Về kiến thức - Hiểu được thế nào là dùng cụm chủ vị c-v để mở rộng câu tức dùng cụm C-V để làm thành phần câu hoặc làm thành phần cụm từ.. Trong khi nói và viết người ta có thể dùng nhữn
Trang 1Tiết 101
Ngày soạn: 25 - 05- 2020
7B 7C…………
DÙNG CỤM CHỦ - VỊ ĐỂ MỞ RỘNG CÂU
I Mục tiêu bài học
1 Về kiến thức
- Hiểu được thế nào là dùng cụm chủ vị (c-v) để mở rộng câu (tức dùng cụm C-V để làm thành phần câu hoặc làm thành phần cụm từ
- Nắm được các trường hợp dùng cụm c-v để mở rộng câu
2 Về kĩ năng
- Rèn luyện kĩ năng thực hành dùng cụm chỉ - vị đẻ mở rộng câu
3 Về thái độ: Giáo dục HS có ý thức sử dụng câu có mở rộng thành phần chủ - vị.
4 Định hướng năng lực
- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực học nhóm
II Chuẩn bị của GV và HS
+ Giáo viên: Thiết kế bài dạy, các slides trình chiếu
+ Học sinh: Chuẩn bị bài mới theo yêu cầu của GV.
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động(3 phút) Mục tiêu: Tạo không khí vui tươi, thoải mái cho học sinh trước giờ học.
Tạo tình huống có vấn đề để học sinh lien hệ đến bài học mới
B1: GV yêu cầu HS làm việc cá nhân
Xác định thành phần câu trong câu sau: Mẹ về, cả nhà ai cũng vui
B2: HS làm việc cá nhân
B3: Báo cáo kết quả
Hs trình bày kết quả của mình
Hs còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có)
B4: GV nhận xét, đánh giá, dẫn vào bài mới.
Trong khi nói và viết người ta có thể dùng những kết cấu có hình thức giống câu để
mở rộng các thành phần CN, VN, bổ ngữ… Tiết học hôm nay chúng ta tìm hiểu thế nào “Dùng cụm C-V làm thành phần câu”
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức và kĩ
năng
Hoạt động 2 1 GV hướng dẫn HS tìm
hiểu Thế nào là dùng cụm chủ vị để mở
rộng câu Hình thức: cá nhân, cặp, nhóm –
Dành cả cho HSKT
Thời gian: 15 phút
Mục tiêu: thông qua tìm hiểu ví dụ Trong
I.Thế nào là dùng cụm chủ vị để mở rộng câu
1.Ví dụ:
a)Văn chương gây cho ta những tình cảm ta / không có, luyện những tình cảm ta / sẵn có
Trang 2Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
sgk, gv giúp học sinh có thể hiểu được
khái niệm thế nào là dùng cụm chủ vị để
mở rộng câu
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ
yêu cầu HS thảo luận nhóm
Nêu yêu cầu
- Nhớ lại kiến thức đã học ở lớp 6 về cụm
danh từ, em hãy nhắc lại cấu tạo cụm
danh từ gồm mấy phần?
- Phần phụ trước bổ sung cho dt những
ý nghĩa gì? Phần phụ sau bổ sung cho dt
những ý nghĩa gì?
- Vậy Thế nào là dùng cụm C-V để mở
rộng nòng cốt câu ?
B2: HS thảo luận nhóm
B3: HS trình bày, nhận xét các nhóm
B4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức
Cấu tạo của cụm danh từ gồm ba phần:
phụ trước(bổ sung ý nghĩa chỉ số, lượng),
phụ sau(bổ sung ý nghĩa chỉ địa điểm, tính
chất, chỉ từ) và phần trung tâm
Hoạt động 2 2 GV hướng dẫn HS tìm
hiểu các trường hợp dùng cụm C-V để
mở rộng câu
Mục tiêu: giúp học sinh nắm được các
trường hợp có thể dùng cụm chủ vị để mở
rộng câu
B1: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm
- Nhóm 1, 2: vd a, b
- Nhóm 3, 4: vd c, d
GV chiếu ví dụ1, 2 và nêu yêu cầu
- Hãy tìm cụm danh từ trong vd trên -Dành
cả cho HSKT
- Phân tích cấu tạo của cụm danh từ vừa
tìm được và cấu tạo của phụ ngữ trong mỗi
cụm danh từ
- Nhận xét về cấu tạo của phụ ngữ sau
trong cụm DT ?
- Em có nhận xét gì cấu tạo của chủ
ngữ, vị ngữ trong vd2 ?
- Qua phân tích ví dụ em thấy có mấy
trường hợp dùng cụm chủ vị để mở rộng
câu ?
2 Nhận xét:
- Cụm danh từ:
những tình cảm ta không có
PN trước DT(TT) C V(PN sau)
những tình cảm ta sẵn có
PN trước DT(TT) C V(PN sau)
3 Kết luận
* Ghi nhớ: Sgk.
II Các trường hợp dùng cụm C-V
để mở rộng câu
1 Ví dụ: cụm chủ vị làm thành
phần câu
a) Chị Ba / đến // khiến tôi / rất vui C( C - V) V (C - V) mừng và vững tâm.
b) Khi bắt đầu cuộc kháng chiến,
nhân dân ta // tinh thần /rất hăng hái.
C V (C-V)
c) Chúng ta // có thể nói rằng
trời /sinh
C V ( C V
ra lá Sen để bao bọc Cốm, cũng như trời /sinh ra Cốm nằm ở trong
lá Sen.
C V
(Thạch Lam)
Trang 3B2: HS thảo luận nhóm
B3: HS trình bày, nhận xét các nhóm
B4: GV nhận xét, chuẩn kiến thức
(a): Chủ ngữ là 1 cụm chủ - vị, vị ngữ có
1 cụm chủ - vị là phụ ngữ trong cụm động
từ;
- (b): Vị ngữ là 1 cụm chủ vị;
- (c): Vị ngữ là cụm động từ Trong cụm
động từ ấy phụ ngữ là 2 cụm chủ - vị;
- (d): Trạng ngữ là cụm danh từ, trong đó
phụ ngữ cho danh từ là cụm chủ - vị
Qua tìm hiểu 2 vd chúng ta thấy thành
phần chủ ngữ của câu hoặc thành phần phụ
ngữ của cụm từ đều có thể có cấu tạo bằng
cụm C- V Đó là cách dùng cụm C -V để
mở rộng lòng cốt câu
* Lưu ý cụm c- v về hình thức giống câu
đơn bình thường, nhưng không đồng nhất
với khái niệm câu Nó là một loại kết cấu
ngữ pháp, phân biệt với 2 loại kết cấu
khác là cụm chính phụ và cụm đẳng lập.
VD Cụm đẳng lập
- Hoa hồn , hoa lan đua nhau nở
CN VN
Hoạt động 3: Luyện tập
Mục tiêu: giúp học sinh củng cố và khắc
sâu nội dung kiến thức vừa học
B1: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm BT1 –
SGK
- N1, 2: ý a, b
- N3, 4: ý c, d
B2: HS thảo luận nhóm
B3: HS đại diện trình bày
Các nhóm nhận xét, bổ sung
B4: GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến
thức
B1: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm BT 2
N1, 2: ý a,
- N3, 4: ý b,
B2: HS thảo luận nhóm
B3: HS đại diện trình bày
Các nhóm nhận xét, bổ sung
B4: GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến
thức
d) Nói cho đúng thì phẩm giá của tiếng Việt chỉ mới thật sự được xác định vả đảm bảo từ ngày cách mạng tháng Tám thành công.
2 Kết luận : Ghi nhớ SGK/69
III Luyện tập
1 Bài tập 1 sgk/ 69
a) Chỉ riêng định được à C-V phụ ngữ cụm danh từ
b) Khuôn mặt đầy đặn (C-V làm VN)
c) Các cô gái làng vòng (C-V phụ ngữ cụm danh từ)
d) Một bàn tay đập vào vai à C-V làm CN
2 Bài tập 2 : Chuyển chủ CN - VN
là một từ , 1ngữ thành 1 cụm
C-V ?
a , Tuấn làm thầy giáo vui lòng ->Tuấn / học giỏi , làm thầy giáo vui lòng
C V
b , Bác Ba rất vui vẻ -> Bác Ba , tính tình / rất vui vẻ
C V
3 Bài tập 3
a , Cô hi vọng
Trang 4Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
B1: GV yêu cầu HS thảo luận nhóm BT 3
N1, 2: ý a,
- N3, 4: ý b,
B2: HS thảo luận nhóm
B3: HS đại diện trình bày
Các nhóm nhận xét, bổ sung
B4: GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến
thức
-> Cô/ hi vọng em / tiến bộ
C V
b, Bài thơ thật cảm động
->Bài thơ em / vừa đọc thật cảm
động
C V
Hoạt động 4: Vận dụng(Về nhà)
Mục tiêu: học sinh có khả năng vận dụng kiến thức vừa học để giải quyết tình huống cụ thể do giáo viên đặt ra
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ
Làm BT3 - SGK
B2: HS làm việc cá nhân
B3: Báo cáo kết quả
Hs trình bày kết quả của mình
Hs còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có)
B4: GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
Hoạt động 5: Tìm tòi, mở rộng
Mục tiêu: Phát huy khả năng tìm tòi, khám phá để mở mang kiến thức của học sinh.
B1: GV chuyển giao nhiệm vụ
Sưu tầm một số đoạn văn có sử dụng câu mở rộng thành phần chủ - vị
B2: HS làm việc cá nhân
B3: Báo cáo kết quả
Hs trình bày kết quả của mình
Hs còn lại nhận xét, bổ sung (nếu có)
B4: GV nhận xét, đánh giá, chuẩn kiến thức.
* Rút kinh nghiệm:
………
………
-Tiết 102, 103
Ngày soạn: 25 - 5 - 2020
Ngày dạy: 7A ………… 7B 7C…………
VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức
- Ôn tập về cách làm bài văn lập luận giải thích, cũng như về các kiến thức văn và tiếng Việt có liên quan đến bài làm, để có thể vận dụng kiến thức đó vào việc làm một bài văn lập luận giải thích cụ thể.
- Có thể tự đánh giá chính xác hơn trình độ TLV của bản thân để có phương hướng phấn đấu phát huy ưu điểm và sửa chữa nhược điểm.
Trang 53 Thái độ: GD tính trung thực trong khi làm bài
4 Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh
- Năng lực giao tiếp: Đọc, viết.
- Năng lực thẩm mĩ.
- Năng lực tự học.
II CHUẨN BỊ:
1 Chuẩn bị của giáo viên: Soạn bài.
2 Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập thể loại văn nghị luận giải thích.
III TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:
- Hình thức kiểm tra: Tự luận
- Gv chép đề.
- HS làm bài kiểm tra (90’)
* Đề bài: Giải thích ý nghĩa câu tục ngữ: "Tốt gỗ hơn tốt nước sơn".
* Đáp án: HS có thể có cách trình bày khác nhau nhưng cần đảm bảo các nội dung chính sau đây:
* Mở bài::
- Dẫn dắt vấn đề để đi đến nội dung câu tục ngữ
- Trích dẫn câu tục ngữ; gợi mở…
* Thân bài:
- GT:
+ Gỗ và sơn là hai yếu tố chính tạo nên giá trị sử dụng của một đồ vật bằng
gỗ
+ Gỗ tốt là những loại gỗ chắc, có tuổi đời cao, giá trị sử dụng lớn, lâu bị hư
hỏng, mối mọt như gỗ đinh, lim, táu, (trái ngược với các loại gỗ tạp, gỗ nhẹ, chóng bị mối mọt, giá trị sử dụng thấp)
+ Nước sơn tốt là màu sơn đẹp, bóng bẩy, bắt mắt, rộng ra là mẫu mã, hình thức đẹp
+ Nói Tốt gỗ hơn tốt nước sơn, người xưa muốn khẳng định: đồ vật làm
bằng gỗ tốt vẫn bền hơn, quý hơn đồ vật làm bằng gỗ xấu nhưng có mẫu mã đẹp, bắt mắt Mở rộng ra, câu tục ngữ còn là quan niệm của dân gian trong việc đánh giá con người: người có phẩm chất tốt, tính tình nhân hậu, chất phác, thật thà vẫn hơn người có ngoại hình đẹp nhưng phẩm chất tính cách không tốt
- GT tại sao: Tốt gỗ hơn tốt nước sơn?
+ Độ bền của đồ vật phụ thuộc vào chất gỗ chứ không phụ thuộc vào mẫu
mã, nước sơn
+ Con người sống với nhau chủ yếu bằng tính nết, không phải bằng hình thức bề ngoài
+ Người có năng lực, có đạo đức mới làm được việc, còn nếu chỉ có ngoại hình đẹp mà không có đạo đức, không có năng lực thì cũng chẳng làm được gì
- Câu tục ngữ là lời nhắc nhở con cháu khi chọn đồ, chọn người, phải xem
chất gỗ, xem tính nết, năng lực, chứ không nên chỉ nhìn vào vẻ đẹp bề ngoài.
- Mỗi người cần phải rèn đức, luyện tài để trở thành gỗ tốt, người tốt, người
có ích
- Tuy nhiên, bên cạnh việc chú ý đến gỗ tốt, cũng cần quan tâm đến hình thức, mẫu mã, bởi nước sơn cũng góp phần tôn thêm giá trị của đồ vật Tương tự
Trang 6như vậy, bên cạnh việc rèn luyện phẩm chất , mỗi người cũng cần phải chú ý hoàn thiện vẻ đẹp ngoại hình của mình, bởi một người có ngoại hình đẹp bao giờ cũng
ưa nhìn hơn một người có bề ngoài lôi thôi, luộm thuộm
* Kết bài: Khẳng định nội dung bên trong quan trọng hơn hình thức, mẫu
mã bên ngoài
Hướng dẫn chấm.
- Điểm 9 - 10: Đảm bảo các yêu cầu trên
- Điểm 7- 8: Đảm bảo 2/ 3 yêu cầu Châm chước 1 vài lỗi nhỏ về chính tả hoặc diễn đạt
- Điểm 5- 6: Đảm bảo 1/ 2 yêu cầu Còn sai lỗi chính tả , ý chưa đầy đủ, diễn đạt thường
- Điểm 3- 4: Bài viết thiếu nhiều ý, thiêú dẫn chứng, sơ sài, diễn đạt lủng củng, chữ xấu sai nhiều lỗi chính tả
- Điểm 0- 1- 2: Chưa biết cách làm bài, bài quá yếu
+ Về nhà học bài Chuẩn bị: soạn bài “Ôn tập văn học”.
* Rút kinh nghiệm:
………
………
-Tiết 104
Ngày soạn: 25 - 5 - 2020 Ngày dạy: 7A ………… 7B
7C…………
ÔN TẬP VĂN HỌC
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: giúp học sinh
- Một số khái niệm thể loại liên quan đến đọc, hiểu văn bản như ca dao, dân
ca, tục ngữ, thơ trữ tình, thơ đường luật, thơ lục bát, thơ song thất lục bát; phép tương phản và phép tăng cấp trong nghệ thuật
- Sơ giản về thể loại thơ Đường luật
- Hệ thống văn bản đ học, nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại ở từng văn bản
2 Kĩ năng:
- Hệ thống hóa, khái quát hóa kiến thức về các văn bản đ học
- So sánh, ghi nhớ, học thuộc lòng các văn bản tiêu biểu
- Đọc, hiểu các văn bản tự tự, miêu tả, biểu cảm, nghị luận ngắn
3 Thái độ: Có ý thức khi hệ thống các kiến thức, nắm vững từng thể loại.
4 Định hướng năng lực
- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết
- Năng lực thẩm mĩ
- Năng lực hợp tác
- Năng lực tự học
- Năng lực học nhóm
- Năng lực sử dụng CNTT: Mạng Internet khai thác tư liệu
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên: Soạn giáo án, bảng phụ
Trang 7cầu của GV
III Tiến trình dạy học
Hoạt động 1: Khởi động:
Hình thức hoạt động nhóm
B1: GV giao nhiệm vụ
? Thi đọc thuộc lòng và diễn cảm một số tác phẩm đã học trong chương trình ngữ văn 7
Cách thực hiện:
- Chia lớp thành 4 nhóm
- Mỗi nhóm cử một bạn đọc diễn cảm một tác phẩm tự chọn trong chương trình đã học
- BGK là đại diện của các nhóm
B2: HS các nhóm lần lượt thực hiện phần thi
B3: BGK thống nhất và đưa ra nhận xét xếp thứ
B4 GV bổ sungvà tuyện bố kết quả, trao thưởng cho các nhóm
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức kỹ năng mới:
- Em hãy nhớ và ghi lại tất cả nhan đề
các văn bản đã được Đọc- Hiểu trong
cả năm học - Dành cả cho HSKT Sau
đó, đối chiếu với sgk, tự kiểm tra và
bổ sung những chỗ thiếu, sửa chữa
chỗ sai rồi chép lại vào vở một cách
đầy đủ, chính xác các văn bản đã
học ?
- Đọc lại các chú thích* ở bài 3,5,7,8;
làm thơ lục bát ở bài 13; ghi nhớ ở bài
16 (Ôn tập tác phẩm trữ tình); chú
thích * ở bài 18, câu 2 ở bài 26 (phần
Đọc- Hiểu văn bản) để nắm chắc các
định nghĩa - Dành cả cho HSKT
B1: GV giao nhiệm vụ
B2: HS thảo luận trong nhúm và nêu ý
kiến
B3: HS khác nhận xét
B4 GV bổ sung, chuẩn kiến thức
G tổ chức cho HS tham gia trò chơi:
Ai thông minh hơn
B1: GV giao nhiệm vụ thể lệ trò chơi
- Chia lớp thành 2 nhóm
1- Nhan đề các văn bản đã học:
2-Định nghĩa về các thể loại:
- Ca dao, dân ca:
- Tục ngữ:
- Thơ trữ tình:
- Thơ thất ngôn tứ tuyệt Đờng luật:
- Thơ thất ngôn bát cú:
- Thơ lục bát:
- Thơ song thất lục bát:
- Phép tương phản và phép tăng cấp trong NT:
3- Ca dao, dân ca và tục ngữ
- Ca dao về tình cảm gia đình: Nhắc nhở
về công ơn sinh thành (tình mẫu tử), tình anh em ruột thịt
- Ca dao về tình yêu quê hương đất nước , con người: Thường nhắc đến tên núi, tên sông, tên đất với những nét đặc sắc
về hình thể, cảnh trí, lịch sử, văn hóa Đằng sau những câu hỏi, lời đáp là những bức tranh phong cảnh, tình yêu,
Trang 8- Nhóm 1 đọc câu ca dao tục ngữ
bất kỳ, nhóm còn lại nêu nội
dung
B2: HS tham gia trò chơi
B3: HS khác cổ vũ bổ sung nếu các
nhóm k giải thích đc nội dung
B4 GV bổ sung, chuẩn kiến thức
B1: GV giao nhiệm vụ
B2: HS thảo luận trong nhóm và nêu ý
kiến
B3: HS khác nhận xét
B4 GV bổ sung, chuẩn kiến thức
Những giá trị lớn về tư tưởng, tình
cảm thể hiện trong các bài thơ, đoạn
thơ trữ tình của VN và TQuốc (thơ
Đường) đã được học là gì?
Học thuộc lòng các bài thơ, đoạn thơ
thuộc phần văn học trung đại của VN,
hai bài thơ Đường (thơ dịch, tự chọn),
hai bài thơ của C.tịch HCM ?
lòng tự hào đối với con người, quê h-ương, đất nước
- Những câu hát than thân: Bộc lộ những nỗi lòng tê tái, đắng cay, tủi nhục, của người dân LĐ, đặc biệt là thân phận ng-ười phụ nữ trong xã hội cũ
- Những câu hát châm biếm: Phê phán
và chế giễu những thói hư, tật xấu trong đời sống gia đình và cộng đồng bằng NT trào lộng dân gian giản dị mà sâu sắc
- Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất: Phản ánh, truyền đạt những kinh nghiệm quí báu của nhân dân trong việc quan sát các hiện tượng tự nhiên và trong lao động sản xuất
- Tục ngữ về con người và XH: Luôn tôn vinh giá trị con ngời, đưa ra nhận xét, lời khuyên về những phẩm chất và lối sống mà con người cần phải có
4- Thơ:
- Các bài thơ trữ tình VN tập trung vào 2 chủ đề là tinh thần y.nước và tình cảm nhân đạo:
+ Nội dung là tình y.nước chống xâm l-ược, lòng tự hào DT và yêu chuộng cuộc sông thanh bình được thể hiện trong các bài thơ Sông núi nớc Nam, Phò giá về Kinh, Buổi chiều đứng ở phủ Thiên Tr-ường trông ra,
+ Tình cảm nhân đạo còn thể hiện ở tiếng nói chán ghét chiấn tranh phi nghĩa
đã tạo nên các cuộc chia li sầu hận (Chinh phụ ngâm khúc), ở tiếng lòng xót
xa cho thân phận "bảy nổi ba chìm" mà vẫn giữ ven "tấm lòng son" của ngời phụ
nữ (Bánh trôi nước), ở tâm trạng ngậm ngùi tưởng nhớ về một thời đại vàng son nay chỉ còn vang bóng (Qua đèo Ngang)
- Các bài thơ trữ tình Việt Nam thời kì hiện đại thể hiện tình yêu quê hương đất nước, yêu cuộc sống (Cảnh khuya, Rằm tháng giêng), tình cảm gia đình qua kỉ niệm đẹp của tuổi thơ (tiếng gà tra)
- Các bài thơ Đường có nội dung ca ngợi
vẻ đẹp và tình yêu thiên nhiên (Xa
Trang 9- Em hãy nêu giá trị nội dung, nghệ
thuật chính của các văn bản văn xuôi
(trừ văn nghị luận)?
(H tự ôn tập ở nhà)
H tự ôn tập các luận điểm trong cỏc
văn bản nghị luận
hương tha thiết (Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh, nhân buổi mới về quê) và tình cảm nhân ái, vị tha (Bài ca nhà tranh bị gió thu phá)
5- Văn xuôi:
a- Cổng trường mở ra (Lí Lan):
b-Mẹ tôi (ét môn đô Ami xi):
c- Cuộc chia tay của những con búp bê (Khánh Hoài):
d- Một-Một thứ quà của lúa non - Cốm (Thạch Lam):
g-Mùa xuân của tôi (Vũ Bằng):
e-Sài gòn tôi yêu(Minh Hơng):
h-Ca Huế trên sông Hương (Hà ánh Minh):
k-Những trò lố hay là Va-ren và Phan Bội Châu (Nguyễn ái Quốc):
i-Sống chết mặc bay (Phạm Duy Tốn):
6-Văn nghị luận:
a-Sự giàu đẹp của tiếng Việt (Đặng Thai Mai):
b-ý nghĩa văn chương (Hoài Thanh):
Hoạt động 3: Luyện tập
G treo bảng phụ
Ghi tóm tắt nội dung chính của các bài thơ, đoạn thơ ở cột trái vào cột phải trong
bảng
B1: GV giao nhiệm vụ
B2: HS thảo luận trong nhóm và nêu ý kiến
B3: HS khác nhận xét
B4 GV bổ sung, chuẩn kiến thức
1 Sông núi nước Nam
2 Qua Đèo Ngang
3 Bạn đến chơi nhà
4 Rằm tháng giêng
6 Tiếng gà trưa
7 Tĩnh dạ tứ
8 Hồi hương ngẫu thư
Trang 10Hoạt động 4: Vận dụng:
Đọc một đoạn thơ, câu tục ngữ cao dao mà em yêu thích nêu cảm nhận của em về đoạn thơ, câu tục ngữ cao dao đó
Hoạt động 5: Tìm tòi mở rộng:
Tìm trên in-tơ-net hoặc sách báo một số văn bản ca dao, thơ trung đại
* Rút kinh nghiệm:
………
………
-DUYỆT CỦA TỔ VÀ BAN GIÁM HIỆU
Văn Hải, ngày……tháng …… năm 2020