắng sao thỡ
mưa
Trang 3nhóm bàn (gói câu hỏi).
Nhóm 1+2: tìm hiểu những câu tục ngữ về
thiên nhiên
?Đọc các câu tục ngữ về thiên nhiên và
phân tích về nội dung và nghệ thuật của
từng câu?
?Từ nội dung và nghệ thuật cho biết các
câu tục ngữ khuyên nhủ chúng ta điều gì?
?Hãy tìm những câu tục ngữ có ý nghĩa
tương tự?
Nhóm 3+4: tìm hiểu tục ngữ về lao động
sản xuất
?Đọc các câu tục ngữ về lao động sản xuất
và phân tích về nội dung và nghệ thuật của
từng câu ?
?Từ nội dung và nghệ thuật cho biết các
câu tục ngữ khuyên nhủ chúng ta điều gì?
?Hãy tìm những câu tục ngữ có ý nghĩa
tương tự?
Bước 2: HS thảo luận câu hỏi tìm câu trả
lời
Bước 3: HS trình bày, các nhóm khác
nhận xét
Bước 4:Gv chốt lại nội dung bài học.
Bước 1: Gv nêu câu hỏi:
?Khái quát lại nội dung và nghệ thuật
của 4 câu tục ngữ
Bước 2:HS độc lập suy nghĩ tìm câu trả
lời
Bước 3: HS trả lời, nhận xét.
Bước 4: Gv nhận xét và chốt đáp án.
- Đêm sao dày dự báo ngày hôm sau
sẽ nắng, đêm không sao báo hiệu ngày hôm sau sẽ mưa
=> Nắm trước thời tiết để chủ động công việc
Câu 3 : Ráng mỡ gà, có nhà thì giữ
-> Khi chân trời xuất hiện sắc màu vàng thì phải coi giữ nhà ( sắp có bão)
Câu 4 : Tháng 7 kiến bò , chỉ lo lại lụt
-> Kiến ra nhiều vào tháng 7 âm lịch sẽ còn lụt nữa – vẫn phải lo đề phòng lũ lụt sau tháng bảy âm lịch
2 Tục ngữ về lao động sx
Câu 5: Tấc đất , tấc vàng
-> đất quí như vàng –giá trị của đất đôi vơí đời sống lao động sx của con người nông dân
Câu 8: Nhất thì , nhì thục
-> Thứ nhất là thời vụ, thứ 2 là đất canh tác – trong trồng trọt phải đủ 2 yếu tố thời
vụ và đất đai
III Tổng kết :
a Nghệ thuật :
- Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đúc
- Sử dụng kết cấu diễn đạt theo kiểu đối xứng, nhân quả, hiện tượng và ứng xử cần thiết
- Tạo vần nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng
b Nội dung:
- Không ít câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất là những bài học quý giá của nhân dân ta
Trang 4Hoạt động 3: Luyện tập.
* Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học
Bước 1:G nêu yêu cầu: Nêu kinh nghiệm
được đúc kết ra từ câu tục ngữ: Nhất nước,
nhì phân, tam cần, tứ giống là gì ?
Bước 2: H thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: H trả lời câu hỏi và HS khác nhận
xét
Bước 4:Gv nhận xét câu trả lời và chốt
đáp án
Hoạt động 4, 5: Vận dụng, mở rộng.
Bước 1: G nêu yêu cầu: viết 1 đoạn văn
ngắn giải thích ý nghĩa của câu tục ngữ:
“Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng/ Ngày
tháng mười chưa cười đã tối” (Dành cả
cho HSKT)
Bước 2: H thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: H trình bày và nhận xét.
Bước 4: G nhận xét, sửa lời văn, câu văn.
* Rút kinh nghiệm:
………
………
-Tiết 75,76
Ngày soạn: 01- 01 - 2021
TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức:
- Khái niệm văn bản nghị luận
- Nhu cầu nghị luận trong đời sống
- Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận
2 Kĩ năng:
- Nhận biết văn bản nghị luận khí đọc sách báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này
3 Thái độ: Thấy được tầm quan trọng của thể loại văn nghị luận.
4 Định hướng năng lực.
- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực sử dụng CNTT: Mạng Internet khai thác tư liệu, hình ảnh…
II CHUẨN BỊ
* Chuẩn bị của giáo viên:
- Bảng phụ, những tư liệu liên quan
Trang 5- Nghiên cứu kĩ nội dung SGK, SGV và các tư liệu có liên quan đến bài dạy:
*Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc kĩ trước bài, chuẩn bị theo yêu cầu của giáo viên và trả lời câu hỏi SGK
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC.
* Hoạt động1: Khởi động.
- Mục tiêu: Tạo tâm thế, nêu vấn đề có liên quan đến bài học.
Bước 1: G nêu tình huống: Một người bạn học không hiểu vì sao có câu tục ngữ:
đêm tháng năm chưa nằm đã sáng/ ngày tháng mười chưa cười đã tối” Em phải làm gì để
người bạn hiểu rõ hơn về câu tục ngữ này ?
Bước 2: H thực hiện nhiệm vụ.
Bước 3: H trả lời và nhận xét.
Bước 4: G nhận xét, chốt vấn đề và dẫn vào bài học,
- Văn nghị luận là 1 trong những kiểu văn bản quan trọng trong đời sống xã hội của con người, có vai trò rèn luyện tư duy, năng lực biểu đạt những quan niệm, tư tưởng sâu sắc trước đời sống Vậy văn nghị luận là gì ? khi nào chúng ta có nhu cầu nghị luận? Tiết học này, sẽ trả lời cho câu hỏi đó
* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức.
- Mục tiêu: HS nắm được: Khái niệm văn bản nghị luận; Nhu cầu nghị luận trong đời
sống; Những đặc điểm chung của văn bản nghị luận
I Nhu cầu nghị luận
Bước 1:Gv nêu yêu cầu:
? Trong cuộc sống hàng ngày, em có thường gặp
các vấn đề và câu hỏi kiểu như: Vì sao em đi
học hoặc vì sao con người cần phải có bạn bè
không ? (Dành cả cho HSKT)
? Em hãy nêu một số câu hỏi khác về những vấn
đề tương tự ?
? Gặp các vấn đề và câu hỏi loại đó, em có thể
trả lời bằng các kiểu vb đã học như kể chuyện,
miêu tả, biểu cảm hay không ?Vì sao
? Để trả lời những câu hỏi như thế, hằng ngày
trên báo chí, qua đài phát thanh, truyền hình, em
thường gặp những kiểu vb nào? Hãy kể tên một
vài kiểu vb mà em biết ?
Bước 2: HS độc lập suy nghĩ tìm câu trả lời.
Bước 3:HS trả lời, HS khác nhận xét.
Bước 4: Gv nhân xét và chốt đáp án:
- Không thể vì: Tự sự là thuật lại, kể câu chuyện
dù đời thường hay tưởng tượng, dù hấp dẫn,
sinh động đến đâu cũng mang tính cụ thể – hình
ảnh, vẫn chưa có sức thuyết phục
- Miêu tả là dựng chân dung cảnh, người, vật, sự
vật,
I Nhu cầu nghị luận.
Trang 6sinh hoạt cũng tương tự như tự sự
- Biểu cảm đánh giá đã ít nhiều cần dùng lí lẽ,
lập luận nhưng chủ yếu vẫn là cảm xúc, tình
cảm, tâm trạng mang nặng tính chủ quan và cảm
tính nên cũng không có khả năng giải quyết các
vấn đề trên 1 cách thấu đáo
- Các kiểu văn bản thường gặp: Bình luận , xã
luận , bình luận thời sự , bình luận thể thao , các
mục nghiên cứu , phê bình , hội thảo khoa học
…
II Thế nào là văn nghị luận
* Hs đọc vb “Chống nạn thất học" của HCM
Bước 1: Gv đưa yêu cầu cho HS thực hiện.
Nhóm 1 + 2:
? Bác viết bài này nhằm mục đích gì ? Bác viết
cho ai đọc, ai thực hiện ? để thực hiện mục đích
ấy , bài viết nêu những ý kiến như thế nào ?
Những ý kiến ấy diễn đạt thành những luận
điểm nào? Tìm những câu văn mang luận điểm
đó ? ( HSTLN)
Nhóm 3+4:
? Để ý kiến có sức thuyết phục, bài viết đã nêu
lên lí lẽ nào ? Hãy liệt kê các lí lẽ ấy ?
? Tác giả có thể thực hiện mục đích của mình
bằng văn kể chuyện, miêu tả, biểu cảm hay
không ? (Dành cả cho HSKT)
Bước 2: Hs thảo luận theo nhóm gói câu hỏi
Bước 3: HS trình bày, nhóm khác nhận xét
Bước 4: Gv chốt đáp án
? Vâỵ em hiểu thế nào là văn nghị luận ?
- HS trả lời.
- Gọi HS đọc ghi nhớ.
HẾT TIẾT 75, CHUYỂN TIẾT 76.
HOẠT ĐỘNG 3 : LUYỆN TẬP
* Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học.
Bước 1:Gv giao nhiệm vụ cho HS
II Thế nào là văn nghị luận
1 Văn bản: “ Chống nạn thất học “
của HCM
- Mục đích Bác viết bài này là chống giặc dốt , đối tượng Bác hướng tới là quốc dân VN – toàn thể nhân dân VN
- Luận điểm: Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc lúc này là: nâng cao dân trí
+ Những câu mang luận điểm đó
- Chính sách ngu dân của thực dân pháp đã làm cho hầu hết người VN
mù chữ
- Phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ thì mới có kiến thức để tham gia
xd tổ quốc
- Làm cách nào để nhanh chóng biết chữ quốc ngữ ? những điều kịên tiến hành công việc
2 Là văn được viết và nhằm xác lập cho người đọc, người nghe 1 tư tưởng, quan điểm nào đó Muốn thế, văn nghị luận phải có luận điểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫn chứng có sức thuyết phục
II LUYỆN TẬP:
Bài tập 1: Đọc bài văn: "Cần tạo ra
thói quen tốt trong đời sống XH"của Băng Sơn
Trang 7- Nhóm 1: bài 1; nhóm 2: bài 2; nhóm 3: bài 3;
nhóm 4: bài 4
Bước 2: HS xác định yêu cầu, thảo luận các bài
tập
Bước 3: HS trình bày; nhóm khác nhận xét.
Bước 4:Gv chốt chuẩn kiến thức.
*Bài tập 2 : Bố cục của vb trên
Bài văn này chỉ có bố cục 2 phần
+ Phần 1 : từ đầu đến nguy hiểm
+ Phần hai phần còn lại
?Bài tập 2 yêu cầu điều gì? (HSTLN)
- Bài tập 4 HS đọc vb Biển Hồ
?Vb đó tự sự hay nghị luận?
*Bài tập 4: Đây là bài văn nghị luận viết theo
lối qui nạp mà phần tự sự ở cầu đoạn chính là
dẫn chứng được đưa ra trước để r ồi từ đó rút ra
1 suy nghĩ, một định lí trong cuộc sống con
người
- GV: Hai cái hồ có ý nghĩa tượng trưng, từ hai
cái hồ mà nghĩ tới hai cách sống của con ngư ời
a, Đây là bài văn nghị luận.
- Vì: vấn đề đưa ra để bàn luận giải
quyết là 1 ý kiến, 1 luận điểm: 1 vấn
đề xh -> Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống xh - 1 vấn đề thuộc lối sống đạo đức
b, Tác giả đề xuất ý kiến:
- Cần phân biệt thói quen tốt và thói quen xấu Cần loại bỏ những thói quen xấu đó
=> Qua so sánh trên: Tác giả chủ
yếu muốn nêu và nhắc nhở mọi người khắc phục những thói quen xấu để hình thành những thói quen tốt
GV kết luận: Tác giả sd khá nhiều lí
lẽ, lập luận, dẫn chứng để trình bày
và bảo vệ ý kiến của mình
* Các câu văn thể hiện ý kiến trên:
- Lí lẽ:
+ Có thói quen tốt và thói quen xấu
+ Có người biết phân biệt tốt và xấu nhưng vì đã thành thói quen khó bỏ -> thói quen thành tệ nạn
+ Tạo được thói quen tốt là rất khó cho xh
- Dẫn chứng:
+ Thói quen tốt: Dậy sớm, đúng hẹn, giữ lời hứa, luôn đọc sách
-> MĐ: Nhắc nhở mọi người khắc
phục những thói quen xấu hình thành thói quen tốt
- Thói quen xấu: hút thuốc lá, hay cáu giận
=> Bài văn nhằm trúng vấn đề trong thực tế nước ta nhất là các thành phố
đô thị trong thời kì KT thị trường Những thói quen tốt dần mất đi và lãng quên Những thói quen xấu nảy sinh và phát triển
Bài tập 4: HS đọc bài văn "2 Biển
Trang 8Hoạt động 4: Vận dụng.
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn
Bước 1: Gv giao nhiệm vụ cho HS
Đọc đoạn văn trích sau đây : “Có thói quen tốt
và thói quen xấu Luôn dậy sớm,luôn đúng hẹn,
giữ lời hứa, luôn đọc sách…là thói quen tốt Hút
thuốc lá, hay cáu giận, mất trật tự là thói quen
xấu Nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ
và khó sửa.”(Theo Băng Sơn – Giao tiếp đời
thường)
Hãy xác định câu nêu luận điểm trong đoạn văn
trên
A Có thói quen tốt và thói quen xấu
Bluôn dậy sớm,luôn đúng hẹn ,giữ lời hứa,luôn
đọc sách…là thói quen tốt
C Hút thuốc lá,hay cáu giận, mất trật tự là thói
quen xấu
D Nhưng vì đã thành thói quen nên rất khó bỏ
hồ"
→ Văn bản trên có tả hồ, tả cuộc sống
tự nhiên và con người xung quanh vùng hồ nhưng không phải chủ yếu nhằm để tả hồ, kể về cuộc sống cư dân quanh hồ hoặc phát biểu cảm tưởng về hồ
→Văn bản trên nhằm làm sáng tỏ về 2 cách sống cách sống có người và cách sống sẻ chia, hoà nhập:
+ Cách sống có người là cách sống thu mình, không quan hệ chẳng giao lưu thật đáng buồn và chết dần chết mòn
+ Cách sống sẻ chia, hoà nhập là cách sống mở rộng trao ban mới làm cho tâm hồn con người tràn ngập niềm vui
=> VB Nghị luận
-> KL: Đây chính là VBNL.
- Vì: Cách trình bày, diễn đạt 1 cách gián tiếp, có tả hồ, tả cuộc sống tự nhiên và con người quanh hồ để nói
về 2 cách sống khác nhau -> lập luận rất chặt chẽ
Trang 9và khó sửa
Bước 2: Hs độc lập suy nghĩ, tìm câu trả lời.
Bước 3: HS trình bày, HS khác nhận xét.
Bước 4: Gv chốt kiến thức.
Hoạt động 5: Mở rộng, bổ sung, phát triển ý
tưởng sáng tạo.
* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào tạo lập văn
bản
- Viết 1 đoạn văn ngắn trả lời cho câu hỏi sau: vì
sao trẻ em cần phải được đi học
* Rút kinh nghiệm:
………
Văn Hải, ngày tháng 1 năm 2021
BGH kí duyệt
Trang 10Tiết 76
Ngày soạn: 01- 01 - 2020
Ngày dạy: 7A ………… 7B 7C…………
TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI
I MỤC TIÊU BÀI HỌC.
1 Kiến thức:
- Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội
- Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội
2 Kĩ năng:
- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ
- Đọc - Hiểu phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội
- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về về con người và xã hội trong đời sống
- Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về về con người và xã hội
- Ra quyết định : vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc đúng chỗ
3 Thái độ:
- Hiểu về tục ngữ qua đó thêm yêu một thể loại văn học dân gian của dân tộc
4 Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh
- Năng lực tự học, hợp tác
- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc ,viết
- Năng lực thực hành
- Năng lực học nhóm
- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo
II CHUẨN BỊ
* Chuẩn bị của giáo viên:
- Nghiên cứu kỹ nội dung SGK, SGV và thiết kế bài dạy; Bảng phụ.
* Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc kỹ bài, chuẩn bị theo yêu cầu của GV
III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC.
Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Khởi động.
* Mục tiêu: Tạo tâm thế, nêu vấn đề có liên
quan đến bài học
Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ.
1 Đọc những câu tục ngữ tục ngữ về thiên
nhiên và lao động SX?
2 Em có nhận thức gì về đặc điểm nội dung,
hình thức của các câu tục ngữ trên?
Bước 2, 3: HS thảo luận, trình bày.
Bước 4: GV nhận xét, đánh giá, chốt và dẫn
vào bài mới:
Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết
tinh kinh nghiệm, trí tuệ của nhân dân qua
bao đời tiết học hôm nay, cô cùng các