Kiến thức: - Học sinh hiểu được công dụng của dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy và dấu gạch ngang.. Viết một đoạn văn chủ đề tự chọn, trong đó có câu: - Dùng dấu gạch ngang Hoạt động 5: Tìm
Trang 1Tuần 28
Tiết 105
Ngày soạn: 2 - 06- 2020
Ngày dạy: 7A ………… 7B 7C…………
Tự học có hướng dẫn:
DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY;
DẤU GẠCH NGANG
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Học sinh hiểu được công dụng của dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy và dấu gạch ngang Biết dùng dấu chấm lửng và dấu chấm phẩy khi viết
- HS hiểu được công dụng của dấu gạch ngang Biết dùng dấu gạch ngang khi viết
2 Kĩ năng:
- Sử dụng dấu chấm lửng, dấu chấm phẩy và dấu gạch ngang trong tạo lập văn bản
- Sử dụng dấu gạch ngang trong tạo lập văn bản
- Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối
3.Thái độ: Có ý thức khi sử dụng dấu câu phù hợp khi viết.
4 Định hướng năng lực
- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực học nhóm
- Năng lực sử dụng CNTT: Mạng Internet khai thác tư liệu
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên: Soạn giáo án, viết bảng phụ
2 Học sinh: sưu tầm các tư liệu có liên quan đến tiết học, soạn bài theo yêu cầu của GV
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động: Hình thức hoạt động cá nhân.
B1: GV giao nhiệm vụ: ? Thế nào là liệt kê? Có mấy kiểu liệt kê? Cho ví dụ
B2: HS trả lười câu hỏi
B3: HS khác nhận xét
B4 GV bổ sung, chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức kỹ năng mới:
A DẤU CHẤM LỬNG VÀ DẤU CHẤM PHẨY:
Giáo viên chép bảng phụ VD, học sinh
chép vào vở suy nghĩ trả lời
H đọc ví dụ
B1: GV giao nhiệm vụ
? Trong các câu trên dấu chấm lửng
dùng để làm gì? (Dành cả cho HSKT)
I Dấu chấm lửng
1 Xét ví dụ
2 Nhận xét.
c Làm giãn nhịp điệu câu, chuẩn bị cho sự xuất hiện bất ngờ của từ bưu thiếp
Trang 2B2: HS thảo luận câu hỏi và nêu ý kiến
B3: HS khác nhận xét
B4 GV bổ sung, chuẩn kiến thức
Từ bài tập trên, rút ra kết luận về công
dụng dấu chấm lửng
Học sinh đọc kỹ phần ghi nhớ 1
Hoạt động 2
B1: GV giao nhiệm vụ
Trong các câu sau dấu chấm phảy được
dùng để làm gì?
B2: HS thảo luận câu hỏi và nêu ý kiến
B3: HS khác nhận xét
B4 GV bổ sung, chuẩn kiến thức
(Vế thứ hai đã dùng dấu phảy để ngăn
cách các bộ phận đồng chức)
Trong câu trên có thể thay dấu phẩy
được không? (Dành cả cho HSKT) vì
sao?
- Có thể thay dấu (;) bằng dấu phẩy (,)
hoặc thậm chí bằng dấu (.) các câu ghép
ở các vế có thể được phân cách bằng
dấu phẩy
b Trường hợp này không nên thay dấu
(;) bằng dấu (,)
2 học sinh đọc to phần ghi nhớ 2
Hoạt động 3: Luyện tập
HS tự đọc tự làm ở nhà
a Dấu chấm lửng tỏ ý còn nhiều vị anh hùng dân tộc nữa chưa được liệt kê
b Dấu chấm lửng biểu thị ngắt quãng trong lời nói của nhân vật do quá mệt
và hoảng sợ
3 Ghi nhớ (SGK)
II- dấu chấm phẩy
1 Ví dụ
a Cốm không phải thong thả và ngẫm nghĩ
(Thạch Lam)
- Dấu chấm phảy được dùng để đánh dấu ranh giới giữa hai vế của một câu ghép có cấu tạo phức tạp
b Những tiêu chuẩn quốc tế vô sản (Trường Chinh)
- Dấu (;) dùng để ngăn cách các bộ phận trong một phép liệt kê phức tạp, nhằm giúp người đọc hiểu được các
bộ phận, tầng bậc ý trong khi liệt kê
2 Ghi nhớ (SGK)
Luyện tập
B DẤU GẠCH NGANG
Hs đọc ví dụ (bảng phụ).
B1: GV giao nhiệm vụ
Trong mỗi câu trên, dấu gạch ngang được dùng
để làm gì ?
B2: HS thảo luận câu hỏi và nêu ý kiến
B3: HS khác nhận xét
B4 GV bổ sung, chuẩn kiến thức
- Qua các ví dụ trên, em thấy dấu gạch ngang
có những công dụng gì ?
HS đọc ghi nhớ ( sgk 130)
I Dấu gạch ngang:
1 Công dụng của dấu gạch ngang
*Ví dụ 1:
a- Đánh dấu bộ phận giải thích
b- Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật
c- Được dùng để liệt kê
d- Dùng để nối các bộ phận trong liên danh
*Ghi nhớ 1: sgk (130 )
Trang 3Hoạt động 3: Luyện tập
HS tự đọc tự làm ở nhà
2 Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối (HS tự đọc
ở nhà)
Ghi nhớ 2: sgk (130 )
III.Luyện tập
Hoạt động 4: Vận dụng:
? Viết một đoạn văn chủ đề tự chọn, trong đó có câu:
- Dùng dấu gạch ngang
Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng:
Sưu tầm một số đoạn văn sử dụng dấu gạch ngang
* Rút kinh nghiệm:
………
………
-Tiết 106
Ngày soạn: 02 - 6 - 2020 Ngày dạy: 7A ………… 7B
7C…………
ÔN TẬP TIẾNG VIỆT
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Các kiểu câu đơn
- Các phép biến đổi câu, các phép tu từ cú pháp
2 Kĩ năng:
- Lập sơ đồ hệ thống hóa kiến thức
- Lập sơ đồ hệ thống hóa kiến thức về các phép biến đổi câu và các phép tu
từ cú pháp
3 Thái độ: - Biết cách viết một văn bản đề nghị, báo cáo theo đúng mẫu.
4 Định hướng năng lực:
- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực học nhóm
II Chuẩn bị của GV và HS:
1.GV: Thiết bị dạy học, học liệu, tư liệu, phương pháp, kĩ thuật dạy học.
2 HS: Đọc kĩ bài học, soạn bài, các nhiệm vụ chuẩn bị bài khác được giao
Bước 4: Thiết kế tiến trình bài học:
Hoạt động 1: Khởi động (5 phút)
Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, hào hứng cho học sinh, tạo tình huống có vấn đề
hướng vào nội dung bài học
Bước 1 Chuyển giao nhiệm vụ
Hình thức hoạt động nhóm:
GV chia lớp thành các nhóm nhỏ
Bước 2 Thực hiện nhiệm vụ
Các nhóm thảo luận ghi kết quả ra bảng phụ
Bước 3: Báo cáo kết quả
Trang 4Cho các nhóm cử ra một bạn lên bảng ghi lại tên các kiểu câu đã học trong thời gian một phút Nhóm nào viết được nhiều văn bản hơn thì nhóm đó thắng Phần thưởng sẽ là tràng pháo tay
Bước 4: GV nhận xét, dẫn vào bài mới
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Mục tiêu: Học sinh củng cố, hệ thống
hóa kiến thức về các kiểu câu đơn và
dấu câu đã học
* Ôn lại lí thuyết Các kiểu câu đơn
Công dụng của dấu gạch ngang , dấu
chấm lửng, dấu chấm phẩy Các phép
biến đổi câu Các phép tu từ cú pháp :
B1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Gv chia lớp thành 4 nhóm thảo luận
trong thời gian 5 phút, trả lời các câu
hỏi sau
? Hãy nêu những kiểu câu đơn đã học ?
(Dành cả cho HSKT)
? Phân theo mục đích nói được chia
làm mấy loại ? Đó là những loại nào ?
cho vd minh họa?
? Câu phân phân theo cấu tạo được
chia làm mấy loại ? Đó là những loại
nào ? cho vd minh họa?
B2: Học sinh trao đổi, thảo luận theo
nhóm đã phân công, thống nhất nội
dung ghi kết quả ra phiếu học tập
B3: Gv gọi nhóm 1, 3 trình bày kết quả
thảo luận
Hai nhóm còn lại đối chiếu kết quả
B4: Gv nhận xét, chốt kiến thức, ghi
bảng
Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố và hệ
thống hóa kiến thức về các phép biến
đổi câu, Các phép tu từ cú pháp
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
Hoạt động cá nhân:
? Hãy nêu những phép biến đổi câu
+ Thêm một số thành phần câu
+ Chuyển đổi kiểu câu
? Trong dạng rút gọn câu chúng ta có
1 Các kiểu câu đơn:
*Câu phân theo mục đích nói:
a Câu nghi vấn: Là câu dùng để hỏi
- VD: Hôm nay, cậu không đi học à?
b.Câu trần thuật: Dùng để nêu một
nhận định có thể đánh giá theo tiêu chuẩn đúng hay sai
- VD : Cái bản tình tốt của người ta bị những nỗi lo lắng, buồn đau ích kỉ che lấp mất
c Câu cầu khiến: Là câu yêu cầu, ra
lệnh, đề nghị người nghe thực hiện hành động được nói đến trong câu
- VD: Anh có thể chuyển cho tôi lọ muối được không?
d Câu cảm thán: Dùng để bộc lộ cảm
xúc một cách trực tiếp
- VD : Ôi , chân tôi đau quá!
*Câu phân theo cấu tạo :
a Câu bình thường: Câu có cấu tạo
theo mô hình chủ ngữ và vị ngữ
- VD : Bạn Nam đang đi học
b Câu đặc biệt: Câu không có cấu tạo
theo mô hình chủ ngữ và vị ngữ
- VD : Một hồi còi
2 Công dụng của dấu câu :
(HS tự đọc ở nhà)
3 Các phép biến đổi câu:
a Rút gọn câu: Khi nói viết, ta có thể
lược bỏ một số thành phần của câu tạo thành câu rút gọn
- VD: Thương người như thể thương thân
+ Rút gọn câu cần chú ý :
- Câu vẫn đủ ý và không bị cộc lốc, khiếm nhã
- Trong đối thoại, hội thoại thường hay rút gọn câu nhưng cần chú ý quan hệ
Trang 5những loại câu nào ?
- Rút gọn câu và câu đặc biệt
- Hoạt động nhóm:
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ
học tập
- GV chia lớp thành 4 nhóm học tập
hướng dẫn các nhóm nghiên cứu câu
hỏi để tìm câu trả lời:
? Thế nào là rút gọn câu? (Dành cả cho
HSKT) Cho vd
? Khi rút gọn câu cần đảm bảo điều gì ?
? Thế nào là câu đặc biệt ? Câu đặc biệt
thường được dùng trong những tình
huống nào ? Tác dụng của câu đặc biệt
Cho ví dụ
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập.
- GV quan sát HS các nhóm hoạt động,
hỗ trợ các nhóm gặp khó khăn
Bước 3: Báo cáo kết quả thực hiện
nhiệm vụ học tập:
- GV gọi HS đại diện các nhóm báo cáo
kết quả
- HS các nhóm nhận xét, đánh giá
Bước 4: Đánh giá kết quả hoạt động
GV chốt kiến thức: Câu đặc biệt cũng
là dạng rút gọn câu, nhưng thường khó
hoặc không thể khôi phục thành phần
bị lược bỏ Đây chính là điểm khác biệt
giữa câu đặc biệt và câu rút gọn
Hoạt động cá nhân:
GV: Chúng ta vừa ôn tập 2 dạng rút
gọn câu Bây giờ chúng ta tiếp tục ôn
tập về 2 dạng mở rộng câu
- Thêm trạng ngữ cho câu
- dùng cụm chủ vị làm thành phần câu
Hoạt động cặp đôi:
B1: GV nêu câu hỏi:
? Trạng ngữ là gì?(Dành cả cho HSKT)
Thêm các trạng ngữ cho câu trong các
ví dụ?
? Các thành phần nào của câu có thể
được mở rộng bằng cụm C-V ? Cho ví
dụ ?
B2 : HS suy nghĩ
B3 : Hs trình bày, HS nhận xét
vai giữa người nói và người nghe, người hỏi và người trả lời
b Câu đặc biệt: Câu đặc biệt là loại
câu không cấu tạo theo mô hình chủ ngữ – vị ngữ
VD: Một đêm trăng Tiếng reo…
* Tác dụng : + Nêu thời gian nơi chốn:
VD: Buổi sáng Đêm hè Chiều đông + Liệt kê sự vật hiện tượng
VD: Cháy Tiếng thét Chạy rầm rập Mưa, Gió
+ Bộc lộ cảm xúc : VD: Trời ôi! Aí chà chà ! + Gọi đáp :
VD: Sơn ơi ! Đợi với
c Thêm trạng ngữ cho câu :
+ Trạng ngữ chỉ nơi chốn, địa điểm VD: - Trên giàn hoa lí …
- Dưới bầu trời trong xanh
+ Trạng ngữ chỉ thời gian VD: Đêm qua, trời mưa to Sáng nay, trời đẹp
+ Chỉ nguyên nhân VD: Vì trời mưa to nên ao ngập nước + Chỉ mục đích
VD: Để mẹ vui lòng, Lan cố gắng học giỏi
+ Chỉ phương tiện VD: Bằng thuyền gỗ, họ vẫn ra khơi + Chỉ cách thức :
VD: Với quyết tâm cao, Lan cố gắng phấn đấu trở thành học sinh giỏi
* Cấu tạo :
- Trạng ngữ có thể 1 thực từ nhưng thường là 1 cụm từ (cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ)
- Trước các từ hoặc cụm từ làm trạng ngữ thường là các quan hệ từ
VD: Trên giàn hoa
Hồi đêm
d Dùng cụm chủ vị làm thành phần câu: Là dùng những kết cấu có hình
thức giống câu, gọi là cụm C-V làm
Trang 6B4 : Gv nhận xét, chốt kiến thức
Hoạt động cá nhân :
B1: Chuyển giao nhiệm vụ
? Chuyển đổi kiểu câu có những cách
chuyển đối nào ?
? Thế nào là câu chủ động, câu bị
động ? cho vd
? Chuyển đổi như vậy có tác dụng gì ?
- HS: Tránh lặp 1 kiểu câu hoặc để
đảm bảo mạnh văn nhất quán
? Có mấy kiểu câu bị động ? Cho vd
B2: Học sinh thảo luận nhóm
B3: Đại diện một nhóm báo cáo kết
quả
Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
(nếu có)
B4: Gv nhận xét chung, chốt ý.HS: Có
từ bị và được
Không có từ bị và được
thành phần câu
VD: Chiếc cặp sách tôi mới mua rất đẹp
* Các thành phần dùng để mở rộng câu:
+ Chủ ngữ: Mẹ về khiến cả nhà vui + Vị ngữ: Chiếc xe máy này phanh hỏng rồi
+ Bổ ngữ: Tôi cứ tưởng ghê gớm lắm + Định ngữ: Người tôi gặp là một nhà thơ
e Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:
+ Câu chủ động là câu có chủ ngữ chỉ chủ thể của hoạt động
VD: Hùng Vương quyết định truyền ngôi cho Lang Liêu
+ Câu bị động là câu có chủ ngữ chỉ đối tượng của hành động
- VD: Lang Liêu được HV truyền ngôi
* Tác dụng: Tránh lặp 1 kiểu câu hoặc
để đảm bảo mạnh văn nhất quán
Hoạt động 4: Vận dụng (Về nhà)
Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức vừa học để giải quyết vấn đề thực tiễn B1: Gv chuyển giao nhiệm vụ.
- Làm bài tập sau: Phân biệt câu rút gọn và câu đặc biệt?
B2: Học sinh suy nghĩ
B3: Hs báo cáo kết quả, hs khác nhận xét, bổ sung
B4: Gv nhận xét chung, chốt ý
Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng.
Mục tiêu: Phát huy năng lực tự học, tự tìm tòi để mở rộng vốn hiểu biết của mình B1: Gv chuyển giao nhiệm vụ.
- Vẽ sơ đồ tư duy các phép biến đổi câu.
B2: Học sinh suy nghĩ
B3: Hs báo cáo kết quả, hs khác nhận xét, bổ sung
B4: Gv nhận xét chung, chốt ý
* Rút kinh nghiệm:
………
………
Trang 7
-Tiết 107
Ngày soạn: 02 - 6 - 2020 Ngày dạy: 7A ………… 7B
7C…………
VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ VÀ VĂN BẢN BÁO CÁO
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức:
- Giúp học sinh nắm được cách làm loại văn bản đề nghị
- Văn bản BC: cách làm loại văn bản này
2 Kĩ năng:
- Biết cách viết một văn bản đề nghị đúng quy cách
- Nhận ra được những sai sót thường gặp khi viết văn bản đề nghị
- Nhận biết văn bản báo cáo
- Viết văn bản báo cáo đúng quy cách
3 Thái độ: Có ý thức khi sử dụng văn bnả đề nghị khi cần thiết
4 Định hướng năng lực
- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực học nhóm
- Năng lực sử dụng CNTT: Mạng Internet khai thác tư liệu
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên: Soạn giáo án, viết bảng phụ
2 Học sinh: soạn bài theo yêu cầu của GV
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động:
Hình thức hoạt động cá nhân
B1: GV giao nhiệm vụ
? Thế nào là văn bản hành chính
B2: HS trả lời câu hỏi
B3: HS khác nhận xét
B4 GV bổ sung, chuẩn kiến thức
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức kỹ năng mới:
A VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ
Hoạt động của thầy và trò Nội dung bài học
I- Đặc điểm của văn bản đề nghị
(HS tự đọc ở nhà)
II- Cách làm văn bản đề nghị
1 Tìm hiểu cách làm văn bản đề nghị
Hãy đọc 2 văn bản đề nghị trên và xem
các mục trong văn bản đề nghị được trình
bày theo thứ tự nào?
+ Đề nghị ai?
+ Ai đề nghị?
- Đề nghị nội dung gì?
- Đề nghị để làm gì?
Điểm giống nhau và khác nhau của 2 văn
Trang 8bản đề nghị trên là gì?
- Giống ở cách trình bày các mục
- Khác ở nội dung cụ thể
HS làm bài tập nhỏ:
B1: GV giao nhiệm vụ
? Hãy sắp xếp các mục sau đây theo đúng
trình tự của một văn bản đề nghị? (Dành
cả cho HSKT)
- Quốc hiệu tiêu ngữ
- Đại điểm thời gian làm văn bản
- Nơi (người) nhận đề nghị
- Tên văn bản
- Nêu sự việc, lý do và ý kiến đề nghị
- Người (tổ chức) đề nghị
- Chữ ký, họ tên người đề nghị
B2: HS thảo luận trong nhóm và nêu ý
kiến
B3: HS khác nhận xột
B4 GV bổ sung, chuẩn kiến thức
Học sinh rút ra nhận xét về các mục trong
một văn bản đề nghị đã nêu trong SGK
(mục 2 - 3 phần ghi nhớ)
Tên văn bản đề nghị thường được viết như
thế nào?
- Viết chữ in hoa, khổ chữ to
Các mục trong văn bản đề nghị được trình
bày ra sao?
Học sinh xem phần lưu ý
Hoạt động 3: Luyện tập
B1: GV giao nhiệm vụ
B2: HS thảo luận trong nhóm và nêu ý
kiến
B3: HS khác nhận xét
B4 GV bổ sung, chuẩn kiến thức
B1: GV giao nhiệm vụ
? Các lỗi thường gặp khi viết văn bản đề
nghị
B2: HS thảo luận trong nhóm và nêu ý
2 Ghi nhớ: SGK
3 Dàn mục một văn bản đề nghị
- Tiêu đề tiêu ngữ
- Thời gian địa điểm
- Tên văn bản
- Họ tên chức vụ người nhận
- Nội dung đề nghị
- Họ tên chữ ký người đề nghị
III Luyện tập Bài tập 1: Viết đơn và viết đề nghị
đều đề bạt nguyện vọng của cá nhân hay tập thể lên một cá nhân hay tổ chức có thẩm quyền được giải quyết
Khác nhau: Đơn chỉ cần trình bày
lý do để đạt nguyện vọng
Đề nghị không chỉ trình bày lý do
mà có thể cần phải cắt nghĩa, nói rõ
lý do ấy cho người tiếp nhận hiểu
sự đúng vai trò giải quyết
Bài 2 Viết dài dòng, luộm thuộm,
không theo mẫu quy định sẵn
Trang 9kiến
B3: HS khác nhận xét
B4 GV bổ sung, chuẩn kiến thức
B VĂN BẢN BÁO CÁO
.
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY Mục tiêu: Học sinh nắm được cách làm một
văn bản báo cáo.
* Tìm hiểu cách làm vb báo cáo
Hs đọc lại 2 vb báo cáo trong sgk
B1: Hs đọc 2 vb trong sgk
Gv chia lớp thành 4 nhóm thảo luận trong thời
gian 5 phút, trả lời các câu hỏi sau
? Các mục trong 2 báo cáo được trình bày theo
thứ tự nào ?
? Cả 2 vb có điểm gì giống và khác nhau ?
? Phần nào là quan trọng nhất trong cả 2 vb ?
(Dành cả cho HSKT)
? Qua phân tích 2 vb trên , hãy rút ra cách làm
một vb báo cáo ?
B2: Học sinh trao đổi, thảo luận theo nhóm đã
phân công, thống nhất nội dung ghi kết quả ra
phiếu học tập
B3: Gv gọi nhóm 2, 4 trình bày kết quả thảo
luận
Hai nhóm còn lại đối chiếu kết quả
B4: gv nhận xét, chốt kiến thức.
- Người hay cơ quan nhận vb đề nghị
- Người đứng ra viết vb
- Nội dung chính của vb
-Giống nhau về cách trình bày các mục
- Khác nhau ở nội dung cụ thể
Báo cáo của ai? Báo cáo với ai ? Báo cáo về
việc gì ? Kết quả ntn
- Hs: Đọc ghi nhớ sgk
B1: gv nêu câu hỏi, yêu cầu học sinh làm việc
cá nhân
? Em hãy nêu dàn mục của vb báo cáo ?
? Khi làm vb báo cáo tên vb thường được viết
ntn?
? Các mục trong vb báo cáo được trình bày ra
sao?
? Các kết quả của vb báo cáo cần trình bày ntn?
1 Đặc điểm của vb báo cáo
(HS tự đọc ở nhà)
2 Cách làm vb báo cáo:
a Tìm hiểu cách làm vb báo cáo:
- Khi viết vb báo cáo cần ghi rõ : Báo cáo của ai? Báo cáo với ai ? Báo cáo
về việc gì ? Kết quả ntn
b Dàn mục của vb báo cáo:
Trang 10
B2: học sinh suy nghĩ, lần lượt trả lời các câu
hỏi trên
B3: Học khác nhận xét
B4: Gv nhận xét chung và chốt kiến thức
- Khoảng cách giữa các mục, lề tên và lề
dưới…
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Học sinh củng cố và khắc sâu kiến thức vừa học
Bài tập :
B1: Hs đọc yêu cầu bài tập 1
? Bài tập 1 yêu cầu điều gì ?
B2:Hs thảo luận theo cặp
B3: Hs làm vào vở.
B4: GV Chốt ghi bảng
Hoạt động 4: Vận dụng.
Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức vừa học để viết một văn bản báo cáo B1: Gv yêu cầu hs làm việc cá nhân.
Nêu một tình huống làm văn bản báo cáo?
Làm văn bản báo cáo theo tình huống trên
B2: Gv gọi 2 – 3 học sinh đọc văn bản vừa làm
B3: Hs khác nhận xét.
B4: Gv nhận xét chung.
Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng.
Mục tiêu: Phát huy năng lực tự học, tự tìm tòi để mở rộng vốn hiểu biết của mình
B1: Gv chuyển giao nhiệm vụ.
Về nhà sưu tầm một số văn bản báo cáo
B2: Hs làm việc cá nhân.
B3: Gv gọi ba học sinh lên bảng đọc văn bản.
Số còn lại mở vở ra cho gv kiểm tra
B4: Gv nhận xét, cho điểm những học sinh lên bảng.
* Rút kinh nghiệm:
………
………
-Tiết 108
Ngày soạn: 02 - 6 - 2020 Ngày dạy: 7A ………… 7B
7C…………
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6
I Mục tiêu bài học
1 Kiến Thức:
- Nắm vững hơn cách làm bài văn lập luận giải thích; nhận ra được những chỗ mạnh, chỗ yếu của mình khi viết loại bài văn này, nắm vững hơn các kiến thức tiếng việt đã học ở HKII
2 Kĩ năng: