1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án văn 7 tuần 20 29

150 139 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 150
Dung lượng 2,03 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật kết cấu, nhịp điệu, cỏch lập luận và ý nghĩa của những cõu tục ngữ trong bài học.. Em hiểu thế nào là tục ngữ - HS dựa vào SGK trảlời GV: Tục

Trang 1

Ngày soạn :………

Ngày dạy:………

Tiết 73:TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

A/ Mục tiêu:

- Giỳp HS hiểu thế nào là tục ngữ

- Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cỏch lập luận và ý nghĩa của những cõu tục ngữ trong bài học)

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số cõu tục ngữ về thiờn nhiờn và lao động sản xuất vào đời sống

B/ Chuẩn bị:

- GV: Soạn bài chu đỏo, nghiờn cứu thờm tài liệu

- HS : Xem trước nội dung bài học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

I/ Vài nét về tục ngữ:

? Em hiểu thế nào là tục

ngữ

- HS dựa vào SGK trảlời

GV: Tục ngữ là những câu

nói dân gian ngắn gọn, ổn

định, có nhịp điệu, hình

ảnh thể hiện những kinh

nghiệm của nhân dân về

mọi mặt (tự nhiên, lao

động, sản xuất, xã hội)

được nhân dân vận dụng

vào đời sống, suy nghĩ và

lời ăn tiếng nói hàng

Trang 2

ca dao là lời thơ Tục ngữ

thiên về duy lý, ca dao

thiên về trữ tình.

Tục ngữ diễn đạt

kinh nghiệm, ca dao biểu

hiện thế giới nội tâm con

người

II/ Đọc và tìm hiểu chú thích:

4 câu đầu: thiên nhiên

4 câu sau: Lao động sản xuất

1/ Tục ngữ về thiên nhiên: Câu 1:

Đêm tháng năm… đã sáng Ngày tháng mười…đã tối

? Tháng 5 và tháng 10 là

nói về ngày âm hay ngày

dương?

- HS trả lời - Ngày âm lịch

? Em hiểu nghĩa của câu

tục ngữ này như thế nào ?

- Giải thích nghĩa - Tháng 5 âm lịch đêm ngắn,

ngày dài Tháng 10 âm lịchđêm dài, ngày ngắn

? Câu tục ngữ được dựa

trên cơ sở nào?

- HS phát biểu - Dựa trên cơ sở thực tiễn: mùa

đông mau tối, mùa hè trời sángsớm mà tối thì lâu hơn, tháng 5đêm ngắn ngày dài, tháng 10đêm dài ngày ngắn

Trang 3

? Dựa vào câu tục ngữ này

giúp ta trong đời sống như

thế nào ?

- HS bộc lộ - Ta có thể tính toán, sắp xếp

công việc hoặc việc giữ gìnsức khoẻ cho mỗi người trongmùa hè và mùa đông

- Câu tục ngữ giúp con người

có ý thức chủ động để nhìnnhận, sử dụng thời gian, côngviệc, sức lao động vào nhữngthời điểm khác trong 1 năm

- Gọi HS đọc câu 2 - HS đọc câu 2

- Khái quát nội dung - Ngày nào đêm trước trời có

nhiều sao thì sẽ nắng, trời ítsao thì sẽ mưa

? Dựa vào đâu, người xưa

đưa ra kinh nghiệm này?

- HS (yếu kém) suynghĩ, trả lời

- Thực tế: trời ít sao thì nhiềumây nên thường có mưa,ngược lại nhiều sao thì ít mây,

- Không phải lúc nào cũngđúng vì cũng có lúc trời ít saonhưng lại không mưa

- HS trả lời - Kinh nghiêm về thời tiết

Con người có ý thức biết nhìnsao để đoán thời tiết, sắp xếpcông việc

- Kinh nghiệm về dự đoán bão

? Với kinh nghiệm ấy giúp

con người được gì ?

- HS bộc lộ - Chủ động hơn trong việc giữ

gìn nhà cửa, hoa màu

- Gọi HS đọc - HS đọc

Câu 4:

? Tại sao tháng 7 kiến bò - HS trả lời - Tháng 7 (âm lịch) là tháng

Trang 4

lại lo lụt ? hay có lũ xảy ra Kiến là loài

rất nhạy cảm với những thayđổi của khí hậu thời tiết Do

đó, trời có mưa kiến thường rakhỏi tổ để tránh mưa (vànước) Nó thường trèo lên cao,điềm báo sắp có lụt

? Dựa vào câu tục ngữ

này, nhân dân ta thường áp

dụng nó vào đời sống như

thế nào?

- HS nói sự áp dụngtrong đời sống

- Nhân dân có ý thức dự đoán

lũ lụt để chủ động trong việcphòng chống thiên tai nhằmbảo vệ cuộc sống

2/ Tục ngữ về lao động sản xuất:

Câu 5:

? Khác với những câu

trên, câu tục ngữ này

người xưa đã dùng biện

pháp nghệ thuật gì

- HS (yếu kém) chỉ rabiện pháp nghệ thuật

- Nghệ thuật so sánh: so sánhtấc đất với tấc vàng

? Vì sao đất lại so sánh

được với vàng?

- HS trả lời - Đất là nguồn của cải quí giá

của con người, không có đấtcon người ko có nơi để ở,không thể trồng trọt chăn nuôi

để sinh sống, không có nguồntài nguyên quí giá

- Đất quí như vàng giá trịcủa đất

? Câu tục ngữ được rút ra

từ kinh nghiệm của nhân

dân nhằm khuyên ta điều

gì ?

- HS bộc lộ - Phải biết tận dụng và quý

trọng đất đai, không nên lãngphí đất

Câu 6:

? Câu tục ngữ 6 cho ta ý

nghĩa gì?

- HS nêu ý nghĩa - Nhất là đào ao, thứ nhì làm

vườn, thứ 3 làm ruộng Nói vềgiá trị thực tế của các nghề Đó

là các nghề đem lại lợi íchkinh tế

? Câu tục ngữ này có đúng

không ?

- HS nhận xét - Không phải nơi nào cũng áp

dụng đúng, tuỳ theo điều kiện

Trang 5

tự nhiên để tạo ra của cải vậtchất.

? Ngày nay câu tục ngữ

này còn được áp dụng

không ?

- HS trả lời -> Ngày nay vẫn được áp

dụng: mô hình: vườn ao chuồng (nông thôn)

- Câu 7 vẫn nói về thứ tựnhưng là thứ tự của các yếu tốđối với nghề trồng lúa nướccủa nhân dân ta

? Ngoài câu tục ngữ này,

còn có câu nào gần với nội

dung này không?

? Câu tục ngữ này giúp

người nông dân trồng lúa

hệ giữa chúng để từ đó ápdụng vào trong sản xuất nhằmđạt hiệu quả cao

? Vì sao thời vụ và đất đai

lại có tầm quan trọng như

vậy ?

- HS trả lời - Nếu gieo trồng đúng thời vụ

thì sẽ tránh được thiên tai Nếuđất đai được cày xới nhuyễn sẽtơi xốp cây dễ hút chất dinhdưỡng

? Câu tục ngữ này có giá

trị như thế nào trong sản

xuất

- HS (yếu kém) nêugiá trị của câu tụcngữ

- Giúp người dân biết làmđúng thời vụ và coi trọng thời

vụ, biết cày sâu cuốc bẩm, càybừa kĩ không làm qua loa để

có vụ mùa bội thu

- Nghệ thuật: ngắn gọn,thường có nhiều vần nhất làvần lưng, các vế đối xứngnhau về hình thức và cả nộidung Hình ảnh trong tục ngữ

Trang 6

? Với nghệ thuật ấy, tục

ngữ đã cho ta những kinh

nghiệm gì (nội dung)?

- HS phát biểu

cụ thể, sống động, có dùngcách nói quá

- Nội dung: kinh nghiệm vềthiên nhiên, về lao động sảnxuất

4 Củng cố:

GV hướng dẫn HS vẽ bản đồ tư duy:

5 Dặn dò:

- Sưu tầm 1 số câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất

- Chuẩn bị bài: Chương trình địa phương: phần Văn - Tập làm văn

Trang 7

Ngày soạn:……… Ngày dạy:…………

- GV: Soạn bài chu đáo, nghiên cứu thêm tài liệu

- HS : Sưu tầm ca dao, tục ngữ ở quê mình

a) Giới thiệu bài: Ca dao, dân ca, tục ngữ là kho báu vô tận của nhân dân Là

người dân Việt Nam không ai không thuộc, không biết Trong tiết học hôm naychúng ta cần sưu tầm 1 số câu ca dao, dân ca, tục ngữ được lưu truyền ở địa phươnghoặc các câu Ca dao, dân ca, tục ngữ theo chủ đề để qua đó hiểu được ý nghĩa củachúng

b) Hoạt động day - học:

Hoạt động của thầy HĐ của HS Nội dung ghi bảng

* Cách sưu tầm :

Yêu cầu HS sưu tầm ở nhà

trước về ca dao, tục ngữ, dân

ca lưu hành ở địa phương

- HS sưu tầmtrước ở nhà

- Tìm hỏi người địa phương

- Chép lại sách báo ở địa phương

- Tìm các sách ca dao, tục ngữviết về địa phương

Trang 8

1 Thế nào là ca dao, dân ca, tục ngữ :

- HS ôn lại ca dao, tục ngữ,

- HS chú ý

- Tục ngữ: những câu nói dângian ngắn gọn, có nhịp điệu, hìnhảnh, thể hiện những kinh nghiệmcủa nhân dân về mọi mặt (tựnhiên, lao động sản xuất, xãhội),được nhân dân vận dụngtrong đời sống, lời ăn tiếng nóihàng ngày

- Ca dao: là những bài thơ dângian do nhân dân lao động sángtạo nên, phần lớn là thơ lục bát,ngắn gọn nhằm phản ánh đờisống vật chất và tâm hồn củanhân dân trong dòng chảy thời

gian Trước đây ca dao đượctruyền miệng, ngày nay ca dao đãđược sưu tầm trong nhiều côngtrình có giá trị

- Dân ca: là những bài hát trữ tình dân gian của mỗi miền quê,

có làn điệu riêng, lời ca là thơ dân gian được thêm tiếng láy, tiếng đệm Ví dụ: Dân ca quan họBắc Ninh, ru con Nam Bộ Là những bài ca rất đặc sắc của dân tộc được sáng tác và lưu truyền rộng rãi trong trường kì lịch sử

- Cho HS thảo luận theo

nhóm

- Cho HS thi tìm hiểu về Ca

dao, dân ca, tục ngữ theo

- HS thi tìm hiểu

về Ca dao, dân ca,tục ngữ theo chủđề

2 Sưu tầm 1 số câu Ca dao, tục ngữ làn điệu dân ca ở địa phương

3 Thi tìm hiểu về ca dao, dân

ca, tục ngữ theo chủ đề

Trang 9

+ Đội 1: Tìm các câu ca dao,

dân ca nói về tình cảm gia

đình

+ Đội 2, 3: Các câu ca dao,

dân ca nói về tình yêu quê

hương đất nước

4 Củng cố: Thế nào là ca dao, tục ngữ địa phương ?

5 Dặn dò: Sưu tầm ca dao, tục ngữ địa phương vào sổ tay văn học Đọc trước bài

"Tìm hiểu chung về văn nghị luận".

- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu,

kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này

2 Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra sách vở của HS

3 Bài mới:

Trang 10

a) Giới thiệu bài:

Văn bản nghị luận là 1 trong những kiểu văn bản quan trọng trong đời sống xãhội của con người, có vai trò rèn luyện tư duy, năng lực biểu đạt những quan niệm, tưtưởng sâu sắc trước đời sống Các nhà tư tưởng, nhà lí luận, nhà triết học, nhà chínhtrị đều viết dưới hình thức nghị luận Có thể nói không có văn nghị luận thì khó màhình thành các tư tưởng mạch lạc và sâu sắc trong đời sống Vậy trong tiết học hômnay chúng ta cùng đi tìm hiểu nhu cầu nghị luận trong đời sống và đặc điểm chungcủa văn bản nghị luận

có hay gặp các kiểu câu hỏi

như vậy không?

(?) Hãy nêu các câu hỏi

- Có, rất thường gặp

+ Tại sao phải học ngoại ngữ?+ Tại sao phải chống tệ nạn matuý ?

- Không, vì đòi hỏi phải có những lý lẽ xác đáng, có sức thuyết phục phải sử dụng khái niệm thì người nghe mới hiểu

và tin được

GV: Chúng ta sẽ trả lời

các câu hỏi này bằng cách

nào? Tất nhiên câu trả lời

phải là văn nghị luận.

Nhưng vì sao? Đây là câu

- Lắng nghe

Trang 11

hỏi có ý nghĩa quan trọng.

Bản thân câu hỏi buộc

người ta phải trả lời bằng

thuốc lá là có hại, rồi kể

chuyện 1 người hút thuốc

lá bị ho lao thì câu trả lời

này đã mang tính thuyết

phục chưa?

(?) Cái hại của hút thuốc lá

có thấy ngay trước mắt

không?

(?) Vậy để người nghe tin

hút thuốc lá là có hại thì

người trả lời phải làm gì ?

(?) Với các câu hỏi này các

em có thể trả lời bằng các

văn bản đã học như kể

chuyện, miêu tả hay biểu

cảm không? Vì sao?

GV: Tương tự như vậy Để

trả lời câu hỏi "Vì sao phải

học ngoại ngữ?" ta có thể

- Ghi nhớ

- HS trả lời

- HS (yếu kém) phátbiểu suy nghĩ

- HS trả lời

- HS phát biểu

- Lắng nghe

* Nghị luận là đưa ra nhữngnhận định, suy nghĩ quan điểm,thái độ của mình trước 1 vấn đềđặt ra

- Chưa mang tính thuyết phục

Trang 12

giải quyết như sau: Trong

thế giới rộng mở giao lưu

văn học trí thức ngày nay

việc học ngoại ngữ là để

tiếp nhận những tinh hoa

của các nước, tăng cường

những quan hệ giao lưu để

đời sống vật chất và tinh

thần được nâng cao.

Chẳng hạn học Tiếng Anh

để tiếp thu vi tính dễ hơn.

(?) Hàng ngày trên báo chí,

đài phát thanh truyền hình

- Các ý kiến trong cuộc họp

- Bài xã luận, bình luận

- Bài phát biểu trên báo chí

2 Thế nào là văn bản nghị luận?

a) Ngữ liệu (SGK) b) Phân tích, nhận xét

- Hướng và nói với những người dân Việt Nam

(?) Bác Hồ viết bài này - HS phát biểu - Mục đích: kêu gọi nhân dân

Trang 13

điểm nào? Tìm các câu

mang luận điểm (Câu

mang luận điểm là câu thể

hiện quan điểm của tác giả)

- HS chỉ ra những ýkiến

- Tìm những luận điểm

GV: Với các luận điểm đó

tác giả bài viết đã đề ra

nhiệm vụ cho mọi người

- Lí lẽ:

+ Tình trạng thất học, lạc hậutrước Cách mạng tháng Tám+ Những điều kiện cần phải có

để người dân tham gia xâydựng nước nhà

+ Những khả năng thực tếtrong việc chống nạn thất học(?) Trong đời sống ta

thường gặp văn nghị luận

dưới dạng nào?

- HS trả lời - Văn nghị luận dưới dạng các

ý kiến nêu ra trong cuộc họp,các bài xã luận, bình luận, bài

Trang 14

phát biểu ý kiến trên báo chí, (?) Thế nào là văn nghị

luận ? Văn nghị luận cần

phải đảm bảo những yêu

cầu gì ?

- HS trả lời - Văn nghị luận là văn được

viết ra nhằm xác lập cho ngườiđọc, người nghe một tư tưởng,quan điểm nào đó Muốn thếvăn nghị luận phải có luậnđiểm rõ ràng, có lí lẽ, dẫnchứng thuyết phục

(?) Việc thể hiện những

quan điểm, tư tưởng trong

bài văn nghị luận muốn có

ý nghĩa thì phải hướng tới

Trang 15

- Nhận biết văn bản nghị luận khi đọc sách, báo, chuẩn bị để tiếp tục tìm hiểu sâu,

kĩ hơn về kiểu văn bản quan trọng này

Trang 16

2 Kiểm tra bài cũ:

? Trong đời sống ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng nào ? Em hiểu thế nào làvăn nghị luận ? Em có nhận xét gì về tư tưởng, quan điểm trong bài văn nghị luận

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

GV nêu mục tiêu của tiết học

GV: gọi HS đọc đoạn văn

"Cần tạo thói quen tốt trong

đời sống xã hội"

(?) Đây có phải bài văn

nghị luận không ? Vì sao?

- Đây là bài văn nghị luận

- Mặc dù Thân bài kể lại

1 số thói quen xấu nhưngcách trình bày ý kiến nêu

ra có lí lẽ, dẫn chứng vấn

đề trình bày rất rõ ràng(?) Tác giả đã đề xuất ý

kiến gì ?

- HS (yếu kém) trả lời - Ý kiến đề xuất: Cần tạo

thói quen tốt trong đờisống xã hội

Trang 17

(?) Những câu, những dòng

nào thể hiện ý kiến đó ?

- HS phát hiện trongbài - Câu, dòng thể hiện ý

kiến+ Tên bài+ Phần mở đầu với 2 câu

có từ là+ Phần kết thúc(?) Để thuyết phục người

- HS phát biểu ý kiến

- Dẫn chứng+ Gạt tàn thuốc lá bừa bãi+ Vứt vỏ chuối ra đường+ Rác ùn lên cả conmương nhỏ

+ Ném chai, cốc vỡ rađường

- Bài viết nhằm giải quyếtvấn đề giao tiếp trong đờithường Những ý kiến của bài viết rất gọn, rất chặt chẽ

- HS làm vào vở a) Mở bài; Giới thiệu

thói quen tốt, xấu

b) Thân bài: Trình bàynhững thói quen xấu cầnloại bỏ

c) Kết bài: Đề xuấthướng phấn đấu tự giáccủa mọi người đẻ có nếpsống đẹp

Trang 18

GV: Yêu cầu HS thảo luận

nhóm Bài tập 4

-Thảo luận nhóm 3 Bài tập 4

(?) Bài vắn trên là nghị

luận hay tự sự ? Vì sao em

lại khẳng định như vậy?

-HS trả lời - Bài văn đã kể chuyện để

nghị luận Hai cái hồ có ýnghĩa tượng trưng, từ đây

mà người ta nghĩ ra 2cách sống

Trang 19

- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt (so sánh, ẩn dụ, nghĩa đen, nghĩa bóng) của những câu tục ngữ trong bài học.

-Thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản

2 Kĩ năng:

- Phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội

- Vận dụng ở mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống

Hoạt động của thầy Hoạt động của

- HS trả lời Kinh nghiệm về con người,

về quan hệ giữa người và ngườitrong xã hội

? Để nói về giá trị của con

người, người xưa đã dùng

biện pháp nghệ thuật gì ?

- Phát hiện nghệthuật

- So sánh và nhân hoá:

+ So sánh 1 mặt người vớimười mặt của

Trang 20

+ Nhân hoá: mặt của

- Nhằm khẳng định sự quí giácủa người so với của

? Nói như vậy có phải nhân

dân ta không quí trọng của

không ?

- HS bộc lộ - Không phải nhân dân ta

không coi trọng của nhưngnhân dân đặt con người lên trênmọi thứ của cải là muốn cho tathấy của cải đã quí giá, conngười càng quí giá hơn

? Qua câu tục ngữ này em

thấy được giá trị gì mà câu

? Ngoài câu tục ngữ trên

còn có câu tục ngữ nào cũng

nói về điều này?

- HS lấy ví dụ " Người làm ra của chứ của

không làm ra người", " Ngườisống đống vàng"; " Lấy của chethân chứ không ai lấy thân checủa"

? Khi nào thì người ta sử

dụng câu tục ngữ này ?

- HS trả lời - Câu tục ngữ này sử dụng

trong trường hợp: phê phánnhững trường hợp coi của cảihơn người hoặc an ủi động viênnhững trường hợp mà nhân dâncho là"của đi thay người" Thể hiện đạo lý, triết lý sốngcủa nhân dân, đặt con người lêntrên mọi thứ của cải

Câu 2: Cái răng cái tóc là gốc con người

? Câu tục ngữ có ý nghĩa

gì ?

- Nêu ý nghĩa - Câu này có 2 nghĩa:

+ răng và tóc phần nào thể hiệnđược tình trạng sức khoẻ củacon người

+ răng, tóc là 1 phần thể hiệnhình thức, tính tình, tư cách conngười

- Những cái gì thuộc hình thứccon người đều thể hiện nhâncách của người đó

? Câu tục ngữ có giá trị gì ? - HS phát biểu - Người xưa chọn 2 bộ phận cơ

thể: răng và tóc để nhìn nhậncon người, vì thế muốn biết,

Trang 21

muốn hiểu con người thì phảinhìn nhận ở các bộ phận đó.

? Khi nào ta có thể sử dụng

câu tục ngữ này ?

- HS (yếu kém) trảlời

- Khi khuyên nhủ, nhắc nhởcon người phải biết giữ gìnrăng tóc cho sạch và đẹp

- Khi nhìn nhận, đánh giá, bìnhphẩm con người của nhân dân

Câu 3 : Đói cho sạch, rách cho thơm

? Nhận xé gì về mặt hình

thức của câu tục ngữ ?

- Nhận xét - Câu tục ngữ có hai vế đối rất

chỉnh, 2 vế bổ sung và làmsáng nghĩa cho nhau

? Em hiểu gì về các từ "đói

rách, sạch thơm"?

- HS (yếu kém)nêu cách hiểu củamình

- Đói rách: thể hiện sự khókhăn thiếu thốn về vật chất(thiếu ăn, thiếu mặc)

Sạch, thơm: chỉ những điềucon người cần phải đạt, phảigiữ gìn, vượt lên trên hoàncảnh sống

? Câu tục ngữ cho em hiểu

gì về nghĩa đen, nghĩa

bóng ?

- HS trả lời - Nghĩa đen: dù đói cũng phải

ăn uống sạch sẽ, dù rách cũngphải ăn mặc sạch sẽ, thơm tho

- Nghĩa bóng: dù nghèo khổ,thiếu thốn vẫn phải sống trongsạch, không vì nghèo khổ màlàm những điều xấu xa, tội lỗi

? Câu tục ngữ có giá trị gì

đối với mọi người?

- Nêu giá trị củacâu tục ngữ

- Giáo dục con người phải biếtgiữ gìn đạo đức nhân cách củamình trong bất kỳ hoàn cảnhnào, phải có lòng tự trọng

Câu 4: Học ăn, học nói, học gói, học mở

? Câu tục ngữ có bao nhiêu

? 4 vế trong câu tục ngữ cho

ta kinh nghiệm gì ?

- HS trả lời - Con người là phải biết ăn

trông nồi, ngồi trông hướngphải biết ăn nên đọi, nói nênlời, con người phải biết học để

Trang 22

làm, để giữ mình và biết giaotiếp với người khác.

? Vì sao ông cha ta lại

khuyên con người phải học

ăn, học nói, học gói, học

mở?

- HS phát biểu - Vì mỗi hành vi của con người

đều là sự tự giới thiệu mình vớingười khác và đều được ngườikhác đánh giá Vì vậy mọingười phải học để mọi hành viứng xử đều chứng tỏ mình làngười lịch sự, tế nhị, thành thạocông việc, biết đối nhân xử thếtức là con người có văn hoá, cónhân cách

- 2 câu này không có gì mâuthuẫn với nhau mà bổ sung chonhau: khẳng định vai trò củangười thầy và người bạn

? Tại sao " Không thầy đố

mày làm nên"

- HS (yếu kém)giải thích

- Nếu không có thầy thì không

có trò, không thể có những kiếnthức hiểu biết, do đó sẽ khôngthể sử dụng trong cuộc sống

? "Học thầy không tày học

bạn" có phải phủ nhận vai

trò của người thầy?

- HS bộc lộ - Vâu này cho ta thấy vai trò

của bạn cũng không kém phầnquan trọng vì bạn bè là ngườicùng trang cùng lứa, dễ gần, dễhỏi Có những điều ta khôngdám hỏi thầy nhưng có thể hỏibạn  bạn có thể giúp ta họctập giỏi bêncạnh người thầytruyền thụ kiến thức

- Nghệ thuật so sánh: tình cảmđối với người giống với chínhbản thân mình

? Câu tục ngữ khuyên ta

điều gì ?

- HS trả lời - Khuyên nhủ con người yêu

thương người khác như chínhbản thân mình

- Khuyên con người lấy bảnthân mình soi vào người khác,

Trang 23

coi người khác như bản thânmình, để quý trọng, đồng cảm,thương yêu đồng loại.

? Câu tục ngữ được sử dụng

trong hoàn cảnh nào?

- HS phát biểu - Khi người khác gặp khó khăn

hoạn nạn, khi con người sốngchỉ biết bản thân mình màkhông qtâm người chungquanh

Câu 8: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

? Câu tục ngữ có ý nghĩa

gì?

- Nêu ý nghĩa - Khi được hưởng thành quả

nào đó phải biết nhớ người đã

có công gây dựng nên, phảibiết ơn người đã giúp mình

? Câu tục ngữ có giá trị như

Câu 9:

Một cây làm chẳng nên non

Ba cây chụm lại nên hòn núi cao

? Câu tục ngữ được diễn đạt

- Khẳng định sức mạnh củatình đoàn kết

- HS phát biểu - Cho ta nhận xét về lối sống,

phong cách mà con người cầnphải có

IV/ Luyện tập:

? Tìm những câu tục ngữ

đồng nghĩa hoặc trái nghĩa

với những câu trong bài ?

- Thảo luận nhóm - Đồng nghĩa:

- Người sống hơn đống vàng

- Lấy của che thân chứ không

ai lấy thân che của

- Trái nghĩa:

- Của trọng hơn người

Trang 24

- Uống nước nhớ nguồn

- Ăn cháo đá bát

- Uống nước nhớ kẻ đào giếng -Được chim bẻ ná, đước cáquên cơm

Trang 25

2 Kiểm tra bài cũ:

Kiểm tra sự chuẩn bị bài của học sinh

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Các em đã được học một số loại câu có đầy đủ ngữ pháp nhưng trong quá trìnhnói và viết chúng ta bắt gặp rất nhiều loại câu đặc biết ví dụ câu thiếu chủ ngữ, câuthiếu vị ngữ, loại câu đó gọi là câu gì hôm nay chúng ta sẽ được tìm hiểu

b) Các hđ dạy - học:

GV: Treo bảng phụ ghi hai

câu a1, b1 mục 1.I Gọi học

sinh

- Đọc ví dụ

I Thế nào là rút gọn câu

a) Ngữ liệu:

Trang 26

GV: Treo bảng phụ có ghi hai

câu a2, b2 Gọi học sinh đọc

(?) Trong những câu in đậm,

thành phần nào của câu được

lược bỏ ? Lược bỏ như vậy

- Vì tục ngữ là lời khuyênchung cho tất cả mọi ngườiViệt Nam, là lời nhắc nhởmang tính đạo lí truyềnthống của dân tộc ViệtNam

a) Ngữ liệu:

Trang 27

(?) Bài tập 1 có mấy câu được

rút gọn ? Rút gọn thành phần

nào của câu ? Có nên rút gọn

như vậy không ? Vì sao?

(?) Cần thêm những từ ngữ

nào vào câu rút gọn ở Bài tập

2 để thể hiện thái độ lễ phép

(?) Từ 2 Bài tập trên hãy cho

biết khi rút gọn câu cần chú ý

đến điều gì ?

GV gọi học sinh đọc ghi nhớ

GV: Gọi học sinh lên bảng

- Không nên rút gọn nhưvậy vì các câu trở nên khóhiểu

- Bài tập 2 thêm: Thưa mẹ,bài kiểm tra toán ạ

* Ghi nhớ 2

III Luyện tập

1 Bài tập 1

- Câu (b), câu (c) rút gọnChủ ngữ nhằm làm chocâu trở nên gọn hơn

2 Bài tập 3

- Khi trả lời cậu bé dùng 3câu rút gọn khiến ngườikhách hiểu sai ý nghĩa

- Phải thận trọng khi dùngcâu rút gọn tránh gây hiểulầm

3 Bài tập 4

- Vì anh ta mải ăn

- Việc dùng câu rút gọn

Trang 28

có tác dụng gây cười và phê

phán?

- HS trả lời của anh chàng phàm ăn

đều có tác dụng gây cười

và phê phán, vì rút gọn đếnmức không hiểu được và rất thô lỗ

- Nhận diện đúng luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận

- Bước đầu biết xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề bài

2 Kiểm tra bài cũ:

(?) Trong đời sống ta thường gặp văn nghị luận dưới các dạng nào ? thế nào là văn

nghị luận ?

3 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

Ở lớp dưới các em đã được học, được viết 1 số bài văn miêu tả, văn biểucảm,văn tự sự Mỗi loại văn có những đặc điểm khác nhau và hôm nay chúng ta sẽđược tìm hiểu đặc điểm một thể loại mới: văn nghị luận

Trang 29

b) Các hđ dạy - học

GV: Gọi HS đọc lại văn

bản: Chống nạn thất học

GV : Luận điểm với tư

cách là một tư tưởng, quan

? Luận điểm đó được cụ

thể hoá trong câu văn

nào ?

? Luận điểm đóng vai trò

gì trong văn nghị luận ?

- GV: Có luận điểm chính

và luận điểm phụ Luận

điểm chính nêu ra nhiệm

vụ chung, luận điểm phụ

-> dưới dạng 1 khẩu hiệu,câu khẳng định

- Được nêu trong câu: “Mọi người Việt Nam chữQuốc ngữ”

- Vai trò: thể hiện quanđiểm của người viết

Trang 30

khai thành các luận điểm

- HS trả lời

- HS phát biểu

- HS (yếu kém) tìm dẫnchứng

- Nêu vai trò

- Những người đã biết chữhãy dạy những người chưabiết chữ

- Những người chưa biếtchữ hãy gắng sức mà họccho biết chữ

- Phụ nữ hãy cần phải học.-Yêu cầu : đúng đắn, chânthực, phải đáp ứng nhu cầuthực tế

b) Luận cứ:

- Lí lẽ :+ Do chính sách ngu dân không tiến bộ được

+ Nay chúng ta đã giànhđược độc lập để xây dựngđất nước

- Mọi công dân Việt Namphải biết đọc, biết viết chữQuốc ngữ tức là chống nạnthất học

- Những người chưa biếtchữ mà học cho biết chữ

- Vợ chưa biết

- Vai trò : Làm sáng tỏ luận

Trang 31

? Vậy luận cứ đã trả lời

cho câu hỏi nào ?

- Nêu yêu cầu

điểm

- Vì sao phải chống nạnthất học?

- Làm cách nào để chốngnạn thất học?

- Yêu cầu : Chặt chẽ, sinhđộng

-7 đoạn và 1 câu kết

- Đoạn 1,2,3

- Chống nạn thất học đểlàm gì

- Chống nạn thất học bằngcách nào?

c) Lập luận

- Trình tự:

+ Lí do phải chống nạnthất học

+ Chống nạn thất học đểlàm gì

+ Chống nạn thất học bằngcách nào

-> lập luận như vậy theothứ tự từ xưa đến nay, từtrước đến sau

Trang 32

? Sức thuyết phục của bài

văn là nhờ vào đâu?

- Nêu ưu điểm

* Ghi nhớ

II Luyện tập.

- Bài tập : Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống, xã hội

- Luận điểm : Cần tạo rathói quen

- Luận cứ : Có thói quentốt, có thói quen xấu

+ Thói quen tốt : Dậy sớmluôn đúng hẹn, giữ lời hứa,đọc sách

+ Thói quen xấu: Hútthuốc lá, mất trật tự , vứtrác bừa bãi

- Lập luận: phân tích táchại của thói quen xấu

-> Nhắc nhở mọi người tạo

ra thói quen tốt

Trang 33

- HS phát biểu

4 Củng cố:

? Một bài văn nghị luận phải có những yếu tố nào sau đây:

A Luận điểm, luận cứ

- Đọc phần đọc thêm: Học thầy không tày học bạn

- Soạn bài: Đề văn nghị luận và việc lập ý cho đề văn nghị luận

Ngày soạn:………

Ngày dạy:………

Tiết 80: ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý

CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN (Tiết 1)

A/ Mục tiêu:

- Giúp HS làm quen với các đề văn nghị luận

- Biết tìm hiểu đề và cách lập luận, lập ý cho bài văn nghị luận

B/ Chuẩn bị:

- GV: Soạn bài chu đáo, nghiên cứu thêm tài liệu

- HS : Xem trước nội dung bài học

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

I/ Tìm hiểu đề văn nghị luận:

Trang 34

- HS đọc các đề văn sau: - HS đọc

1 Nội dung và tính chất của

đề văn nghị luận :

* Đề văn:

? Các đề văn nêu trên có

thể xem là đề bài, đầu đề

được không ?

- HS trả lời - Các đề văn trên có thể xem là

đề bài, đầu đề được vì thôngthường đề bài của một bài vănthể hiện chủ đề của nó

? Nếu dùng làm đề bài cho

bài văn sắp viết có được

- Hs trả lời -> Căn cứ vào chỗ mỗi đề đều

nêu ra một khái niệm, một sốvấn đề lý luận Mặc dù đềkhông có lệnh: Em hãy giảithích, chứng minh nhưngnhững vấn đề này đều nêu một

tư tuởng, một quan điểm thìchúng ta có quyền đồng tìnhhay ủng hộ thông qua ý kiếncủa mình

tỏ ý kiến của mình đối với vấn

đề đó

Tính chất của đề văn nghịluận như ca ngợi , phân tích,khuyên nhủ, phản bác

2 Tìm hiểu đề văn nghị luận:

Trang 35

? Khuynh hướng tư tưởng

- HS trả lời - Đề này đòi hỏi người viết

phải trình bày ý kiến của mình

để thể hiện sự đồng tình vớivấn đề được nêu ra ở đề bài

? Qua tìm hiểu đề trên, em

hãy cho biết yêu cầu của

việc tìm hiểu đề là gì ?

- HS phát biểu -> Yêu cầu của việc tìm hiểu

đề là xác định đúng vấn đề,phạm vi, tính chất để bài viếtkhi sai lệch

Tiết 81: ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý

CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN (Tiếp theo)

A/ Mục tiêu:

- Giúp HS làm quen với các đề văn nghị luận

- Biết tìm hiểu đề và cách lập luận, lập ý cho bài văn nghị luận

B/ Chuẩn bị:

- GV: Soạn bài chu đáo, nghiên cứu thêm tài liệu

- HS : Xem trước nội dung bài học

C/ Tiến trình dạy học:

1 Ổn định lớp:

2 Bài cũ:

Trang 36

? Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận

3 Bài mới:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

I/ Tìm hiểu đề văn nghị luận: II/ Lập ý cho bài văn nghị luận :

Cho HS xác định luận

điểm

- HS xác định luậnđiểm

- Tự phụ sẽ làm cho ngườikhác xa lánh mình

- Yêu cầu HS xác định

luận cứ

- HS xác định luậncứ

+ Tự phụ là thói xấu có hại chobản thân, cho cả mọi người.+ Tự phụ làm cho ta khôngnhìn nhận được khuyếmkhuyết của mình, làm cho tachủ quan cho mình là hơnngười khác, coi thường ngườikhác

+ Dẫn chứng:

- Người tự phụ không cầnquan tâm người khác, khôngcần người khác -> khi gặp khókhăn ko ai giúp đỡ

- Ngườì có tính tự phụ coingười khác không bằng mìnhdần dần bạn bè xa lánh

- Yêu cầu HS xây dựng lập

luận:

- HS xây dựng lậpluận:

3 Xây dựng lập luận:

- Dẫn dắt người đọc từ kháiniệm về tự phụ

- Dùng lý lẻ nêu tác hại về tính

tự phụ

Trang 37

- Dẫn chứng về tính tự phụ Đây là quá trình lập ý cho bàivăn nghị luận

? Vậy lập ý cho bài văn

nghị luận là như thế nào ?

- HS khái quát * Ghi nhớ:

? Đề bài nêu lên vấn đề gì? - HS trả lời Vấn đề được nêu ở đề bài :

Sách là người bạn lớn của conngười

- Phạm vi: 1 sự đánh giá vềquan hệ sách với con người

? Khuynh hướng, tư tưởng

của đề là khẳng định hay

phủ định?

- HS phát biểu -> Khuynh hướng của đề là:

Người viết trình bày ý kiến đểkhẳng định, thể hiện sự đồngtình của mình với đề bài trên

2 Tìm ý:

? Xác định luận điểm cho

đề bài trên?

- HS (yếu kém) xácđịnh luận điểm

a, Luận điểm:

- Sách là bạn lớn của conngười

- Sách là báu vật không thểthiếu đối với mỗi con người

b, Luận cứ:

? Tìm luận cứ cho mỗi

quan điểm trên?

- HS tìm luận cứ - Lý lẻ:

+ Sách thoả mản nhu cầuhưởng thụ và phát triển tâmhồn, trí tuệ của con người

+ Sách đem lại cho con ngườinhững phút giây thư giãn trongcuộc sống bận rộn

+ Sách làm cho ta thưởng thứcnhững vẻ đẹp của thế giới vàcon người, hưởng vẻ đẹp chơingôn từ, giúp ta biết nghĩnhững ý hay, dùng những lờiđẹp, mở rộng con đường giaotiếp với mọi người xungquanh

- Dẫn chứng:

Trang 38

+ Sách dẫn ta vào những chỗ

bí ẩn của thế giới xung quanh:rừng núi, sông ngòi, vũ trụ+ Sách đưa ta về với quá khứ

xa xưa, chắp cánh cho ta tưởngtượng tới ngày mai

+ Sách chia sẻ niềm vui, nỗiđau của con người, dân tộc,nhân loại

c, Lập luận:

Xác định lập luận cho đề

bài trên?

- HS xác định lậpluận

- Theo trình tự từ lợi ích củaviệc đọc sách -> sách là ngườibạn -> sách không thể thiếutrong đời sống của con người

4 Củng cố: Hướng dẫn HS vẽ bản đồ tư duy:

5 Dặn dò: Soạn bài: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

Trang 39

- Nhận biết văn bản nghị luận xã hội.

- Tích hợp với câu đặc biệt, văn nghị luận, câu rút gọn

B/ Chuẩn bị:

- GV: Soạn bài chu đáo, nghiên cứu thêm tài liệu

- HS : Xem trước nội dung bài học, soạn bài theo hệ thống câu hỏi

Trang 40

a) Giới thiệu bài : Chúng ta đã học về văn nghị luận, để giúp con người thấy đượcđặc điểm của văn nghị luận rõ hơn, trong giờ học hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểuvăn bản "Tinh thần yêu nước của nhân dân ta"

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung ghi bảng

*) Đọc:

*) Tìm hiểu chú thích:

? Dựa vào chú thích của

SGK, em hãy nêu hiểu biết

của em về đoạn trích?

- HS trả lời - Đoạn văn được trích trong

báo cáo chính trị của Chủ Tịch

Hồ Chí Minh tại Đại hội lầnthứ 2 - 1951 của Đảng Laođộng Việt Nam

? Em hãy giải thích các từ

khó sau: Kiều bào, vùng bị

tạm chiếm, công chức, điền

- HS trả lời - Nghị luận vấn đề: truyền

thống yêu nước của nhân dânta

? Câu nào thể hiện nội

dung nghị luận của bài?

- HS dựa vào vănbản trả lời

- "dân ta của ta"

? Theo em bài văn có bố

cục mấy phần ? Nội dung

của mỗi phần?

- Chia bố cục và nộidung

*) Bố cục 3 phần:

- Từ đầu … cướp nước: tinhthần yêu nước là 1 truyềnthống quí báu của dân ta, làsức mạnh lớn trong cuộc chiếnđấu chống xâm lược

- Tiếp … yêu nước: chứngminh tinh thần yêu nước tronglịch sử và trong cuộc khángchiến hiện tại

- Còn lại: nhiệm vụ của Đảng

ta đối với tinh thần yêu nướccủa dân ta

II/ Tìm hiểu văn bản:

- Yêu cầu HS đọc đoạn 1 - HS đọc đoạn 1

1 Tinh thần yêu nước là truyền thống quí báu của dân tộc ta:

? Trong đoạn văn mở đầu - Hs chỉ ra lí lẻ - Mỗi khi tổ quốc bị xâm lăng

Ngày đăng: 01/11/2017, 22:40

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w