MỤC TIÊU CẦN ĐẠT 1 Kiến thức + Nhận ra được vai trò của các yếu tố miêu tả, biểu cảm trong văn bản tự sự + Nhận biết được sự kết hợp và tác động qua lại giữa các yếu tố kể tả và biểu lộ [r]
Trang 1Ngày soạn: 26/9/2019 Tiết 22
Văn bản CÔ BÉ BÁN DIÊM (Trích Cô bé bán diêm) -An-đéc-xen-
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT ( như tiết 21)
II CHUẨN BỊ: như tiết 21
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
1 Ổn định lớp (1’)
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
? Tóm tắt văn bản “ Cô bé bán diêm” ? Hình ảnh em bé bán diêm hiện lên ntn trong đêm giao thừa?
Gợi ý đáp án:
- Tóm tắt nội dung theo 3 sự việc chính trong khoảng 10 dòng
- Cô bé bán diêm hiện lên trong đêm giao thừa là một cô bé có h/cảnh đáng thương,cay đắng: đói nghèo, đau khổ, bất hạnh, thiếu tình yêu thương
3.Bài mới (1’)
Trong đêm giao thừa: cô bé nhỏ nhoi, đói rét, đơn độc, thiếu thốn tình cảm nhưvậy và nếu không bán được diêm thì em sẽ không dám về nhà vì sợ bố đánh Vậy em
đã làm gì?
Trang 2Hoạt động của GV và HS Nội dung Hoạt động 1: Tìm hiểu những mộng tưởng và cái chết của cô bé bán diêm.
- Thời gian : 25 phút.
- Mục tiêu : Hs hiểu và phân tích được những mộng tưởng ấy chính là mơ ước, khát khao về c/s ấm no, đủ đầy, gđ hạnh phúc Các em biết cảm thông, sẻ chia trước khó khăn, bất hạnh cảu những người thiếu thốn hơn mình.
- Phương pháp : thuyết trình, đàm thoại, phân tích, bình giảng.
- Kĩ thuật : động não, tranh luận
HS theo dõi đoạn 2
? Không bán được diêm, cô bé đã làm gì?
- Tìm một xó tường ngồi vì sợ về bị cha đánh
?Tổ ấm gia đình là nơi ta khao khát trở về tại sao
cô bé lại hoảng sợ? (Đối tượng HSTB)
- ở đó không có tình thương, chỉ có đòn roi
? Ngồi ở đó, cô bé thèm khát điều gì? Vì sao? (Đối
tượng HSTB)
H: Lí giải
DK: Được quẹt một que diêm-> vì đang rét + có
diêm trong tay
?) Từ thèm khát tới hành động quẹt diêm liên tiếp.
Cô bé đã quẹt diêm mấy lần? Số lượng que diêm ở
mỗi lần như thế nào? (Đối tượng HS khá)
H: Tìm chi tiết
DK:
- Quẹt 5 lần: - 4 lần đầu : mỗi lần 1 que
Lần cuối : cả bao
*Tích hợp kĩ năng sống - Tư duy sáng tạo: phân
tích, bình luận về vẻ đẹp giản dị, nét tinh tế của bức
tranh đối lập giữa hiện tại và mộng tưởng của
truyện Cô bé bán diêm
- GV : Câu chuyện phát triển có sự đan xen giữa
thực tế và ảo mộng giống hệt như trong một câu
chuyện cổ tích Khi ánh lửa que diêm sáng bùng
lên thì thế giới tưởng tượng mơ ước cũng xuất
hiện Nhưng chỉ trong vài tích tắc , ánh lửa trên
đầu que diêm vụt tắt thì em bé lại trở về với cảnh
hiện thực Cảnh thực thì chỉ có một duy nhất nhưng
cảnh ảo thì biến hóa 5 lần phù hợp với ước mơ
cháy bỏng của em bé
? 5 lần quẹt diêm là 5 lần mộng tưởng Đó là những
mộng tưởng gì? Nhận xét của em về những mộng
tưởng đó? (Đối tượng HSTB)
- Lần 1: Ngồi trước lò sưởi rực hồng -> sưởi ấm
- Lần 2: Bàn ăn, đồ quý, ngỗng quay -> ăn ngon
- Lần 3: Cây thông Nô - en ,ngọn nến, những vì sao
- Mộng tưởng: Mơ ước vềmột cuộc sống gia đình đầy
đủ, no ấm và được sống trongtình yêu thương
Trang 3- Lần 4: Bà nội hiện về -> chở che, yêu thương
- Lần 5: Bà bay lên trời -> thoát khỏi trần gian
Hợp lý Giản dị, chính đáng
? 2 mộng tưởng đầu bị thực tế xoá nhoà nhưng ở
mộng tưởng 3, điều kỳ diệu gì đã diễn ra? (Đối
tượng HSTB)
- Cô bé cố vươn lên ( nến biến thành vì sao) -> khơi
nguồn cho hình ảnh bà xuất hiện.
? Mộng tưởng 5 của cô bé có ý nghĩa gì ? (Đối
tượng HS khá)
- Cuộc sống trên trần gian chỉ là buồn đau, đói rét
với người nghèo
- Chỉ có cái chết mới giải thoát được họ, đem đến
cho họ hạnh phúc vĩnh hằng -> hoàn toàn là mộng
tưởng
*GV: An - đéc – xen đã tạo nên điều kỳ diệu từ
thực tế đắng cay, đem đến cho con người những gì
tốt đẹp -> 5 lần quẹt diêm là 5 lần thực tại và ảo ảnh
xen kẽ, nối tiếp, vụt hiện, vụt biến gợi lên hình ảnh
cô bé đẹp hồn nhiên, đáng thương bay về trời như
? Để làm nổi bật mộng tưởng và thực tại, nhà văn
đã dùng nghệ thuật gì ? (Đối tượng HSTB)
? Qua PT', em cảm nhận như thế nào về những
mộng tưởng và thực tại của cô bé bán diêm? (Đối
tượng HSTB)
- Tương phản, đối lập, mộng tưởng đan xen thực
tế
?Đọc diễn cảm đoạn cuối VB ?
*Tích hợp kĩ năng sống - Giao tiếp: thể hiện sự
đồng cảm, xót thương đối với những kiếp sống
nghèo khổ, cảm thông, trân trọng những ước mong
của họ về một cuộc sống tươi sáng hơn.
Thực tế phũ phàng vàmộng tưởng đẹp thể hiện khátkhao cháy bỏng, mong ướcchân thành, chính đáng của cô
bé về một cuộc sống tốt đẹphạnh phúc
c Cái chết của cô bé
Trang 4- GV: Trong buổi sáng lạnh lẽo ấy em bé bán diêm
đã chết vì giá rét trong đêm giao thừa
? Tình cảm và thái độ của mọi người khi chứng
kiến cảnh tượng ấy ? (Đối tượng HSTB)
( Chỉ có bà và mẹ là yêu thương em nhất nhưng đã
qua đời Cha em thì nghiệt ngã , vô tâm Xã hội
lạnh lùng, thờ ơ trước số phận bất hạnh của em )
? Cảnh huy hoàng lúc hai bà cháu bay lên trời đón
niềm vui đầu năm có thật hay cũng là ảo ảnh Điều
đó có ý nghĩa gì ? (Đối tượng HSTB)
( Làm người đọc bớt đi cảm giác bi thương để tiễn
đưa cô bé lên trời với niềm vui , niềm hi vọng chợt
loé sáng )
? Nếu cần bình luận về cái chết của cô bé thì em sẽ
nói gì ? (Đối tượng HSTB)
? Đánh giá về cái chết của cô bé bán diêm có 3 ý
kiến sau:
a) Là cái chết đẹp, chết về thể xác nhưng linh hồn,
khát vọng của bé vẫn sống “đôi má hồng, đôi môi
đang mỉm cười”
b) Là cái chết bi thương
c) Cái chết thể hiện bi kịch lạc quan của tác phẩm
=> a, c đúng -> thấm đẫm chất nhân đạo, nhân văn
? Kết thúc câu chuyện gợi cho em suy nghĩ gì về số
phận những người nghèo khổ ở Đan Mạch TK19 ?
Tác giả muốn nhắn nhủ gì ? (Đối tượng HS giỏi)
- Xã hội thờ ơ với những bất hạnh của người nghèo
- Hãy biết yêu thương những số phận bất hạnh
Hãy dành cho trẻ em cuộc sống bình yên hạnh
phúc,hãy dành cho trẻ em mái ấm gia đình, hãy biến
những mộng tưởng đằng sau ánh lửa diêm thành
- Mục tiêu : Hs tự tổng kết nội dung, nghệ thuật.
Vận dụng, phân tích rút ra ý nghĩa của văn bản.
- Phương pháp : đàm thoại.
- Kĩ thuật : động não, tranh luận.
? Hãy đánh giá thành công về nội dung, nghệ thuật
của VB? (Đối tượng HSTB)
*Tích hợp giáo dục đạo đức:
Cái chết thương tâm của
cô bé bán diêm thấm đẫm nỗixót xa, thương cảm của tácgiả, đồng thời có giá trị lên ánmột XH thiếu tình người
4 Tổng kết a.Nội dung
Từ cuộc sống và cái chếtcủa cô bé bán diêm, tác giảmuốn gửi gắm lòng yêuthương và khát khao đem đếncho con người một cuộc sốngtốt đẹp
b.Nghệ thuật
- Kết hợp tự sự + miêu tả +biểu cảm
- Kết cấu theo lối tương phản
Trang 5- Đồng cảm, xót thương với những con người bất
c Ghi nhớ : sgk (68)
4 Củng cố ( 2’)
- GV hệ thống lại nội dung toàn bài
? Tại sao có thể nói : '' Cô bé bán diêm '' là một bài ca về lòng nhân ái với con người nói chung, với trẻ em nói riêng ?
- Viết đoạn văn ngắn khoảng 5 câu nêu suy nghĩ của em về mơ ước của cô bé bán
diêm
5 Hướng dẫn về nhà ( 3’)
- Học thuộc ghi nhớ, Đọc diễn cảm đoạn trích
- Ghi lại cảm nhận của em về một chi tiết nghệ thuật tương phản trong đoạn trích.Nếuđược lựa chọn kết thúc khác cho câu chuyện, em sẽ viết lại vb này ntn ? Tại sao ? Hãy viết kết thúc ấy co câu chuyện
- Soạn bài : '' Đánh nhau với cối xay gió '' Chuẩn bị : trợ từ, thán từ
PHIẾU HỌC TẬP Học sinh đọc ví dụ trong SGK
? Nghĩa của các câu trên có gì khác nhau? Vì sao lại có sự khác nhau đó?
?Các từ: những, có đi kèm với từ ngữ nào trong câu và biểu thị thái độ gì của người nói với sự việc?
? Từ các ví dụ trên, em hiểu thế nào là trợ từ?
? Đặt câu có sử dụng những trợ từ trên?
GV yêu cều HS đọc ví dụ trong SGK và trả lời các câu hỏi trong SGK bằng các thảo luận và nêu ý kiến
? Những từ được in đậm trong ví dụ có tác dụng gì?
? Qua tìm hiểu ví dụ, em hiểu thế nào là thán từ?
? Thán từ thường đứng ở vị trí nào trong câu?
? Thán từ có đặc điểm gì cần lưu ý?
Trang 6Ngày soạn: 26/9/2019 Tiết 23
TRỢ TỪ, THÁN TỪ
I.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
+ Nhận biết và xác định được thế nào là trợ từ, thế nào là thán từ
+ Hiểu và trình bày được tác dụng của trợ từ , thán từ trong văn bản
+ Vận dụng để sử dụng trợ từ , thán từ trong các trường hợp giao tiếp cụ thể
- GD HS có lòng yêu thích, giữ gìn sự trong sáng của TV
*GD đạo đức: giáo dục tình yêu tiếng Việt, yêu tiếng nói của dân tộc từ việc hiểu
đúng về từ địa phương và biệt ngữ xã hội; có trách nhiệm với việc giữ gìn và pháthuy tiếng nói của dân tộc theo từng vùng miền và từng tầng lớp nhất định; phải giản
dị trong việc sử dụng từ ngữ, biết mượn từ ngữ tùy từng trường hợp sử dụng
=> giáo dục về các giá trị: TRÁCH NHIỆM, YÊU THƯƠNG, GIẢN DỊ (trong việc
sử dụng từ ngữ), HỢP TÁC (tinh thần hợp tác trong học hỏi vốn ngôn ngữ nướcngoài phù hợp để bổ sung thêm phong phú ngôn ngữ tiếng Việt)
4.Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác, tự quản bản thân
- Năng lực giao tiếp Tiếng Việt
III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT
- Phương pháp thuyết trình, đàm thoại, luyện tập, dạy học nhóm, giải quyết vấn đề,dạy học theo tình huống, dạy học định hướng hành động,
- Kĩ thuật giao nhiệm vụ, hỏi và trả lời, động não, “trình bày một phút”
IV TIẾN TRÌNH LÊN LỚP
Trang 7? Dựa vào văn cảnh, hãy xác định từ ngữ địa phương và từ ngữ toàn dân tương ứng trong câu sau: ‘Chị em du như bù nước lã”.
Từ đó em hãy cho biết thế nào là từ ngữ địa phương? Khi sử dụng từ ngữ địa phương cần chú ý điều gì?
TL:
- Học sinh xác định đúng: du: dâu; bù: bầu; (Chị em dâu như bầu nước lã).
- Học sinh nêu đúng khái niệm và lưu ý về từ địa phương.
3 Bài mới - Giới thiệu bài (1’)
Trong giao tiếp, để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá những sự vật, sựviệc nào đó người ta thường dùng trợ từ, hoặc muốn bộc lộ những tình cảm của ngườinói thì người ta thường dùng những thán từ
Hoạt động của GV và HS
Hoạt động 1: Tìm hiểu trợ từ và thán từ
- Thời gian : 18 phút.
- Mục tiêu : Nhận biết và xác định được thế nào
là trợ từ, thế nào là thán từ Hiểu và trình bày
được tác dụng của trợ từ , thán từ trong văn
a Ngay cả cậu không tin mình ư?
b Chính bạn nói với tôi như vậy
c Đích thị là nó rồi
d Tôi thì tôi xin chịu
? 3 câu đầu nghĩa có khác nhau không? Vì sao có
sự khác nhau đó? (Đối tượng HSTB)
- C1: thông báo một sự việc khách quan
- C2, 3: thông báo một sự việc khách quan +
thông báo chủ quan (nhấn mạnh sự việc nhiều – ít)
Các câu khác: chỉ đối tương )
?) Các từ gạch chân đi kèm với TN nào trong câu
và biểu thị thái độ gì của người nói đối với sự
việc?
- Thái độ nhấn mạnh hoặc đánh giá sự vật, sự viêc
? Những từ dùng như trên gọi là trợ từ Vậy em
hiểu như thế nào là trợ từ? (Đối tượng HSTB)
1 Khảo sát, phân tích ngữ liệu
- Những + hai bát cơm: biểu thịhàm ý hơi nhiều
- Có + hai bát cơm: biểu thịhàm ý hơi ít
-> có, những là trợ từ dùng đểbiểu thị thái độ, sự đánh giá đốivới sự vật, sự việc được nóiđến
2 Ghi nhớ 1:SGK
* Lưu ý:
- Trợ từ không dùng được độclập làm câu hoặc thành phầncâu, cụm từ
- Trợ từ thường do các từ loạikhác chuyển thành
Trang 8* GV treo bảng phụ -> HS đọc VD
? Các từ gạch chân có td gì? Biểu thị ý gì? (Đối
tượng HSTB)
- Này -> gây sự chú ý của người đối thoại
- a -> thái độ tức giận ( có khi là vui mừng)
- Vâng -> thái độ lễ hép, tỏ ý nghe theo
-> bộc lô thái độ, tình cảm
?) NX gì về vị trì trước các từ đó? - Đứng đầu câu
? Lựa chọn câu trả lời đúng ( BT 2-69)? - a, d
*GV: ở VD (b) : thành phần biệt lập của câu
( không có quan hệ ngữ pháp với các thành phần
khác )
*Tích hợp kĩ năng sống
- Ra quyết định việc sử dụng linh hoạt từ loại
trong các hoàn cảnh khác nhau
- Tự nhận thức về việc trau dồi vốn hiểu biết về
Tiếng Việt của bản thân để sử dụng tiếng Việt tốt
hơn trong giao tiếp
?Em hiểu thế nào là thán từ? (Đối tượng HSTB)
- 2 HS phát biểu
? Từ khái niệm trên, hãy phân loại thán từ? VD?
(Đối tượng HS khá)
- 2 loại -> bộc lộ tình cảm, cảm xúc: a, ái, ơ, ôi
-> gọi đáp: này, ơi, vâng, dạ
1.Khảo sát, phân tích ngữ liệu
- Này -> gây chú ý ở người đốithoại
- A -> thái độ tức giận ( cólúc biểu thị sự vui mừng)
- Vâng -> đáp lời với thái độ lễphép
=> có 2 loại thán từ
2 Ghi nhớ 2: SGK
Hoạt động 2: Luyện tập về trợ từ và thán từ
- Thời gian : 15 phút.
- Mục tiêu : Vận dụng kiến thức lý thuyết vừa
học để nhận diện phân tích tác dụng của trợ từ
- Nguyên: chỉ kể riêng ( tiền),chỉ có như thế
- đến: quá vô lý, nhiều quá mứcbình thường
- cả: nhấn mạnh về mức độ caohơn
- cứ : nhấn mạnh 1 việc lặp lại
3 Bài tập 3 (70)
a này, à d chao ôi
b ấy e hỡi ơi
c vâng
4 Bài tập 4 (50)
Trang 9- Giáo dục tình yêu Tiếng Việt, yêu tiếng nói của
dân tộc từ việc hiểu đúng về từ trợ từ và thán từ
- Phải giản dị trong việc sử dụng từ ngữ tùy từng
5 Bài tập 5 (50)
- VD: A! Mẹ đã về
Ôi ! bông hoa đẹp qúa
- Vâng ! Em biết ạ
- ái ! Đau qúa
4.Củng cố (2’): Sử dụng tính năng phòng học thông minh truyền tập tin cho học sinh làm bài kiểm tra trắc nghiệm.
Câu 1:
Khi sử dụng thán từ gọi đáp, cần chú ý đến những điểm gì?
A Đối tượng giao tiếp
C Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau
D Là những từ đi sau động từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ
Câu 3:
Trong những từ in đậm ở các câu sau, từ nào không phải là trợ từ?
A Cảnh vật chung quanh tôi đều thay đổi, vì chính lòng tôi đang có sự
thay đổi lớn: hôm nay tôi đi học
B Chính lúc này toàn thân các cậu cũng đang run run theo nhịp bước rộn
ràng trong các lớp
C Xe kia rồi! Lại cả ông Toàn quyền đây rồi!
D Những người nghèo nhiều tự ái vẫn thường như thế.
Câu 4:
Đọc đoạn văn sau:
Chừng như lúc nãy thấy bắt cả chó lớn, chó con, cái Tí vẫn tưởng những con vật
ấy sẽ đi thế mạng cho mình, cho nên nó đã vững dạ ngồi im Bây giờ nghe mẹ nó giục nó phải đi, nó lại nhếch nhác, mếu khóc:
- U nhất định bán con đấy ư? U không cho con ở nhà nữa ư? Khốn nạn thân con thế này! Trời ơi! Ngày mai con chơi với ai? Con ngủ với ai?
(Ngô Tất Tố, Tắt đèn)
Câu văn nào trong đoạn văn trên có chứa thán từ?
Trang 10 A Trời ơi!
B Ngày mai con chơi với ai?
C Khốn nạn thân con thế này?
D Con ngủ với ai?
Câu 5:
Thán từ là gì?
A Là những từ dùng để nhấn mạnh hoặc biểu thị thái độ đánh giá sự vật,
sự việc được nói đến trong câu
B Là những từ làm dấu hiệu biểu lộ cảm xúc, tình cảm, thái độ của người nói hoặc dùng để gọi đáp
C Là những từ đọc giống nhau nhưng có ý nghĩa khác nhau
D Là những từ dùng để nối các vế câu trong một câu ghép
- GV hệ thống hoá kiến thức toàn bài.
- Hoàn thiện các bài tập: 4, 5, 6 trong SGK
- Chuẩn bị bài: Miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
PHIẾU HỌC TẬP
? Nhớ lại kiến thức miêu tả là gì? Biểu cảm là gì?
HS đọc đoạn văn trong SGK
? Nội dung của đoạn trích là gì?.
? Để kể lại nội dung ấy, tác giả đã sử dụng những phương thức biểu đạt nào?
? Tìm những căn cứ để xác định được yếu tố kể, tả, biểu cảm?
GV chia lớp làm 3 nhóm:
Nhóm 1: xác định yếu tố tự sự trong đoạn văn
Nhóm 2: Xác định yếu tố miêu tả trong văn bản
Nhóm 3: Xác định yếu tố biểu cảm trong văn bản
?Lược bỏ các yếu tố miêu tả, biểu cảm đoạn văn sẽ như thế nào?
? Nếu bỏ hết các yếu tổ kể trong đoạn văn trên, chỉ để lại các yếu tố miêu tả và biểu cảm thì đoạn văn sẽ như thế nào?
? Từ bài tập trên, em hãy cho biết: trong văn tự sự, tác giả còn thường xuyên sử dụng đan xen các yếu tố nào nữa? Các yếu tố ấy có tác dụng gì?