B 4:GV chốt kiến thức dẫn vào bài Tục ngữ có câu "sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ túi", câu tục ngữ nói về thái độ vô trách nhiệm 1 cách trắng trợn của 1 viên quan phụ mẫu, trong một
Trang 1Tuần 26
Tiết 97,98
Ngày soạn: 19 - 05- 2020
Ngày dạy: 7A ………… 7B 7C…………
VĂN BẢN: SỐNG CHẾT MẶC BAY
-Phạm Duy
Tốn-A- MỤC TIÊU:
1 Kiên thức:
- Hiểu được giá trị hiện thực, giá trị nhân đạo và những thành công nghệ thuật của truyện ngắn Sống chết mặc bay
2 Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng đọc, kể tóm tắt, phân tích nhân vật qua các cảnh đối lập- tương phản
và tăng cấp
3 Thái độ: Nghiêm túc trong học tập
4 Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh
- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực học nhóm
B-CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Soạn bài,Bảng phụ,chân dung tác giả
2 Chuẩn bị của học sinh: Bài soạn
C-TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
Hoạt động 1: Khởi động 5’
MT: HS biết vận dụng KT văn học
B 1: Giao nhiệm vụ:
- Em đã được học và đọc những truyện ngắn nào? Em hãy kể tóm tắt một truyện ngắn mà mình yêu thích
B.2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời.
B 4:GV chốt kiến thức dẫn vào bài
Tục ngữ có câu "sống chết mặc bay, tiền thầy bỏ túi", câu tục ngữ nói về thái
độ vô trách nhiệm 1 cách trắng trợn của 1 viên quan phụ mẫu, trong một lần hộ đê Câu chuyện đặc sắc đã được ngòi bút hiện thực và nhân đạo của Phạm Duy Tốn kể lại như một màn kịch bi- hài rất hấp dẫn.
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức kỹ năng mới 80’
*Tìm hiểu chung 15’
MT: HS nắm được những nét chính về tác
giả, tác phẩm
Hình thức: Hoạt động cá nhân /nhóm
Kỹ thuật: Đặt câu hỏi
B 1: Giao nhiệm vụ:
- Dựa vào chú thích*, em hãy nêu 1 vài nét
về tác giả, tác phẩm? (Dành cả cho HSKT)
B.2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời.
B 4:GV chốt kiến thức
+Gv: Truyện ngắn hiện đại được viết bằng
tiếng Việt hiện đại, là sản phẩm của 1 kiểu t
I- Tìm hiểu chung :
1- Tác giả:
Phạm Duy Tốn (1883-1924), quê Thường Tín, Hà Tây.(Hà Nội)
- Ông là 1 cây bút tiên phong và xuất sắc của khuynh hướng hiện thực ở những năm đầu TK XX
- Truyện ngắn của ông chuyên về phản ánh hiện thực XH
Trang 2duy NT mới, xuất hiện tương đối muộn trong
lịch sử văn học (đầu TK XX) So với truyện
trung đại, cốt truyện phức tạp hơn, đã thiên
về tính chất h cấu đã hướng vào việc khắc
họa hình tượng, phát hiện bản chất trong
quan hệ nhân sinh hay đời sống tâm hồn của
con người Truyện trung đại được viết bằng
tiếng Hán, cốt truyện đơn giản còn thiên về
mục đích giáo huấn
+Hướng dẫn đọc: Chú ý phân biệt giọng kể,
tả của tác giả với giọng quan phụ mẫu hống
hách, nạt nộ; giọng thầy đề và dân phu khúm
núm, sợ sệt
+Giải thích từ khó
B 1: Giao nhiệm vụ:
- Em hãy kể tóm tắt truyện theo trình tự của
truyện, bỏ hết những lời đối thoại của nhân
vật, chuyển thành ngôi thứ 3
- Chuyện kể về sự kiện gì ? (Dành cả cho
HSKT) (vỡ đê) Nhân vật chính là ai ?
(quan phụ mẫu).
- Bố cục của truyện có thể chia thành mấy
phần ? Phần ND nào là chính ? Vì sao em
xác định như thế ? (Phần kể chuyện cảnh
hộ đê là chính Vì dung lượng dài nhất và
tập trung làm nổi bật nhân vật chính là quan
phụ mẫu)
B.2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời.
B 4:GV chốt kiến thức
II Tìm hiểu chi tiết văn bản
1.Cảnh đê sắp vỡ:
MT: HS hiểu được cảnh sắp vỡ đê
Hình thức: Hoạt động cá nhân /nhóm
Kỹ thuật: Đặt câu hỏi
B 1: Giao nhiệm vụ:
- Cảnh đê sắp vỡ được gợi tả bằng các chi
tiết nào về không gian, thời gian, địa điểm?
- Các chi tiết đó gợi một cảnh tượng thế
nào? (Đêm tối, mưa to không ngớt, nước
sông dâng nhanh có nguy cơ làm vỡ đê).
- Tên sông được nói cụ thể, nhưng tên
làng, tên phủ chỉ được ghi bằng kí hiệu
Điều đó thể hiện dụng ý gì của tác giả ?
( Tác giả muốn người đọc hiểu câu chuyện
này không chỉ xảy ra ở 1 nơi mà có thể là
phổ biến ở nhiều nơi ).
2- Tác phẩm: Sáng tác 7.1918.
3 Đọc - Kết cấu:
- Thể loại: truyện ngắn hiện đại.
*Tóm tắt:
*Bố cục: 3 phần
- Cảnh đê sắp vỡ (Đ1)
- Cảnh hộ đê (tiếp-> ấy là hạnh phúc)
- Cảnh đê vỡ (phần còn lại)
II Tìm hiểu chi tiết văn bản 1- Cảnh đê sắp vỡ:
- Thời gian: Gần 1 giờ đêm
- Không gian: Trời mưa tầm tã, nước sông Nhị Hà lên to
- Địa điểm: Khúc sông làng X, thuộc phủ X, hai ba đoạn đã thẩm lậu
Trang 3- Trong truyện này, phần mở đầu có vai trò
thắt nút Vậy ý nghĩa thắt nút ở đây là gì ?
B.2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời.
B 4:GV chốt kiến thức
*Tiết 2
2- Cảnh hộ đê:
a- Cảnh trên đê:
MT: HS hiểu được cảnh trên đê
B 1: Giao nhiệm vụ:
- HS đọc Đ2,3 Hai đoạn em vừa đọc tả cảnh
gì, ở đâu?
- Cảnh được tả bằng những chi tiết hình
ảnh và âm thanh điển hình nào ?
?Ngôn ngữ miêu tả có gì đặc sắc ?
?Cách miêu tả đó, gợi lên một cảnh tượng
-như thế nào?
B.2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời.
B 4:GV chốt kiến thức
- Tác giả đặt đoạn tả cảnh trên đê trước khi
đê vỡ có ý nghĩa gì ? (Dựng cảnh dân đang
lo chống chọi với nước đê để cứu đê Chuẩn
bị cho sự xuất hiện cảnh tượng trái ngược
khác sẽ diễn ra ở trong đình).
MT: HS hiểu được cảnh trong đình
B 1: Giao nhiệm vụ:
- Theo dõi đoạn kể chuyện trong đình, hãy
cho biết chuyện gì đang xảy ra ở đây ?
(Chuyện quan phủ được hầu hạ, chuyện
quan phủ chơi tổ tôm, chuyện quan phủ
nghe tin đê vỡ).
- Trong đoạn văn kể chuyện quan phủ
đư-ợc hầu hạ, tác giả đã dùng những chi tiết
nào để tả về đồ vật và chân dung quan
phủ ?
- Qua các chi tiết miêu tả trên, ta thấy hiện
=>Tạo tình huống có vấn đề (đê sắp vỡ)
để từ đó các sự việc kế tiếp sẽ xảy ra
2- Cảnh hộ đê:
a- Cảnh trên đê:
- Hình ảnh: Kẻ thì thuổng, người thì cuốc, bì bõm dưới bùn lầy người nào người nấy lướt thướt như chuột lột
- Âm thanh: Trống đánh liên thanh ốc thổi vô hồi, tiếng người xao xác gọi nhau
->Sử dụng nhiều từ láy tượng hình kết hợp ngôn ngữ biểu cảm (than ôi, lo thay, nguy thay)
=>Gợi cảnh tượng nhốn nháo, hối hả, chen trúc, căng thẳng, cơ cực và hiểm nguy
b- Cảnh trong đình:
*Chuyện quan phủ được hầu hạ:
- Đồ vật: Bát yến hấp đường phèn, tráp đồi mồi, trong ngăn bạc đầy những trầu vàng, nào ống thuốc bạc, nào đồng hồ vàng
- Chân dung quan phụ mẫu: Uy nghi chễm chện ngồi, tay trái tựa gối xếp, chân phải duỗi thẳng ra, để cho tên người nhà quì ở dưới đất mà gãi
Trang 4lên hình ảnh một viên quan như thế nào ?
- Hình ảnh quan phụ mẫu nhàn nhã
hưởng lạc trong đình trái ngược với hình
ảnh nào ngoài đê? (Dành cả cho HSKT)
- Trong NT viết văn đặt 2 cảnh trái ngược
nhau như thế gọi là sử dụng biện pháp
tương phản Theo em phép tương phản
trên có tác dụng gì ?
B.2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời.
B 4:GV chốt kiến thức
- Theo dõi tiếp cảnh quan phủ đánh tổ tôm
B 1: Giao nhiệm vụ:
- Hình ảnh quan phủ nổi lên qua những
chi tiết điển hình nào về cử chỉ và lời nói
- ở đoạn truyện này có những hình ảnh
tương phản nào xuất hiện? (Tương phản
giữa lời nói khẽ của người hầu: Bẩm có khi
đê vỡ với lời gắt của quan: Mặc kệ !; tương
phản giữa tiếng kêu vang trời dậy đất ngoài
đê, với thái độ điềm nhiên hưởng lạc ăn chơi
của quan).
- Trong khi miêu tả và kể chuyện, tác giả
đã xen những lời bình luận và biểu cảm,
đó là những lời nào ? (Ngài mà còn dở ván
bài, hoặc chưa hết hội thì dầu trời long đất
lở, đê vỡ dân trôi, ngài cũng thây kệ Ôi !
Trăm hai mươi lá bài đen đỏ, có cái ma lực
gì không bằng nước bài cao thấp Than
ôi ! )
- Kết hợp miêu tả, kể chuyện bằng NT
tương phản với những lời bình luận biểu
cảm đã mang lại hiệu quả gì cho đoạn
truyện này ?
B.2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời.
B 4:GV chốt kiến thức
- Theo dõi đoạn văn kể chuyện quan phủ, khi
=>Hiện lên hình ảnh 1 viên quan béo tốt, nhàn nhã, thích hưởng lạc và rất hách dịch
- Mưa gió ầm ầm ngoài đê, dân phu rối rít trăm họ đang vất vả lấm láp, gội gió tắm mưa, như đàn sâu lũ kiến ở trên đê
->Sử dụng hình ảnh tương phản- Làm nổi rõ tính cách hưởng lạc của quan phủ
và thảm cảnh của người dân Góp phần thể hiện ý nghĩa phê phán của truyện
*Chuyện quan phủ đánh tổ tôm:
- Cử chỉ: Khi đó, ván bài quan đã chờ rồi Ngài xơi bát yến vừa xong, ngồi khểnh vuốt râu, rung đùi, mắt đang mải trông đĩa nọc,
- Lời nói: Tiếng thầy đề hỏi: Bẩm bốc, tiếng quan lớn truyền: ừ Có người khẽ nói: Bẩm dễ có khi đê vỡ ! Ngài cau mặt, gắt rằng: Mặc kệ !
-> Kết hợp miêu tả, kể chuyện bằng NT tương phản với những lời bình luận biểu cảm- Làm nổi rõ tính cách bất nhân của nhân vật quan phủ, gián tiếp phản ánh tình cảnh thê thảm của dân và bộc lộ
Trang 5nghe tin đê vỡ.
MT: HS hiểu được chuyện quan phủ nghe tin
đê vỡ
B 1: Giao nhiệm vụ:
- ở đoạn này hình thức ngôn ngữ nổi bật là
gì ? (Ngôn ngữ đối thoại ).
- Hình ảnh và những câu đối thoại nào của
quan phụ mẫu đáng giá nhất ?
- Hình ảnh của quan phụ mẫu tương phản
với hình ảnh nào ?
- Cách dùng ngôn ngữ đối thoại và hình
ảnh tương phản ở đây có tác dụng gì ?
B.2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời.
B 4:GV chốt kiến thức
3-Cảnh đê vỡ:
MT: HS nắm được cảnh đê vỡ
B 1: Giao nhiệm vụ:
- Tác giả đã miêu tả cảnh đê vỡ như thế
nào ?
- Ngoài miêu tả , tác giả còn biểu cảm gì?
- Cách miêu tả và biểu cảm trên có tác
dụng gì ?
- Đoạn truyện này có vai trò và ý nghĩa gì ?
B.2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời.
B 4:GV chốt kiến thức
Tổng kết
MT: HS hiểu được ND và NT của VB
B 1: Giao nhiệm vụ:
- Văn bản Sống chết mặc bay có giá trị
hiện thực và nhân đạo gì ?
- Văn bản có giá trị gì về NT ?
thái độ mỉa mai phê phán của tác giả
*Chuyện quan phủ nghe tin đê vỡ:
- Quan lớn mặt đỏ tía tai quay ra quát rằng: Đê vỡ rồi ! Đê vỡ rồi, thời ông cách cổ chúng mày, thời ông bỏ tù chúng mày ! Có biết không ? -Một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đầm, tất tả chạy xông vào thở không ra lời: Bẩm quan lớn đê
vỡ mất rồi ! ->Sd ngôn ngữ đối thoại và hình ảnh tư-ơng phản- Khắc họa tính cách tàn nhẫn,
vô lương tâm của quan phụ mẫu và tố cáo quan lại thờ ơ vô trách nhiệm đối với tính mạng của người dân
3-Cảnh đê vỡ:
- Khắp mọi nơi miền đó, nước tràn lênh láng, xoáy thành vực sâu, nhà cửa trôi băng, lúa má ngập hết
- Kẻ sống không chỗ ở, kẻ chết không nơi chôn, lênh đênh mặt nước, chiếc bóng bơ vơ, tình cảnh thảm sầu, kể sao cho xiết !
->Miêu tả kết hợp với biểu cảm- Vừa gợi cảnh tượng lụt lội do đê vỡ, vừa tỏ lòng thương cảm xót xa cho tình cảnh khốn cùng của người dân
->Vai trò mở nút- kết thúc truyện
ý nghĩa: Thể hiện tình cảm nhân đạo của tác giả
III-Tổng kết:
* Ghi nhớ: sgk (83 )
- Nội dung:
+ Giá trị hiện thực: Phản ánh cuộc sống
ăn chơi hưởng lạc vô trách nhiệm của
kẻ cầm quyền và cảnh sống thê thảm của người dân trong XH cũ
+ Giá trị nhân đạo: Lên án kẻ cầm quyền thờ ơ vô trách nhiệm với tính
Trang 6- Qua truyện, em hiểu thêm gì về nhà văn
Phạm Duy Tốn ?
B.2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời.
B 4:GV chốt kiến thức
Hoạt động 3: Luyện tập5’
MT: Hs vận dụng VB đã PT làm BT
B 1: Giao nhiệm vụ:
- Những hình thức ngôn ngữ nào được vận
dụng trong truyện ngắn Sống chết mặc
bay?
B 2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời.
B 4:GV chốt kiến thức
mạng người dân
- Nghệ thuật: Dùng biện pháp tương
phản để khắc họa nhân vật làm nổi bật
tư tưởng của tác phẩm
- Phạm Duy Tốn: Là người am hiểu đời sống hiện thực, có tình cảm yêu ghét rõ ràng, biết dùng ngòi bút làm vũ khí chiến đấu vạch mặt bọn quan lại vô lương tâm, biết thông cảm với nỗi khổ của người nông dân
IV-Luyện tập:
- Ngôn ngữ tự sự, miêu tả, biểu cảm, người dẫn truyện, nhân vật, đối thoại
Hoạt động 4 :Vận dụng: 3’
Mục tiêu: HS biết tóm tắt lại truyện ngắn
B 1: Giao nhiệm vụ
- Em hãy tóm tắt lại truyện ngắn : Sống chết mặc bay
B.2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời.
B 4:GV chốt kiến thức
Hoạt động 5: Mở rộng, bổ sung, phát triển ý tưởng sáng tạo 2’
MT: HS biết mở rộng KT thông qua bài học
B 1: Giao nhiệm vụ
- Viết một đoạn văn ngắn nêu suy nghĩ của em sau khi học xong truyện ngắn
- Giải thích nhan đề của truyện
B2,3: Hs làm việc ở nhà
* Rút kinh nghiệm:
………
………
-Tiết 99
Ngày soạn: 19 - 5 - 2020 Ngày dạy: 7A ………… 7B
7C…………
LIỆT KÊ.
I Mục tiêu bài học
1 Kiến thức:
- Khái niệm liệt kê
- Các kiểu liệt kê
2 Kĩ năng:
- Nhận biết phép liệt kê, các kiểu liệt kê
- Phân tích giá trị của các phép liệt kê
- Sử dụng phép liệt kê trong nói và viết
3 Thái độ:
- Yêu thích và có ý thức sử dụng phép liệt kê hợp lý
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực giao tiếp
Trang 7- Năng lực thẩm mĩ.
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực quan sát
- Năng lực vận dụng
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên: Thiết kế bài dạy, bảng phụ, phiếu học tập
2 Học sinh: Đọc kĩ và soạn bài theo câu hỏi SGK.
III Tiến trình bài học
Hoạt động 1: Khởi động
Mục tiêu: Tạo không khí thoải mái cho lớp học
Tạo tình huống có vấn đề để kích thích trí tò mò của học sinh để các em liên hệ với bài học mới
Bước 1: Gv chia lớp làm 2 đội chơi
Đội 1: Dãy 1
Đội 2: Dãy 2
Tên trò chơi: Ai nhanh hơn
Gv yêu cầu các đội chơi kể tên các đồ dùng có trong lớp học và đồ dùng sinh hoạt trong gia đình
Bước 2: Học sinh thảo luận theo bàn
Bước 3: Học sinh trả lời Đội nào kể tên được nhiều đồ dùng hơn và nhanh hơn sẽ dành chiến thắng Phần thưởng là tràng pháo tay chúc mừng
Bước 4: Gv nhận xét, chốt ý và dẫn dắt vào bài
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức, kỹ năng
mới
Mục tiêu: Hs nắm được thế nào là phép liệt kê
và các kiểu liệt kê
Rèn kỹ năng sử dụng liệt kê trong giao tiếp và
phát hiện phép liệt kê trong văn bản
Hoạt động 2.1 Tìm hiểu thế nào là phép liệt kê
Bước 1:
Gọi hs đọc vd trong sgk
Gv hướng dẫn học sinh thảo luận nhóm theo yêu
cầu của ngữ liệu
? Nhận xét cấu tạo và ý nghĩa của các bộ phận
trong câu in đậm ? (cho HSKT tham gia cùng)
? Em có nhận xét gì về cách sắp xếp các từ, cụm
từ giới thiệu các sự vật ?
? Việc sắp xếp từ , cụm từ hàng loạt như vậy
nhằm dụng ý gì ?
Bước 2: Học sinh trao đổi, thảo luận, cử thư ký
ghi kết quả thảo luận của nhóm
Bước 3:
- Gv lần lượt gọi các nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình
- Treo kết quả thảo luận của từng nhóm
- Gọi các nhóm nhận xét kết quả thảo luận của
I Thế nào là phép liệt kê ?
1 Xét ngữ liệu : Đoạn văn SGK trang 104
- Cấu tạo : Có mô hình cú pháp tương tự nhau
Bát yến hấp đường phèn … tráp đồi mồi chữ nhật để mở … trầu vàng, cau đậu, rễ tía nào ống thuốc bạc
… nào dao chuôi ngà
- Về ý nghĩa : Chúng cùng nói về
đồ vật được bày biện xung quanh quan lớn
- Tác dụng: Làm nổi bật được sự xa
hoa của viên quan
Trang 8nhóm bạn
Bước 4: Gv nhận xét kết quả thảo luận của các
nhóm và định hướng phương án trả lời
- Cấu tạo: Có mô hình cú pháp tương tự nhau :
Bát yến hấp đường phèn … tráp đồi mồi chữ nhật
để mở … nào ống thuốc bạc … nào dao chuôi
ngà
- Về ý nghĩa: Chúng cùng nói về đồ vật được
bày biện trung quanh quan lớn
- Sắp xếp nối tiếp hàng loạt
- Tác dụng: Làm nổi bật được sự xa hoa của viên
quan
Gv: Sự sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay cụm từ
cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc
hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế hay
tư tưởng tình cảm như vậy người ta gọi là liệt kê
? Qua phân tích ngữ liệu, em hiểu thế nào là liệt
kê?
? Dùng phép liệt kê đúng lúc đúng chổ có tác
dụng gì ?
- Hs: Suy nghĩ trả lời.
Gv gọi học sinh đọc ghi nhớ thứ nhất SGK trang
105
? Em hãy lấy một vài vd có sử dụng phép liệt kê
?
Hoạt động 2.2 Các kiểu liệt kê:
Bước 1:
Gọi hs đọc mục 1 và 2 trong sgk phần II
Gv hướng dẫn học sinh thảo luận nhóm yêu cầu
của bài tập
Nhóm 1+2
? Nhận xét về cấu tạo của phép liệt kê trong mục
1 , phần II?
Nhóm 3+4
? Thử đảo thứ tự các bộ phận trong những phép
liệt kê trong bài tập ở mục 2 rồi nhận xét về ý
nghĩa của phép liệt kê ấy ?
Bước 2:
Học sinh thảo luận nhóm theo yêu cầu của giáo
viên
Bước 3:
Gv gọi đại diện nhóm trình bày kết quả thảo luận
Gọi các nhóm khác nhận xét
Bước 4:
Gv nhận xét, bổ sung
1 Về cấu tạo :
a Liệt kê theo trình tự sự không theo từng cặp
b Liệt kê theo từng cặp có quan hệ đi đôi (quan
2 Kết luận :
- Sắp xếp nối tiếp hàng loạt từ hay
cụm từ cùng loại để diễn tả được đầy đủ hơn sâu sắc hơn những khía cạnh khác nhau của thực tế và tư tưởng, tình cảm
- Tác dụng : Kích thích trí tưởng tượng và gây được ấn tượng sâu sắc cho người đọc , người nghe
* Ghi nhớ 1 SGK trang 105
II Các kiểu liệt kê :
1 Xét ví dụ SGK 105
- Vd1: Về cấu tạo :
Vda: Liệt kê theo trình tự sự không
theo từng cặp
Vdb: Liệt kê theo từng cặp có
quan hệ đi đôi ( quan hệ từ và
- Vd2: Về ý nghĩa :
Vda: câu thứ nhất có thể thay đối
thứ tự ( mà lô gíc ý nghĩa của câu không bị ảnh hưởng
Vdb: Không thể thay đổi thứ tự
được vì các bộ phận liệt kê có sự tăng tiến về ý nghĩa
Trang 9hệ từ "và ")
2 Về ý nghĩa :
a câu thứ nhất có thể thay đối thứ tự
(mà lô gíc ý nghĩa của câu không bị ảnh hưởng
b không thể thay đổi thứ tự được vì các bộ phận
liệt kê có sự tăng tiến về ý nghĩa
? Qua đó em hãy rút ra kết luận về kiểu liệt kê ?
Hs: Đọc lại ghi nhớ sgk
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: Học sinh có thể làm được các bài
tập trong sách giáo khoa.
Gv hướng dẫn học sinh làm bài tập phần
Luyện tập
1 Bài tập 1 :
Bước 1:
? Đọc bài tập?
Gv chia lớp làm 4 nhóm thảo luận yêu cầu bài
tập (Dành cả cho HSKT)
Bước 2:
- Học sinh thảo luận nhóm
- Cử đại diện nhóm ghi kết quả thảo luận của
nhóm
Bước 3:
- Gv gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Gv gọi các nhóm nhận xét kết quả thảo luận của
nhóm bạn
Bước 4: Gv nhận xét, bổ sung
Hs bổ sung bài
Bài tập 2
Bước 1:
? Đọc bài tập?
Gv chia lớp làm 4 nhóm thảo luận yêu cầu bài
tập
Bước 2:
- Học sinh thảo luận nhóm
- Cử đại diện nhóm ghi kết quả thảo luận của
nhóm
Bước 3:
- Gv gọi các nhóm trình bày kết quả thảo luận
- Gv gọi các nhóm nhận xét kết quả thảo luận của
nhóm bạn
Bước 4: Gv nhận xét, bổ sung
Hs bổ sung bài
Bài tập 3
2 Kết luận:
- Về cấu tạo : Liệt kê theo từng cặp
và liệt kê không theo từng cặp
- Về ý nghĩa : Liệt kê tăng tiến và liệt kê không tăng tiến
* Ghi nhớ 2 SGK trang 105
II LUYỆN TẬP :
Bài tập 1 : Tìm phép liệt kê trong bài Tinh thần yêu nước của nhân dân ta
+ Chúng ta có quyền tự hào về những trang lịch sử vẻ vang trong thời đại Bà Trưng, Bà triệu, Trần Hưng Đoạn, Lê Lợi, Quang Trung (Tăng tiến theo thời gian)
+ Từ các cụ già tóc bạc đến các cháu nhi đồng trẻ thơ , từ những kiều bào ở nước ngoài đến … Chính phủ (từng cặp)
+ Từ xưa đến nay mỗi khi tổ quốc
bị xâm lăng thì tình thần ấy lại
….lũ cướp nước (tăng tiến) + Nghĩa là phải ra sưc giải thích
… lãnh đạo (Liệt kê không theo từng cặp)
Bài tập 2 : Tìm phép liệt kê
a, Dưới lòng đường, trên vỉa hè, trong cửa tiệm Những cu li xe kéo tay phóng cật lực, đôi bàn chân trần dẫm lạch bạch trên mặt đường nóng bỏng; Những quả dưa hấu bổ phanh
đỏ lòm lòm; Những xâu lạp xường lủng lẳng dưới mái hiên các hiệu cơm; cái rốn chú khách trưng ra giữa trời; một viên quan uể oải bưcớ qua, tay phe phẩy cái quạt, ngực đeo tấm Bắc Đẩu bội tinh hình chữ thập
(Không theo cặp, không theo
Trang 10Bước 1:
? Đọc bài tập 3
Gv yêu cầu học sinh làm việc cá nhân theo yêu
cầu của bài tập
Bước 2: Học sinh suy nghĩ để đặt câu theo yêu
cầu của bài tập
Bước 3: Gv gọi học sinh trả lời
Gọi học sinh khác nhận xét
Bước 4:
Gv nhận xét
Gv đặt 1-2 câu để học sinh tham khảo
Hs sửa bài nếu cần thiết
hướng tăng tiến)
b Điện giật , dùi đâm , dao cắt , lửa nung
Bài tập 3 : Đặt câu có sử dụng phép liệt kê
a Khi tiếng chuông báo hết giờ học vang lên , hs các lớp ùa ra sân chơi như ong vỡ tổ Sân trường đang yên tĩnh , vắng lặng bỗng ồn ào nhộn nhịp hẳn lên vì các trò chơi :
đá bóng , nhảy dây , cầu lông …
Hoạt động 4: Vận dụng
Mục tiêu: Học sinh vận dụng kiến thức vừa học để giải quyết một tình huống cụ thể
Bước 1:
? Đặt câu có sử dụng phép liệt kê để tả về ngôi nhà em đang ở
Gv yêu cầu học sinh làm việc cá nhân theo yêu cầu của bài tập
Bước 2: Học sinh suy nghĩ để đặt câu theo yêu cầu của bài tập
Bước 3: Gv gọi học sinh trả lời
Gọi học sinh khác nhận xét
Bước 4: Gv nhận xét
Gv đặt 1-2 câu để học sinh tham khảo
Hs sửa bài nếu cần thiết
Hoạt động 5 : Tìm tòi, mở rộng
Mục tiêu: Giúp học sinh phát triển năng lực tìm tòi khám phá, mở rộng kiến thức về
kiểu văn nghị luận giải thích
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.
Về nhà : Viết đoạn văn hoặc làm một bài thơ tả lại quang cảnh của buổi lao động ở
trường em trong đó có sử dụng phép liệt kê
- Chuẩn bị bài : ''TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN BẢN HÀNH CHÍNH''
Bước 2: Học sinh suy nghĩ để đặt câu theo yêu cầu của bài tập
Bước 3: Gv gọi học sinh trả lời
Gọi học sinh khác nhận xét
Bước 4: Gv nhận xét
* Rút kinh nghiệm:
………
………
-Tiết 100
Ngày soạn: 19 - 5 - 2020 Ngày dạy: 7A ………… 7B
7C…………
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 5 TRẢ BÀI KIỂM TRA TIẾNG VIỆT
A MỤC TIÊU :
1 Kiến thức
-Củng cố lại những k.thức và k.năng đã học về văn bản lập luận chứng minh, về công việc tạo lập văn bản nghị luận và về cách sử dụng từ ngữ, đặt câu
2 Kỹ năng: