1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO án văn 7 TUẦN 21

15 49 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 166,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội.. Em có nhận thức gì về đặc điểm nội dung, hình thức của các câu tục ngữ trên2. Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.* Mục tiê

Trang 1

Tuần 21

Tiết 77,78

Ngày soạn: 10- 01 - 2021

TỤC NGỮ VỀ CON NGƯỜI VÀ XÃ HỘI

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức:

- Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội

- Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội

2 Kĩ năng:

- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ

- Đọc - Hiểu phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội

- Vận dụng được ở mức độ nhất định một số câu tục ngữ về về con người và xã hội trong đời sống

- Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về về con người và xã hội

- Ra quyết định : vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc đúng chỗ

3 Thái độ:

- Hiểu về tục ngữ qua đó thêm yêu một thể loại văn học dân gian của dân tộc

4 Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh

- Năng lực tự học, hợp tác

- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc ,viết

- Năng lực thực hành

- Năng lực học nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo

II CHUẨN BỊ

* Chuẩn bị của giáo viên:

- Nghiên cứu kỹ nội dung SGK, SGV và thiết kế bài dạy; Bảng phụ.

* Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc kỹ bài, chuẩn bị theo yêu cầu của GV

III TI N TRÌNH BÀI H C ẾN TRÌNH BÀI HỌC ỌC.

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt Hoạt động 1: Khởi động.

* Mục tiêu: Tạo tâm thế, nêu vấn đề có liên

quan đến bài học

Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ.

1 Đọc những câu tục ngữ tục ngữ về thiên

nhiên và lao động SX?

2 Em có nhận thức gì về đặc điểm nội dung,

hình thức của các câu tục ngữ trên?

Bước 2, 3: HS thảo luận, trình bày.

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá, chốt và dẫn

vào bài mới:

Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, là sự kết

tinh kinh nghiệm, trí tuệ của nhân dân qua

bao đời tiết học hôm nay, cô cùng các

em đi tìm hiểu

Trang 2

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới.

* Mục tiêu: Nội dung của tục ngữ về con

người và xã hội Đặc điểm hình thức của tục

ngữ về con người và xã hội

Hướng dẫn HS đọc hiểu tìm hiểu chung

văn bản

- G: Chú ý vần lưng, 2 câu lục bát thứ 9.

Giọng đọc rõ, chậm

- Giải thích từ khó (chú thích sgk)

? Văn bản trên viết theo thể loại gì?

- HS: Suy nghĩ trả lời

- GV: Chốt ghi bảng.

? Về nội dung có thể chia vb này thành mấy

nhóm? Nêu nội dung từng nhóm

? Tại sao 3 nhóm trên vẫn có thể hợp thành 1

vb như trong sgk

Hướng dẫn HS tìm hiểu văn bản

Bước 1: Trả lời gói câu hỏi

1 Nhận xét về vần, nhịp và các biện pháp

nghệ thuật trong câu tục ngữ 1,2,3.

2 Bài học rút ra từ ý nghĩa câu tục ngữ này

là gì

3 Bài học đó được áp dụng như thế nào

trong thực tế

Bước 2, 3: HS thảo luận, trình bày

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá, chốt chuẩn

kiến thức

Gợi ý : Trả lời theo thứ tự các câu

- Gọi hs đọc câu tục ngữ thứ nhất

? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì

? Dùng phép so sánh như vậy muốn đề cao

điều gì

? Kinh nghiệm nào của dân gian đúc kết

trong câu tục ngữ này

? Em hãy tìm những câu tục ngữ có ý nghĩa

tương tự

- Gọi hs đọc câu 3

? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì

? Kinh nghiệm sống nào được đúc kết trong

câu tục ngữ này

? Từ kinh nghiệm sống này dân gian muốn

I Đọc – Hiểu VB

1 Đ ọc – tìm hiểu từ khó

2 Bố cục: Chia làm ba phần

- Câu 1,3 : Những kinh nghiệm và bài học về giá trị, phẩm chất con người

- Câu 5 : Kinh nghiệm và bài học về học tập tu dưỡng

- Câu ,8,9 : Kinh nghiệm về quan hệ ứng xử, t/c

II Tìm hiểu văn bản

1 Những kinh nghiệm và bài học về giá trị, phẩm chất con người

Câu 1: Một mặt người ….

- Vần lưng, so sánh, nhận hoá

=> Đề cao giá trị con người so với mọi thứ của cải, người quí hơn của gấp nhiều lần

Câu 3: Đói cho sách , rách …

a a Nghĩa đen: dù đói cũng phải

ăn uống sạch sẽ, giữ gìn cho thơm tho

b Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ thiếu

Trang 3

khuyện ta điều gì

- Hs: Hãy biết giữ gìn nhân phẩm Dù trong

bất kì cảnh ngộ nào cũng không để nhân

phẩm bị hoen ố

Đọc câu 5

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

1 Câu tục ngữ có mấy vế? nêu nghĩa của

từng vế

2 Vậy nghĩa của cả câu là gì

3 Trong thực tế đời sống, kinh nghiệm này

được áp dụng như thế nào.

Bước 2, 3: HS thảo luận, trình bày

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá, chốt chuẩn

kiến thức

Gợi ý trả lời :

? Hs đọc 2 câu tục ngữ 5

? Nghĩa của câu tục ngữ này là gì ?

? Theo em những điều khuyên răn trong 2 câu

tục ngữ trên mâu thuẫn với nhau hay bổ sung

cho nhau ? Vì sao

Hướng dẫn HS tìm hiểu những câu tục ngữ

về kinh nghiệm về quan hệ ứng xử, t/c

Bước 1: chuyển giao nhiệm vụ

1 Câu tục ngữ có mấy vế? nêu nghĩa của

từng vế

2 Vậy nghĩa của cả câu là gì

3 Trong thực tế đời sống, kinh nghiệm này

được áp dụng như thế nào.

4 Tìm những câu tục ngữ có ND tương tự

Bước 2, 3: HS thảo luận, trình bày

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá, chốt chuẩn

kiến thức

Gợi ý trả lời :

- Gọi Hs đọc câu 7

? Nghĩa của câu tục ngữ thứ 7 là gì?

? Câu tục ngữ này khuyên chúng ta điều gì

? Tìm một số câu tục ngữ thành ngữ có nd

tương tự

- HS: Lá lành đùm là rách, bầu ơi …

- HS đọc câu tục ngữ thứ 8

? Tìm nghĩa đen, nghĩa bóng của câu TN

? Câu tục ngữ khuyên chúng ta điều gì ?

thốn vẫn phải sống trong sạch, không

vì nghèo khổ mà làm điều xấu xa

=> Giáo dục con người phải có lòng

tự trọng

2 Kinh nghiệm và bài học về học tập tu dưỡng

* Câu 5: Không thầy đố mày làm nên

-Khẳng định vai trò, công ơn người thầy dạy ta từ những bước đi ban đầu về tri thức, về cách sống Vì vậy phải biết kính trọng thầy

3 Kinh nghiệm về quan hệ ứng xử, t/c

* Câu 8: Ăn quả nhớ kẻ …

Khi được hưởng thụ thành quả nào đó phải nhớ đến người đã gây dựng nên, phải biết ơn người đã giúp mình

* Câu 9: Một cây …….Núi cao

> Người lẻ loi không thể làm nên việc lớn, nhiều người hợp sức sẽ làm được việc cần làm – khẳng định sức mạnh đoàn kết

III Tổng kết: Ghi nhớ sgk

1 Nghệ thuật:

Trang 4

? Tìm nghĩa đen nghĩa bóng trong câu tục

ngữ này là gì?

Hướng dẫn hs tổng kết.

- Hình thức: cá nhân, nhóm.

- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, động não, chia nhóm.

1 Nét đặc sắc về nghệ thuật?

2 Nét đặc sắc về nội dung?

HS thảo luận Trình bày.

Gv nhận xét, đánh giá, chốt kiến thức.

- HS: Đọc ghi nhớ

Hoạt động 3: Luyện tập.

* Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học.

Bước 1: Gv nêu yêu cầu HS trả lời cá nhân

câu hỏi:

- Đọc lại những câu tục ngữ trên

- Em thích nhất câu tục ngữ nào? (Dành cả

cho HSKT).Vì sao?

Bước 2: Hs độc lập suy nghĩ trả lời

Bước 3: Hs trả lời, HS khác nhận xét

Bước 4: Gv chốt kiến thức

Hoat động 4,5: Vân dụng, mở rộng (6

phút)

* Mục tiêu: Vận dụng kiến thức thực tiễn

- Tìm, giải thích nôi dung một số câu tục ngữ

có nội dung tương tự

- Tiếp tục sưu tầm những câu tục ngữ trong

dân gian mà em được nghe và tiếp xúc

- Soạn phần tiếp theo

- Sử dụng cách diễn đạt ngắn gọn, cô đúc

- Sử dụng các phép so sánh, ẩn dụ, đối, điệp từ, ngữ

- Tạo vần nhịp cho câu văn dễ nhớ, dễ vận dụng

2 Nội dung:

- Không ít câu tục ngữ là những kinh nghiệm quý báu của nhân dân ta về cách sống, cách đối nhân xử thế

* Rút kinh nghiệm:

………

………

Tiết 79

RÚT GỌN CÂU

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức:

- Khái niệm câu rút gọn

- Tác dụng của việc rút gọn câu

- Cách dùng câu rút gọn

2 Kĩ năng:

- Nhận biết phân tích câu rút gọn

- Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp

Trang 5

- Ra quyết định lựa chọn cách sử dụng các loại câu rút gọn theo những mục đích giao tiếp

cụ thể của bản thân

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ ý tưởng trao đổi về rút gon câu

3 Thái độ: Dùng câu rút gọn đúng hoàn cảnh nâng cao hiệu quả giao tiếp khi cần thiết.

4 Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh

- Năng lực tự học, hợp tác

- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc ,viết

- Năng lực thực hành

- Năng lực học nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo

II CHUẨN BỊ

* Giáo viên:

- Nghiên cứu kỹ nội dung SGK, SGV và thiết kế bài dạy, bảng phụ.

- Các slide trình chiếu

* Học sinh:

- Đọc kỹ bài, chuẩn bị theo yêu cầu của GV.

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC.

- Hoạt động 1: Khởi động.

* Mục tiêu: Tạo tâm thế, nêu vấn đề có liên quan đến bài học.

Bước 1:

- Chiếu VD rút gọn câu

- Xác định CN – VN

Bước 2,3: HS suy nghĩ, trình bày ý kiến.

Bước 4: Gv nhân xét, đánh giá, chốt chuẩn kiến thức.

GV chuyển bài mới: Trong c/s hàng ngày trong khi nói hoặc viết chúng ta nhiều khi dùng câu rút gọn nhưng chúng ta không biết Vậy câu rút gọn là gì? rút gọn như thế nào và có tác dụng gì? Hôm nay, cô cùng các em sẽ đi tìm hiểu

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

* Mục tiêu: Khái niệm câu rút gọn; Tác dụng của việc rút gọn câu; Cách dùng câu rút gọn.

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt

Tìm hiểu Thế nào là câu rút gọn?

Bước 1: Gv chia lớp thành 2 nhóm lớn

yêu cầu HS làm việc nhóm lớn, mỗi

nhóm làm một gói câu hỏi:

Gói câu hỏi 1: Chiếu VD 1

1.Cấu tạo của 2 câu (a) và (b) có gì

khác? (Dành cả cho HSKT)

2.Tìm những từ có thể làm chủ ngữ

trong câu (a).Theo em, vì sao chủ ngữ

trong câu (a) được lược bỏ?

Gói câu hỏi 2: Chiếu VD 2

1 Đọc ví dụ phần 4 Trong những câu

in đậm, thành phần nào của câu được

lược bỏ?

2 Tại sao trong câu có thể lược bỏ

thành phần chủ ngữ, vị ngữ hoặc cả

cụm chủ vị?

Trang 6

Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 3: HS trình bày kết quả hoạt

động của nhóm

Bước 4: GV theo dõi Hs làm việc/ tổ

chức cho HS thực hiện kt công đoạn

giải quyết dứt điểm từng ví dụ/ nhận

xét, chốt KT

- lược bỏ CN: đây là kinh nghiệm, là

bài học chung cho mọi người

- Lược bỏ chủ ngữ, vị ngữ - cụm chủ vị

làm cho câu gọn hơn nhưng vẫn đảm

bảo lượng thông tin cần truyền đạt

? Qua phân tích vd em hiểu thế nào là

câu rút gọn (sgk)

? Rút gọn như thế có tác dụng gì?

? Em hãy lấy cho cô một vài câu rút

gọn mà chúng ta đã học trong các vb

trước ? (Dành cả cho HSKT)

Cách dùng câu rút gọn

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ.

? HS: Đọc vd trong sgk

? Những từ in đậm trong vd thiếu

thành phần nào? có thể rút gọn câu như

vậy không? Vì sao?

Chiếu VD 2

? Trong vd 2 cần thêm những từ ngữ

nào vào câu rút gọn in đậm để thể hiện

được thái độ lễ phép ?

? Từ hai bài tập trên, hãy cho biết khi

rút gọn câu cần chú ý những điều gì

Hs: Đọc ghi nhớ sgk

Bước 2, 3: HS trao đổi cặp đôi, trình

bày

Bước 4: GV nhận xét, đánh giá, chốt

chuẩn kiến thức

Chiếu bài tập nhanh – HS làm chiếu

đáp án

I Thế nào là rút gọn câu

1 Xét vd

VD1

a Ai học ăn, học nói, học gói, học mở?

b Chúng ta/ học ăn, học nói, học gói, học mở

- Câu a: Không có CN; chỉ có VN Cú thể thờm CN: Chúng ta Ngời Việt nam chúng ta Tất cả các em

- Câu b: có chủ ngữ (chúng ta)

- CN trong câu(a) đợc lợc bỏ: Bởi đây là 1 câu tục ngữ đa ra lời khuyên, 1 chân lí đợc đỳc kết từ bao đời nay trong đời sống của

ng-ời dân Việt Nam, ai cũng cú thể làm theo, ai cũng cú thể làm chủ ngữ cho cõu

VD 2

- Thành phần lợc bỏ

+ Câu a: thành phần VN bị lợc bỏ (đuổi theo nó)

+ Câu b: lợc bỏ cả CN lẫn VN (Tôi đi Hà Nội ngày mai)

=>Tác dụng: Làm cho câu gọn hơn mà vẫn giữ đợc lợng thông tin truyền đạt

2 Kết luận: Ghi nhớ.

- Là lược bỏ một số thành phần của câu mà vẫn hiểu được ý nghĩa của nó

* Tác dụng:

- Làm cho câu gọn hơn, thông tin nhanh hơn, tránh được lặp từ

- Ngụ ý hành động đặc điểm nói ở trong câu

là của chung mọi người

II Cách dùng câu rút gọn:

1 Xét VD

* VD1:

Ch¹y l¨ng qu¨ng Nh¶y d©y KÐo co -> Lược

bỏ CN Không nên rút gọn câu như vậy vì trong trường hợp này nội dung câu không được thông báo đầy đủ Người nghe chưa hiểu rõ ai “chạy loăng quăng, ai nhảy dây, ai chơi kéo co Phải có CN là chúng em hoặc các bạn

* VD 2: Câu trả lời thiếu lễ phép, cần thêm

“ạ”, “mẹ ạ”,) vào cuối câu

Mẹ ơi mẹ ạ

Tha mẹ, bài kiểm tra toỏn mẹ ạ

Trang 7

Chiếu bản đồ tư duy bài học

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập

* Mục tiêu: Củng cố kiến thức bài học.

Bước 1: Gv chia lớp thành 4 nhóm lớn

yêu cầu HS làm việc nhóm lớn, mỗi

nhóm làm các bài tập

Nhóm 1: BT1; Nhóm 2: BT2; Nhóm 3:

BT3, Nhóm 4: BT4

Bước 2: Hs thực hiện nhiệm vụ học tập

Bước 3: HS trình bày kết quả hoạt

động của nhóm

Bước 4: GV theo dõi Hs làm việc/ tổ

chức cho HS thực hiện kt công đoạn

giải quyết dứt điểm từng bài tập/ nhận

xét, chốt KT

* Kỹ năng sống

- Tìm các bài ca dao đã học có câu

rút gọn

- Giao tiếp: trình bày suy nghĩ ý

tưởng trao đổi về rút gọn câu

- Rủ nhau xem cảnh Kiếm Hồ

Xem cầu Thê Húc xem chùa Ngọc

Sơn

- Chiều chiều ra đứng ngõ sau

Trông về quê mẹ ruột đau chín chiều

- Đêm qua ra đứng bờ ao

Trông cá cá lặn trông sao sao mờ

2 Kết luận

+ Không làm cho người nghe, người đọc hiểu sai hoặc hiểu không đầy đủ nội dung câu nói + Không biến câu nói thành 1 câu cộc lốc khiếm nhã

III Luyện tập : Bài tập 1: Những câu rút gọn là

- b, c hai câu đều lược bỏ chủ ngữ Rút gọn như vậy làm cho cách nói của câu tục ngữ trở nên cô đọng, súc tích hơn, làm cho thông tin được nhanh hơn và có ý nhắc chung mọi người

Bài Tập 2 :

a Tôi bước tới …

- (thấy) cỏ cây;…… lom khom …….;…… lác đác ………

- (Tôi như) con quốc quốc đau lòng nhớ nước

- ……… Cái gia gia mỏi miệng thương nhà

- (Tôi) dừng chân ……

b - Thiên hạ đồn rằng …

- Vua khen …

- Vua ban …

- Quan tướng …

- Quan tướng ……

+ Trong thơ ca thường gặp rất nhiều câu rút gọn vì thơ, ca chuộng lối diễn đạt súc tích, vả lại số chữ 1 dòng rất hạn chế

Bài tập 3:

+ Vì: Cậu bé khi trả lời người khách, đã dùng câu rút gọn khiến người khác hiểu sai ý nghĩa + Qua bài này cần rút ra được bài học: phải cẩn thận khi dùng câu rút gọn, vì dùng câu rút gọn không đúng chỗ sẽ gây ra hiểu lầm

Bài tập 4: Trong truyện việc dùng câu rút

gọn của anh phàm ăn đều có tác dụng gây cười và phê phán, Vì rút gọn đến mức không hiểu được và rất thô

* Hoat động 4, 5: Vân dụng, mở rộng: (5 phút)

- Mục tiêu: Vận dụng kiến thức vào thực tiễn và tạo lập văn bản.

Bước 1: GV yêu cầu HS Viết đoạn đối thoại có dùng câu rút gọn và nêu tác dụng.

Bước 2: Hs viết đoạn văn.

Bước 3: Một số Hs trình bày và chỉ rõ câu rút gọn trong đoạn văn/ Hs khác nhận xét bổ

sung

Trang 8

Bước 4: GV lắng nghe, nhận xét, cho điểm, chốt bài.

?Tìm câu rút gọn được sử dụng trong đời sống hàng ngày

* Rút kinh nghiệm:

………

………

-Tiết 80

ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

1 Kiến thức: Đặc điểm của văn bản nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và

lập luận gắn bó mật thiết với nhau

2 Kĩ năng:

- Biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận trong một văn bản nghị luận

- Bước đầu biết xác định luận điểm, xây dựng hệ thống luận điểm, luận cứ và lập luận cho một đề văn cụ thể

- Suy nghĩ phê phán, sáng tạo: phân tích bình luận và đưa ra ý kiến cá nhân về đặc điểm bố cục, phương háp làm bài văn nghị luận

- Ra quyết định lựa chọn: lựa chọn cách lập luận, lấy dẫn chứng khi tạo lập và giao tiếp hiệu quả bằng văn nghị luận

3 Thái độ: Vận dụng văn biểu cảm để tập viết bài văn

4 Các năng lực hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh

- Năng lực tự học, hợp tác

- Năng lực giao tiếp: Nghe, nói, đọc ,viết

- Năng lực thực hành

- Năng lực học nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề sáng tạo

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Nghiên cứu kỹ nội dung SGK, SGV và thiết kế bài dạy; Bảng phụ.

2 Học sinh: Đọc kỹ bài, chuẩn bị theo yêu cầu của GV.

III TIẾN TRÌNH BÀI HỌC.

* HĐ 1: Khởi động

- Mục tiêu: Tạo tâm thế, nêu vấn đề có liên quan đến bài học.

- Hình thức: HĐ cá nhân/ Kĩ thuật: đặt câu hỏi

Bước 1:Chuyển giao nhiệm vụ

Câu 1 Trong cuộc sống chúng ta thường gặp văn nghị luận dưới dạng nào?

Câu 2 Văn nghị luận là gì ? Hãy lấy vd minh hoạ

Bước 2,3: HS suy nghĩ, trình bày.

Bước 4: Gv nhân xét, đánh giá, chốt chuẩn kiến thức.

Với văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm trước khi làm bài, người viết phải tìm hiểu kĩ càng đề bài và yêu cầu của đề Với văn nghị luận cũng vậy Nhưng đề nghị luận, yêu cầu của bài văn nghị luận vẫn có đặc điểm riêng Vậy đặc điểm riêng đó là gì Tiết học hôm nay, chúng ta cùng tìm hiểu.

Hoạt động của GV và HS Nội dung kiến thức cần đạt

* Hoạt động 2: Hình thành kiến thức mới:

Luận điểm, luận cứ và lập luận

* Mục tiêu: HS nắm được đặc điểm của văn bản

nghị luận với các yếu tố luận điểm, luận cứ và

Trang 9

lập luận gắn bó mật thiết với nhau.

- Hình thức nhóm lớn/ Kĩ thuật: Đặt câu hỏi

- HĐ nhóm: Chia 3 nhóm mỗi nhóm 1 ND

SGK

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- N1 : Luận điểm

- N2 : Luận cứ

- N3 : Lập luận

Bước 2,3: HS thảo luận trình bày.

Bước 4: Gv nhân xét, đánh giá, chốt chuẩn kiến

thức

Nhóm 1:

? Đọc vb “Chống nạn thất học” bài 18

? Luận điểm chính của bài viết là gì?

(Dành cả cho HSKT)

? Luận điểm đó được nêu ra dưới dạng nào

- Thể hiện ngay ở chủ đề được nêu ra dưới dạng

1 quan điểm và được cụ thể hoá bằng 1 câu

khẳng định

? Những câu văn nào cụ thể hoá ý chính đó

GV Hướng dẫn HS Thảo luận nhóm 2p

? Muốn có sức thuyết phục thì luận điểm phải

đạt yêu cầu gì

- HS : Phải đúng đắn, chân thật, đáp ứng nhu

cầu thực tế

? Vậy luận điểm là gì?

Nhóm 2

? Em hãy tìm ra những luận cứ trong vb Chống

nạn thất học và cho biết những luận cứ ấy đóng

vai trò gì?

+ Luận cứ : Là lí lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở

cho luận điểm

+ Những luận cứ đóng vai trò làm sáng tỏ thêm

cho luận điểm, làm cơ sở cho luận điểm

? Muốn có sức thuyết phục thì luận cứ phải đạt

yêu cầu gì ?

+ Muốn có sức thuyết phục luận cứ phải chân

thật, đúng đắn, tiêu biểu, được minh hoạ bằng

các dẫn chứng xứng đáng

? Vai trò của lí lẽ và dẫn chứng?

GV : Có thể so sánh luận điểm như là xương

sống, luận cứ như xương sườn, xương các chi,

còn lập luận như da thịt, mạch máu của bài văn

nghị luận

Nhóm 3:

I Luận điểm, luận cứ và lập luận :

1 Luận điểm:

* VB:

- Luận điểm chính: Chống nạn thất học

Thể hiện câu văn: Một trong những công….dân trí; Mọi người dân VN…biết viết chữ quốc ngữ; những người đã …phụ nữ càng phải học

* Kết luận

- Là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn được nêu ra dưới hình thức câu khẳng định (hay phủ định)

2 Luận cứ:

* VB : Chống nạn thất học + Những lí lẽ

- Do chính sách ngu dân của thực dân Pháp làm cho hầu hết ngời Việt nam mù chữ, tức là thất học Nớc Việt Nam không tiến bộ được

- Nay đất nớc độc lập rồi, muốn tiến

bộ thì phải cấp tốc nâng cao dân trí

để xây dựng đất nước

- Những người đã biết chữ dạy cho người chưa biết chữ

- Những người chưa biết chữ phải gắng sức mà học

- Phụ nữ càng phải học + Những dẫn chứng : 95% dân số

Trang 10

? Luận điểm, luận cứ thường được diễn đạt dưới

những hỡnh thức nào và cú tớnh chất gỡ?

- Được diễn đạt bằng cỏc lời văn cụ thể Ngụn

ngữ lời văn đú cần được lựa chọn sắp xếp trỡnh

bày một cỏch hợp lớ để làm rừ luận điểm

- HS : Lập luận cú vai trũ cụ thể hoỏ luận điểm,

luận cứ thành cỏc cõu văn, đoạn văn cú tớnh chất

liờn kết về hỡnh thức, nội dung

? Chỉ ra phộp lập luận trong văn bản Chống

nạn thất học?

- HS : Lập luận như vậy là chặt chẽ

? Vậy lập luận là gỡ? (Dành cả cho HSKT)

Gọi hs đọc ghi nhớ

Kỹ năng sống:

- Suy nghĩ phờ phỏn, sỏng tạo: phõn tớch bỡnh

luận và đưa ra ý kiến cỏ nhõn về đặc

điểm bố cục, phương hỏp làm bài văn nghị l

luận

- Ra quyết định lựa chọn: lựa chọn cỏch llập

luận, lấy dẫn chứng khi tạo lập và giao ttiếp

hiệu quả bằng văn nghị luận

Hoạt động 3: Hướng dẫn luyện tập

* Mục tiờu: Củng cố kiến thức bài học.

- Hỡnh thức: chia sẻ cặp đụi/ Kĩ thuật: Đặt cõu

hỏi, chia nhúm

BT 1:

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

- N1 : Luận điểm

- N2 : Luận cứ

- N3 : Lập luận

Bước 2,3: HS thảo luận trỡnh bày.

Bước 4: Gv nhõn xột, đỏnh giỏ, chốt chuẩn kiến

thức

BT cũn lại : Về nhà

khụng biết chữ

=> Là lớ lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ

sở cho luận điểm

* Kết luận( SGK)

3 Lập luận :

* Lập luận trong bài văn : Chống

- Vì sao phải chống nạn thất học Chống nạn thất học để làm gì? Tg đưa ra những lớ lẽ thuyết phục: + Chớnh sỏch ngu dõn của TDP hũng

để búc lột, lừa dối ND ta + Số người VN thất học tới 95% và như thế thỡ làm sao tiến bộ được

- Tư tưởng chống nạn thất học + Nay đất nớc độc lập rồi, muốn tiến bộ thì phải cao dân trí để xây dựng đất nớc

+ Mọi người VN phải hiểu quyền lợi

và nghĩa vụ của mỡnh…phải biết đọc biết viết chữ quốc ngữ

- Chống nạn thất học bằng cỏch nào ? (giải quyết việc đú)

+ Những người đó biết chữ dạy cho người chưa biết chữ

+ Những người chưa biết chữ phải gắng sức mà học

+ Phụ nữ càng phải học

* Kết luận : Ghi nhớ ( SGK)

- Là cỏch lựa chọn, sắp xếp, trỡnh bày luận cứ sao cho chỳng làm cơ sở vững chắc cho luận điểm

II Luyện tập:

Bài 1 (sgk 20)

- Luận điểm: cần tạo ra thúi quen tốt trong đời sống xó hội

- Luận cứ:

+ Luận cứ 1: Cú thúi quen tốt và thúi quen xấu

+ Luận cứ 2: Cú người biết phõn biệt tốt và xấu nhýng vỡ đó thành thúi quen nờn khú bỏ, khú sửa

+ Luận cứ 3: Tạo được thúi quen tốt

là rất khú Nhưng nhiễm thúi xấu rất dễ

- Lập luận:

+ Dạy sớm … Là thúi quen tốt + Hỳt thuốc lỏ……thúi quen xấu

Ngày đăng: 08/01/2022, 15:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w