1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án văn 7 TUẦN 25

13 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 160,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Cảm nhận được 1 trong những phẩm chất cao đẹp của Bác Hồ là đức tính giản dị: giản dị trong lối ssống, trong qh với mọi người, trong việc làm và lời nói, bài viết.. Để làm

Trang 1

Tuần 25

Tiết 93,94

Ngày soạn: 9 - 02- 2020

Ngày dạy: 7A ………… 7B 7C…………

ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ (Phạm Văn Đồng);

Hướng dẫn đọc thêm: SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT (Đặng Thai Mai)

A Tìm hiểu văn bản: ĐỨC TÍNH GIẢN DỊ CỦA BÁC HỒ.

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức:

- Cảm nhận được 1 trong những phẩm chất cao đẹp của Bác Hồ là đức tính giản dị: giản dị trong lối ssống, trong qh với mọi người, trong việc làm và lời nói, bài viết

- Nhận ra và hiểu được NT nghị luận của tác giả trong bài, đặc biệt là việc nêu dẫn chứng cụ thể, toàn diện, rõ ràng, kết hợp với giải thích, bình luận ngắn gọn mà sâu sắc

2 Kỹ năng: Rèn kĩ năng đọc và p.tích văn bản nghị luận.

3 Thái độ: Nghiêm túc trong giờ học

4 Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh

- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tự học

- Năng lực học nhóm

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Soạn bài; Bảng phụ

2 Chuẩn bị của học sinh: Bài soạn

III TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:

* Hoạt động 1: Khởi động 5’

Mục tiêu: Hs biết cảm nhận thông qua 1 bài hát cụ thể

Bước 1: Giao nhiệm vụ:

- Gv cho HS nghe một bài hát về Bác

- Em cảm nhận gì về Bác qua bài hát trên?

Bước.2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời.

Bước 4:GV chốt kiến thức dẫn vào bài

Phạm Văn Đồng là một trong những học trò xuất sắc và là cộng sự gần gũi của Chủ tịch Hồ Chí Minh Suốt trong mấy chục năm ông được sống và làm việc bên cạnh Bác Hồ Vì vậy, ông đã viết nhiều bài và sách về Chủ tịch Hồ Chí Minh bằng sự hiểu biết tường tận và tình cảm yêu kính chân thành, thắm tihết của mình Bài “Đức tính giản dị của Bác Hồ” là đoạn trích từ bài diễn văn của Phạm Văn Đồng trong lễ kỉ niệm 80 năm ngày sinh Chủ tịch Hồ chí Minh (19/5/1970).

* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức kỹ năng mới

Tìm hiểu chung: 10’

Mục tiêu: HS nắm được những nét chính

về tác giả, tác phẩm

Hình thức hoạt động nhóm/cá nhân

Kỹ thuật: đặt câu hỏi

I TÌM HIỂU CHUNG 1.Tác giả

Trang 2

Nhóm 1,2:

? Hãy nên tóm tắt vài nét về cuộc đời và sự

nghiệp của tác giả? (Dành cả cho HSKT).

- Những tp của PVĐ hấp dẫn người đọc

bằng tư tưởng sâu sắc, tình cảm sôi nổi,

lời văn trong sáng.

Nhóm 3,4:

? Nêu hiểu biết của em về tác phẩm ?

Bước2: Các nhóm TL và cử đại diện trình

bày

Bước3: Các nhóm cử đại diện trình bày

Bước 4:GV chốt kiến thức

-GV đọc mẫu một đoạn và cho 2 HS đọc

văn bản, GV nhận xét

- Lưu ý HS đọc với giọng rõ ràng, mạch

lạc, chú ý đọc những câu văn thể hiện tình

cảm của tác giả đối với Bác

- Từ khó theo 7 chú thích ở sgk

Hoạt động cá nhân

Bước 1: Giao nhiệm vụ:

? Em hãy cho biết bài văn nghị luận về vấn

đề gì? (Dành cả cho HSKT) Nêu luận

điểm chính của toàn bài trong đoạn mở

đầu?

- Đối tượng và đề tài nghị luận được bộc

lộ ở tên bài và ở câu mở đầu đoạn văn 1.

+ Đức tính giản dị của Bác Hồ.

+ …sự nhất quán…… của Hồ Chủ Tịch”.

? Để làm rõ đức tính giản dị của Bác Hồ,

t/g đã chứng minh ở những phương diện

nào trong đời sống và con người Bác?

-Bữa ăn hằng ngày, nhà ở, việc làm, lời

nói, bài viết.

? Hãy cho biết bài văn lập luận theo trình

tự nào trên cơ sở đó nêu bố cục của bài

văn?

Bước2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời.

Bước 4:GV chốt kiến thức

Phạm Văn Đồng (1906 – 2000) – Là một

nhà cách mạng nổi tiếng, nhà văn hóa lớn Ông là học trò ưu tú và là một cộng sự gần gũi của CT HCM Ông từng là Thủ tướng Chính phủ trên ba mươi năm 2.Tác phẩm:

- Văn bản trích từ bài “CT HCM, tinh hoa

và khí phách của dân tộc, lương tâm của thời đại” – diễn văn trong Lễ kỉ niệm 80

năm ngày sinh CH HCM

* Bố cục và trình tự lập luận -Văn bản là một đoạn trích nên không đủ thành phần của một bài văn nghị luận thông thường, có thể nhận ra bố cục hai phần sau:

-Mở bài: (Từ đầu đến “trong sáng, thanh bạch, tuyệt đẹp”)

Sự nhất quán giữa cuộc đời cách mạng với cuộc sống giản dị của Hồ Chủ tịch.

-Thân bài: (phần còn lại)

=> Đức tính giản dị của Bác thể hiện

Trang 3

Tìm hiểu chi tiết văn bản: 30’

Hình thức: Hoạt động cá nhân / nhóm

Kỹ thuật : Đặt câu hỏi

1 Nhận định về đức tính giản dị của Bác

Hồ

MT:HS hiểu được nhận định về đức tính

giản dị của Bác Hồ

Bước 1: Giao nhiệm vụ:

-HS đọc kĩ hai đoạn đầu của văn bản

? Trong phần mở đầu của văn bản, tác giả

đã viết hai câu văn:

- Một câu nêu nhận xét chung

- Một câu giải thích nhận xét ấy

? Em hãy cho biết đó là những câu văn

nào?

? Em hãy cho biết nhận xét được nêu

thành luận điểm ở câu thứ nhất là gì?

- Luận điểm này đề cập đến hai phạm vi

đời sống của Bác, đó là đời sống cách

mạng to lớn và đời sống hằng ngày giản dị

? Em nhận thấy văn bản này tập trung làm

nổi rõ phạm vi đời sống nào của Bác?

? Trong đời sống hằng ngày, đức tính giản

dị của Bác được tác giả nhận định bằng

những từ (tính từ) nào? trong các từ đó, từ

nào thâu tóm được đức tính giản dị của

Bác? Vì sao?

? Qua phần nhận định của tác giả về đức

tính giản dị của Bác, em nhận thấy tác giả

có thái độ như thế nào? Lời văn nào thể

hiện thái độ ấy?

Bước2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời.

Bước 4: GV chốt kiến thức

2 Đức tính giản dị của Bác Hồ

MT: HS hiểu được Đức tính giản dị của

Bác Hồ

B1: Giao nhiệm vụ:

HS chú ý phần văn bản tiếp theo, từ “Con

người của Bác” đến “Nhất, Định, Thắng,

Lợi!”

? Trong phần văn bản này, tác giả đã đề

cập đến những phương diện trong đời sống

và con người giản dị của Bác, đó là những

phương diện nào?

- Giản dị trong lối sống (bữa ăn, nơi ở, sinh

trong sinh hoạt, cuộc sống, việc làm.

II.TÌM HIỂU CHI TIẾT VĂN BẢN 1.Nhận định về đức tính giản dị của Bác Hồ

- Điều rất quan trọng… của Hồ Chủ Tịch.

- Rất lạ lùng… trong sáng, thanh bạch tuyệt đẹp.

Luận điểm: “Sự nhất quán giữa đời hoạt động chính trị lay trời chuyển đất với đời sống bình thường vô cùng giản dị và khiêm tốn của Bác”.

 T/g tin ở nhận định của mình; ngợi ca

Bác.

2 Đức tính giản dị của Bác Hô

-Con người của Bác giản dị như thế nào, mọi người chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống.”

Trang 4

hoạt); quan hệ với mọi người (người giúp

việc, các cháu ở MN, khách quôc tế); việc

làm (lời nói, bài viết)

? Để triển khai luận điểm Bác Hồ sống

giản dị ở đoạn đầu phần thân bài, tác giả

đã dùng thao tác chứng minh Em hãy xác

định câu văn thể hiện định hướng chung

cho lập luận chứng minh của T/g?

? Để chứng minh Bác giản dị trong bữa

ăn, tác giả đã đưa ra những dẫn chứng

nào? em có nhận xét gì về các dẫn chứng

mà tác giả đưa ra?

? “Ăn xong, bát sạch mọi hạt cơm, thức ăn

còn lại được sắp xếp tươm tất” và lời bình

luận của tác giả cho thấy thái độ của Bác

ntn?

-Không để rơi vãi một hạt cơm vì Bác coi

hạt cơm là kết tinh mồ hôi, nước mắt của

người làm ruộng một nằng hai sương Bác

giữ bát ăn sạch không sót hạt cơm, thức ăn

còn lại Bác sắp xếp tươm tất vì Bác kính

trọng người phục vụ Đây cũng là nét đẹp

trong lối sống giản dị của Bác.

? Nhà Bác ở rất giản dị được chứng minh

bằng những chi tiết nào?

? Tác giả đã bình luận như thế nào về đời

sống của Bác trong ngôi nhà đó?

? T/g đã làm rõ lối sống sinh hoạt của Bác

bằng những điểm nào?

?Những dẫn chứng này khẳng định điều gì

ở Bác?

? Em có nhận xét như thế nào về những

chứng cứ mà tác giả đưa ra để làm rõ sự

giản dị của Bác trong lối sống?

-Những chứng cứ giàu sức thuyết phục, vì:

+ phong phú, phản ánh được nhiều mặt

+ cụ thể, xá thực, đáng tin cậy

+ chứng cứ được bảo đảm bằng mối quan

hệ gần gũi, lâu dài,gắn bó của t/g và CT

HCM

B.2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời

B 4:GV chốt kiến thức

a) Giản dị trong đời sống

*Bữa ăn:

- Bữa cơm chỉ vẹn vẹn vài ba món.

- Lúc ăn, Bác không để rơi vãi một hạt cơm.

- Ăn xong, bát sạch mọi hạt cơm, thức ăn còn lại được sắp xếp tươm tất.

=> thể hiện thái độ quý trọng của Bác đối với người lao động và kính trọng người phục vụ

*Nơi ở:

- Nhà sàn “vẹn vẹn….ba phòng ”; “luôn

… thơm của hoa vườn”.

=> sống thanh bạch và tao nhã biêt bao

*Sinh hoạt:

- Bác là người làm việc suốt đời, suốt ngày, từ việc lớn đến việc nhỏ.

- Bác cố gắng tự mình làm việc, người giúp việc và phục vụ Bác có thể đếm được trên đầu ngón tay (nghĩa là rất ít).

=> Bác sống rất giản dị

 chứng cứ phong phú, cụ thể, xác thực, đáng tin cậy => Dễ hiểu và giàu sức thuyết phục

Trang 5

- Quan hệ với mọi người là một phương

diện thể hiện sự giản dị của Bác Hồ

B 1: Giao nhiệm vụ:

? Để thuyết phục bạn đọc về sự giản dị của

Bác trong quan hệ với mọi người, tác giả

đã nêu những chi tiết cụ thể nào?

? Em có nhận xét gì về cách đưa dẫn

chứng trong đoạn này? Qua các dẫn

chứng này em thấy hiểu thêm điều gì về

thái độ, tình cảm của Bác đối với mọi

người?

? Trong đoạn văn này, tác giả đã dùng

hình thức chứng minh kết hợp với bình

luận và biểu cảm, em hãy chỉ ra các câu

văn bình luận, biểu cảm và nêu tác dụng

của các câu văn đó?

-Khẳng định lối sống giản dị của bác.

-Bày tỏ tình cảm quý trọng của người viết.

-Tác động tới tình cảm, cảm xúc của người

đọc, người nghe.

-GV: Ở đoạn văn tiếp theo, tác giả giải

thích và bình luận về lí do và ý nghĩa đức

tính giản dị của Bác.

? Em hiểu gì về lí do lối sống giản dị của

Bác Hồ từ lời giải thích của tác giả?

-Bác sống giản dị vì cuộc đời Bác luôn gắn

liền và được tôi luyện trong cuộc đấu

tranh gian khổ của nhân dân

? Em hiểu thế nào về ý nghĩa của lối sống

giản dị của Bác Hồ từ lời bình luận của

tác giả?

-Là phẩm chất cao quý tuyệt đẹp của đời

sống thật sự văn minh mà mọi người cần

noi theo.

?* Ở đoạn văn này, tác giả đã dùng những

phép lập luận nào để người đọc hiểu sâu

sắc hơn về đức tính giản dị của Bác?

? Qua những lời giải thích và bình luận

trên đây, em có nhận xét gì?

- Sâu sắc, sát, đúng với con người Bác.

- Mang cảm xúc ngưỡng vọng.

B.2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời

B 4:GV chốt kiến thức

-GV: Để mọi người hiểu đầy đủ, trọn vẹn

hơn về đức tính giản dị của Bác, ở đoạn

b) Giản dị trong quan hệ với mọi người

-Viết thư cho một đồng chí.

-Nói chuyện với các cháu miền Nam -Đi thăm nhà tập thể của công nhân, từ nơi làm việc đến phòng ngủ nhà ăn -Việc gì tự làm được thì không cần người khác giúp.

-Đặt tên cho người phục vụ: Trường, Kì,Kháng, Chiến, Nhất, Định, Thắng, Lợi.

 Tỉ mỉ, trân trọng và yêu quý tất cả

Vế 1(KQ) Vế 2(NN)

 Suy luận ngược chiều

càng … V1(đ/s vật chất) V2(đ/s tinh thần)

 Suy luận tương đồng thuận chiều

Đ i s ng… ơ ô v i đ i s ng ơ ơ ô

Trang 6

văn cuối, cố Thủ tướng PVĐ đã đề cập

đến tính chất giản dị trong lời nói và viết

của Bác.

B 1: Giao nhiệm vụ:

? Em hãy cho biết tác giả đã dẫn những

câu nói nào của Bác

? Tác giả đã giải thích lí do Bác nói giản

dị như thế nào?

Vì muốn cho quần chúng nhân dân

hiểu được, nhớ được, làm được.

dễ hiểu, dễ đi vào lòng người => có sức

tập hợp và lôi cuốn, cảm hóa lòng người.

? Tại sao tác giả dùng những câu nói này

để chứng minh cho sự giản dị trong cách

nói và viết của Bác?

- Đó là những câu nói nổi tiếng về nội

dung ý nghĩa và ngắn gọn,dễ nhớ, dễ

thuộc.

- Mọi người dân đều biết, đều thuộc và

hiểu câu nói này.

? T/g có lời bình luận như thế nào về tác

dụng của lối nói giản dị sâu sắc của Bác

Hồ?

- Những chân lí… anh hùng cách mạng.

? Em hiểu gì về ý nghĩa của lời bình luận

này?

- Đề cao sức mạnh phi thường của lối nói

giản dị và sâu sắc của Bác, đó là sức

mạnh lòng yêu nước, ý chí cách mạng

trong quần chúng nhân dân.

Khẳng định tài năng có thể viết giản dị

về những điều lớn lao của Bác Hồ.

B.2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời

B 4: GV chốt kiến thức

3 Đặc sắc nghệ thuật nghị luận

MT: HS nắm được nét đặc sắc nghệ thuật

nghị luận

B 1: Giao nhiệm vụ:

? Trong nghệ thuật nghị luận của tác giả ở

văn bản này, chúng ta thấy có những ưu

điểm nổi bật nào?

- Riêng về đồ dùng, tác giả không chứng

minh vì ai cũng biết bộ quần áo nâu giản

dị Bác thường hay mặc, đôi dép cao su

Bác thường đi và chiếc quạt nan Bác

thường dùng…

c Giản dị trong nói và viết

-Không có gì quý hơn độc lập tự do -Nước Việt Nam là một, dân tộc Việt Nam là một, sông có thể cạn, núi có thể mòn, song chân lí ấy không bao giờ thay đổi.

Vì muốn cho quần chúng nhân dân hiểu được, nhớ được, làm được.

 Vì nó xuất phát từ tấm lòng Bác: muốn cho quần chúng nhân dân hiểu được, nhớ được, làm được

 Dẫn chứng tiêu biểu, xác thực

3.Đặc sắc nghệ thuật nghị luận

-Định hướng các vấn đề cần chứng minh rất rõ ràng.

-Dẫn chứng tiêu biểu, xác thực nên có sức thuyết phục cao.

-Chọn lọc vấn đề chứng minh rất điển hình,tiêu biểu.

-Chứng minh kết hợp bình luận và đánh giá làm cho đoạn văn thêm sinh động.

Trang 7

? Tác dụng của việc kết hợp chứng minh

với bình luận và đánh giá trong bài văn?

? Em hãy nêu khái quát đặc sắc nghệ thuật

lập luận trong bài văn ?

B.2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời

B 4:GV chốt kiến thức

Tổng kết

MT: HS nắm được nội dung và nghệ thuật

VB

? Nêu tóm tắt giá trị nội dung và nghệ

thuật của bài nghị luận?

? Em hãy tìm một số ví dụ để chứng minh

sự giản dị trong thơ văn Bác.

? Qua văn bản nghị luận “Đức tính giản dị

của Bác Hồ”,Em hiểu thế nào là đức tính

giản dị và ý nghĩa của nó trong cuộc sống?

Em có những hiểu biết mới mẻ, sâu sắc

nào về Bác? Em học được gì từ cách nghị

luận của tác giả?

(Một số học sinh tự bộc lộ.)

 Triển khai luận cứ mạch lạc, lập luận chặt chẽ, nhận xét sâu sắc Dẫn chứng cụ thể, tiêu biểu, được sắp xếp thành một hệ thống hợp lí có sức thuyết phục lớn

II Tổng kết:

1 Nội dung:

2 Nghệ thuật:

Hoạt động 3: Luyện tập: 5’

MT: HS vận dụng LT làm BT

B 1: Giao nhiệm vụ

- Đọc những câu thơ, văn của các tác giả nói về Bác kính yêu

- Khái quát lại giá trị nội dung và nghệ thuật của văn bản

B.2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời

B 4:GV chốt kiến thức

Hoạt động 4.5: Vận dụng,mở rộng, bổ sung, phát triển ý tưởng sáng tạo 2’

MT: HS vận dụng để mở rộng kt

B 1: Giao nhiệm vụ

- Viết đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về Bác sau khi học xong văn bản

- Soạn bài: Sự giàu đẹp của Tiếng Việt

B2: Hs làm việc ở nhà

B3: Chuẩn bị sản phẩm để giờ sau trình bày

B Hướng dẫn đọc thêm: SỰ GIÀU ĐẸP CỦA TIẾNG VIỆT (38')

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức

- Hiểu được trên những nét chung sự giàu đẹp của tiếng Việt qua sự p.tích, chứng minh của tác giả

- Nắm được những đ.điểm nổi bật trong NT nghị luận của bài văn: lập luận chặt chẽ, chứng cứ toàn diện, văn phong có tính kh.học

2 Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc và phân tích văn bản NL.

3 Thái độ: Yêu mến trân trọng Tiếng Việt

4 Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh

 Ghi nhớ (sgk)

Trang 8

- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc, viết.

- Năng lực thẩm mĩ

- Năng lực hợp tác

- Năng lực tự học

- Năng lực học nhóm

II CHUẨN BỊ:

1 Chuẩn bị của giáo viên: Soạn bài; Bảng phụ

2 Chuẩn bị của học sinh: Bài soạn

III TIẾN TRÌNH GIỜ DẠY:

Hoạt động 1: Khởi động 5'

B 1: Giao nhiệm vụ:

- Đọc thuộc lòng đoạn 1,2 văn bản “Tinh thần yêu nước của nhân dân ta” Nêu những điểm nổi bật vè ND, NT của văn bản ?

B.2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời

B 4:GV chốt kiến thức dẫn vào bài: Chúng ta là người VN, hằng ngày dùng tiếng mẹ đẻ-tiếng nói của toàn dân-tiếng Việt-để suy nghĩ, nói năng, g.tiếp Nhưng đa mấy ai biết tiếng nói VN có những đ.điểm, những g.trị gì và sức sống của nó ra sao Muốn hiểu sâu

để cảm nhận 1 cách thích thú vẻ đẹp, sự độc đáo của tiếng nói DT VN Chúng ta cùng nhau đi tìm hiểu Văn Bản Sự giàu đẹp của TV của Đặng Thai Mai.

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức kỹ năng mới

Giới thiệu chung 5'

MT: HS nắm được những nét chính về tác

giả, tác phẩm (Dành cả cho HSKT).

Hình thức: hoạt động nhóm/ cá nhân

Kỹ thuật: Đặt câu hỏi

B 1: Giao nhiệm vụ:

Nhóm 1,2:

-Dựa vào phần chú thích *, em hãy g.thiệu 1

vài nét về cuộc đời và sự nghiệp tác giả ?

(Dành cả cho HSKT).

Nhóm 3,4:

- Em hãy nêu xuất xứ của văn bản

B2: Các nhóm TL và cử đại diện trình bày

B3: Các nhóm cử đại diện trình bày

B 4:GV chốt kiến thức

+Hd đọc: Giọng rõ ràng, mạch lạc, nhấn

mạnh những câu in nghiêng (mở-kết)

+Giải thích từ khó: Nhân chứng là người

làm chứng, người có mặt, tai nghe, mắt thấy

sự việc xảy ra

B 1: Giao nhiệm vụ:

-Tác giả đã dùng phương thức nào để tạo

lập văn bản ? (Dành cả cho HSKT).Vì sao

em xác định như vậy ? (phương thức nghị

I-Giới thiệu chung:

1- Tác giả: Đặng Thai Mai (1902-1984), quê ở huyện Thanh Chương- Nghệ An

- Là nhà văn, nhà nghiên cứu văn học nổi tiếng, nhà h.đ XH có uy tín

2- Tác phẩm: Trích trong bài nghiên cứu “TV, một biểu hiện hùng hồn của sức sống DT”

- Thể loại: Nghị luận

Trang 9

luận, vì văn bản này chủ yếu là dùng lí lẽ và

d.chứng).

-Mục đích của văn bản nghị luận này là gì ?

(K.đ sự giàu đẹp của TV để mọi người tự

hào và tin tưởng vào tương lai của TV).

-Em hãy tìm bố cục của bài và nêu ý chính

của mối đoạn ?

B.2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời

B 4:GV chốt kiến thức

II- Tìm hiểu chi tiết văn bản (20')

Hình thức: hoạt động nhóm / cá nhân

Kỹ thuật : Đặt câu hỏi

1-Nhận định chung về p.chất giàu đẹp của

TV:

MT: HS nắm được Nhận định chung về

p.chất giàu đẹp của TV:

B 1: Giao nhiệm vụ:

-Hs đọc đoạn 1,2 Hai đoạn này nêu gì?

-Câu văn nào nêu ý khái quát về phẩm chất

của TV ?

-Trong nhận xét đó, tác giả đã phát hiện

phẩm chất TV trên những phương diện

nào ? (1 thứ tiếng đẹp, 1 thứ tiếng hay).

-Thực chất giải thích của đoạn văn này

được thể hiện bằng 1 cụm từ lặp lại đó là

cụm từ nào?

+Nói thế có nghĩa là nói rằng(Cụm từ lặp

lại có tính chất giải thích.)

-Vẻ đẹp của TV được giải thích trên những

yếu tố nào?

+Nhịp điệu: hài hoà về âm hưởng thanh

điệu.

+Cú pháp: tế nhị uyển chuyển trong cách

đặt câu.

->Giải thích cái đẹp của TV.

-Dựa trên căn cứ nào để tác giả nhận xét TV

là 1 thứ tiếng hay?

+Đủ kh.năng để diễn đạt tư tưởng, tình cảm

của người VN.

+Thoả mãn cho yêu cầu của đời sống văn

hoá nước nhà qua các thời kì Lịch Sử.

->Giải thích cái hay của TV.

- ĐV này LK 3 câu với 3 ND: Câu 1 nêu

nhận xét khái quát về p.chất của TV, câu 2

giải thích cái đẹp của TV và câu 3 giải thích

cái hay của TV Qua đó em có nhận xét gì về

cách lập luận của tác giả ? Cách lập luận

-Bố cục: 2 phần.

-Đoạn 1,2 (MB): Nhận định chung về p.chất giàu đẹp của TV

-Đoạn 3:

+TB: CM cái đẹp, cái hay của TV +KB (câu cuối): Nhấn mạnh và k.định cái đẹp, cái hay của TV

II- Tìm hiểu chi tiết văn bản

1-Nhận định chung về p.chất giàu đẹp của TV:

-TV có những đặc sắc của 1 thứ tiếng đẹp, 1 thứ tiếng hay

->Nhận xét k.quát về ph.chất của TV (luận đề-luận điểm chính)

Trang 10

đó có t.dụng gì ?

B.2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời

B 4: GV chốt kiến thức

2-Chứng minh cái đẹp, cái hay của tiếng

Việt:

MT: HS hiểu được Chứng minh cái đẹp, cái

hay của tiếng Việt

a-Tiếng Việt đẹp như thế nào:

B 1: Giao nhiệm vụ:

-Hs đọc đoạn 3 ý chính của đoạn 3 là gì ?

Khi CM cái hay, cái đẹp của TV, tác giả đã

lập luận bằng những luận điểm phụ nào?

-Để CM vẻ đẹp của TV, tác giả đã dựa trên

những đặc sắc nào trong c.tạo của nó ?

-Chất nhạc của TV được xác lập trên các

chứng cớ nào trong đ.s và trong kh.học ?

-ở đây tác giả chưa có dịp đưa ra những d.c

sinh động về sự giàu chất nhạc của TV Em

hãy tìm 1 câu thơ hoặc ca dao giàu chất

nhạc ? (Chú bé loắt choắt nghênh

nghênh).

-Tính uyển chuyển trong câu kéo TV được

tác giả xác nhận trên chứng cớ đời sống

nào?

- Hãy giúp tác giả đưa ra 1 dẫn chứng để

CM cho câu TV rất uyển chuyển ? (Người

sống đống vàng Đứng bên ni đồng ).

- Em có nhận xét gì về cách nghị luận của

tác giả về vẻ đẹp của TV ?

B.2.3: Học sinh suy nghĩ trả lời

B 4: GV chốt kiến thức

b.Tiếng Việt hay như thế nào:

B 1: Giao nhiệm vụ:

- Theo dõi đoạn tiếp theo và cho biết: Tác

giả đã quan niệm như thế nào về 1 thứ tiếng

hay?

-Dựa vào chứng cớ nào để tác giả xác nhận

các khả năng hay đó của TV ?

-Em hãy giúp tác giả làm rõ thêm các khả

năng đó của TV bằng 1 vài d.c cụ thể trong

ngôn ngữ văn học hoặc đời sống ? (Các màu

xanh khác nhau trong đ.v tả nước biển Cô

Tô của Nguyễn Tuân Sắc thái khác nhau

của các đại từ ta trong thơ BHTQ và thơ

=>Cách lập luận ngắn gọn, rành mạch,

đi từ ý kq đến ý cụ thể – Làm cho người đọc, người nghe dễ theo dõi, dễ hiểu

2-Chứng minh cái đẹp, cái hay của tiếng Việt:

a-Tiếng Việt đẹp như thế nào:

*Trong c.tạo của nó:

- Giàu chất nhạc:

+ Người ngoại quốc nhận xét: TV là 1 thứ tiếng giàu chất nhạc

+ H.thống ng.âm và phụ âm khá phong phú giàu thanh điệu giàu hình tượng ngữ âm

-> Những chứng cớ trong đời sống và trong XH

- Rất uyển chuyển trong câu kéo:

Một giáo sĩ nước ngoài: TV như 1 thứ tiếng “đẹp” và “rất rành mạch tục ngữ”

-> Chứng cớ từ đời sống

=>Cách lập luận kết hợp chứng cớ khoa học và đời sống làm cho lí lẽ trở nên sâu sắc

b-Tiếng Việt hay như thế nào:

- Thoả mãn nhu cầu trao đổi tình cảm ý nghĩ giữa người với người

- Thoả mãn yêu cầu của đ.s văn hoá ngày càng phức tạp

- Dồi dào về cấu tạo từ ngữ về hình thức diễn đạt

Ngày đăng: 08/01/2022, 15:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.Chuẩn bị của giáo viên: Soạn bài; Bảng phụ. 2. Chuẩn bị của học sinh: Bài soạn - GIÁO án văn 7 TUẦN 25
1. Chuẩn bị của giáo viên: Soạn bài; Bảng phụ. 2. Chuẩn bị của học sinh: Bài soạn (Trang 8)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w