87’ * Muïc tieâu : Giúp học sinh nhận thức được tầm quan trọng trong kiểm tra, đánh giá keát quaû hoïc taäp; reøn kó năng viết bài theo đúng quy trình, ý thức cao trong việc dùng từ, đặt[r]
Trang 1Ngày soạn :………
Ngày dạy :………
Tuần 14 Tiết 53
I Mục tiêu cần đạt.
1 Kiến thức:
- Hiểu rõ chức năng , công dụng của dấu ngoặc képvà phân biệt được với dấu ngoặc đơn
2 Kĩõ năng:
- Biết dùng dấu ngoặc kép trong khi viết
3 Thái độ :
- Có ý thức đúng đắn khi sử dụng dấu ngoặc kép trong quá trình tạo lập văn bản
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên : Sgk, sgv , bảng phụ.
2 Học sinh : Chuẩn bị bài theo hướng dẫn của giáo viên ở tiết
trước
III Tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Khởi
động (5’)
* Mục tiêu :
- Kiểm tra,kiến thức,
sự chuẩn bị bài của học
sinh.
- Tạo hứng thú, tâm
thế tìm hiểu bài mới.
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
2.1 Dấu hai chấm
trong ví dụ sau dùng
để đánh dấu lời đối
Thực hiện theo yêu
cầu 2.1 a2.2 a
Dấu ngoặc kép
Trang 2
thoại Đúng hay sai ?
Đã bao lần tôi từ
những chốn xa xôi trở
về Ku-ku-rêu , và lần
nào tôi cũng nghĩ thầm
với một nỗi buồn da
diết : “ Ta sắp được
thấy chúng chưa , hai
cây phong sinh đôi ấy
?” …
a Sai b Đúng
2.2 Tác dụng của dấu
ngoặc đơn là gì ?
a Đánh dấu ( báo
trước) phần bổ sung ,
giải thích , thuyết minh
cho một phần trước đó
b Đánh dấu ( báo
trước) lời dẫn trực
tiếp
c Đánh dấu ( báo
trước ) lời đối thoại
3 Giới thiệu bài
Mỗi loại dấu câu có một
công dụng khác nhau, dấu
ngoặc kép cũng rất cần
thiết khi viết Vậy công
dụng của dấu ngoặc kép
như thế nào ? Hôm nay ta
tiến hành tìm hiểu bài
“Dấu ngoặc kép”
Hoạt động 2 : Hướng
dẫn học sinh tìm hiểu
nắm được công dụng
của dấu ngoặc kép
(18’).
* Muc tieu :
Giup hoc sinh phan tích ví du,
Nghe
I.Công dụng của dấu ngoặc kép
Trang 3rut ra đươc cong dung cua dau
ngoac kep.
1 Treo bảng phụ ghi 4 câu
a, b, c, d
2.Dấu ngoặc kép
trong những đoạn trích
trên dùng để làm gì ?
3.Bài tập nhanh
(bảng phụ)
* Điền dấu ngoặc kép
vào các câu sau cho phù hợp :
a.Chứng minh tính
đúng đắn của câu tục
ngữ : Có chí thì nên
b.Lão Hạc chạy sang
báo với ông giáo : cậu
Vàng đi đời rồi ông
giáo ạ!
* Thêm dấu ngoặc kép
vào những chỗ cần thiết và
nêu tác dụng
Bài thơ không che dấu sự
đau khổ của quá trình rèn
luyện và chỉ ra sự thành
Quan sát, đọc
Xác định
Dấu ngoặc kép dùng để đánh dấu :
+ Lời dẫn trực tiếp (dẫn câu nói của Găng-đi)
+ “Dãi lụa” chỉ chiếc cầu.
+ Tác giả mỉa mai bằng cách dùng lại chính từ ngữ mà Thực dân Pháp thường dùng khi nói về sự cai trị của chúng với Việt Nam: Khai hóa văn minh cho một dân tộc lạc hậu.
.
Xem bảng phụ, lên bảng điền dấu ngoặc kép ->
nhận xét
a …… : “ Có chí thì nên”
b … : “ Cạu Vàng …… ạ !”
- “Hồ Chí Minh”
- “Thơ suy nghĩ”
- “Thơ hành động”
1 Tìm hiểu ví dụ
a.Đánh dấu lời dẫn trực tiếp
b Nhấn mạnh từ ngữ hiểu theo nghĩa đặc biệt
c Đánh dấu từ ngữ có hàm ý mỉa mai, châm biếm
d.Đánh dấu tên của các vở kịch được dẫn
Trang 4công qua những bước gian
nan Đó là những câu thơ
rất Hồ Chí Minh, vì không
những Bác đã tự khuyên
minh và đã thực hiện trung
thành với những lời khuyên
đó Thơ suy nghĩ của bác
cũng chính là thơ hành
động.
(Hoàng Trung Thông )
4.Qua tìm hiểu em
thấy dùng dấu ngoặc
kép có công dụng gì?
Hoạt động 3 : Hướng
dẫn học sinh vận dụng lí
thuyết thực hành đạt các
yêu cầu bài tập (20’)
* Mục tiêu :
Giúp học sinh xác định
công dụng, sử dụng đúng
dấu, đúng vị trí, rèn kĩ
năng viết đoạn văn.
5.Lệnh học sinh đọc ,
xác định yêu cầu bài
tập1
6.Gọi học sinh lần lượt
đọc các đoạn trích, giải thích
công dụng của dấu ngoặc
kép
Trình bày
Xác định yêu cầu
Đọc, giải thích công dụng
+ Lão Hạc tưởng như là con chó Vàng muốn nói với lão.
+ Một anh chàng được coi là “hầu cận ông
2 Ghi nhớ
Dấu ngoặc kép dùng để:
- Đánh dấu từ ngữ, câu đoạn dẫn trực tiếp
- Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai
- Đánh dấu tên tác phẩm tờ báo, tập san….được dẫn
II Luyện tập.
1.Công dụng của dấu ngoặc kép.
a.Đánh dấu lời dẫn trực tiếp
b.Đánh dấu từ ngữ được dùng với hàm ý
Trang 57 Lệnh học sinh đọc
, xác định yêu cầu bài
tập2
8.Treo bảng phụ ghi
các đoạn trích và gọi
học sinh lên bảng
điền, giải thích lý do
9.Lệnh học sinh đọc ,
xác định yêu cầu bài
tập3
- Yêu cầu học sinh lí
giải
- Nhận xét , sửa chữa
Lí” mà lại đánh thua chị chồng con mọn.
+Dẫn lại lời của người khác.
+“Mặt sắt”, “ngây vì tình” là lời của Nguyễn Du, được Hoài Thanh dẫn lại.
Xác định
Quan sát đoạn trích, điền dấu hai chấm và dấu ngoặc kép cho thích hợp, giải thích lý
do
Đọc , 2 học sinh thực hiện
mỉa mai
c.Đánh dấu từ ngữ được dẫn trực tiếp
d.Đánh dấu từ ngữ được dẫn trực tiếp và có hàm ý mỉa mai
e.Đánh dấu lời dẫn trực tiếp
2 Đặt dấu hai chấm và dấu ngoặc kép vào chỗ thích hợp
a……… cười bảo :…
-> đánh dấu (báo trước) lời đối thoại
- ……… “cá tươi” ? ……
“tươi”
-> đánh dấu từ ngữ được dẫn lại
b …… chú Tiến Lê :
“ cháu … cháu”
-> đánh dấu lời dẫn trực tiếp
c …… bảo hắn : “ Đây là … Sào ”
-> đánh dấu lời dẫn trực tiếp
3 Phân biệt ý nghĩa việc sử dụng những dấu câu
a.Dùng dấu hai chấm và dấu ngoặc kép để đánh dấu lời dẫn trực tiếp , dẫn nguyên văn lời của Chủ tịch Hồ Chí Minh
b Lời dẫn gián tiếp ( chỉ lấy ý cơ bản để
Trang 610.Lệnh học sinh đọc
, xác định yêu cầu bài
tập 4
Hướng dẫn học sinh
về nhà làm
Có thể viết về một sự
kiện, một vấn đề nào
đó mà em quan tâm
Trong đoạn văn, cần
dùng những câu có
phần thuyết minh hay
giải thích một điều gì
đó, có phần dẫn lại lời
của người khác để có
thể dùng các dấu câu
đó
11 Cho học sinh đọc
, thực hiện theo yêu
cầu bài tập 5
Nhận xét
Đoc , xac định , nghe hương dan ve nha lam
Trước mặt các bạn là Hồ Hoàn Kiếm , một danh thắng nổi tiếng của thủ đô Hà Nội , nơi khơi nguồn cho truyền thuyết “ vua Lê trả gươm thần” Hồ Hoàn Kiếm đẹp không chỉ vì có Tháp Rùa , cầu Thê Húc , đền Ngọc Sơn , mà còn đẹp bởi những hàng cây sum xuê rủ bóng xuống mặt hồ Với một không gian có đủ cả trời xanh , nước xanh , cây xanh , lại nằm ở giữa thành phố lớn như thế này thì Hồ Hoàn Kiếm quả là quí hiếm Rất nhiều du khách khi đứng ngắm Hồ Hoàn Kiếm đều phải trầm trồ : “ Tuyệt vời !”
Đọc , thực hiện theo yêu cầu bài tập Nhận xét
diễn đạt thành câu văn của người viết ->
không dùng nguyên văn ) nên không phải dùng dấu câu
4.Kết đoạn văn có dùng dấu ngoặc đơn ,
dấu hai châm, dấu ngoặc kép
5 Sử dụng dấu hai chấm , dấu ngoặc đơn , dấu ngoặc kép trong những văn bản đã học , công dụng của chúng
- Ngày trước Trần Hưng Đạo căn dặn nhà vua : “ Nếu giặc đánh
Trang 7Hoạt động 4 :Hướng
dẫn công việc ở nhà
(2’)
* Mục tiêu:
Giúp học sinh có tâm
thế, cách chuẩn bị bài ở
nhà.
- Tiếp tục thực hiện
bài tập 4 , 5
- Chuẩn bị phần học :
Nghe
như vũ bão thì không đáng sợ , đáng sợ là giặc gặm nhấm như tầm ăn dâu”
-> Dấu ngoặc kép tách lời dẫn trực tiếp
ra khỏi lời của tác giả
- … có người bảo : Tôi hút , tôi bị bệnh , mặc tôi !
Xin đáp lại : Hút thuốc lá quyền của anh , nhưng anh không có quyền đầu độc những người ở gần anh …
-> Dấu hai chấm tách lời giải thích gián tiếp
- Người ta cấm hút thuốc ở tất cả những nơi công cộng , phạt nặng những người vi phạm ( ở Bỉ từ năm
1987 , vi phạm lần thứ nhất phạt 40 đô la , tái phạm phạt 500 đô la ) -> Dấu ngoặc đơn dùng để dẫn chứng và giải thích
Trang 8“ Luyện nói : Thuyết
minh về một thứ đồ
dùng”
+ Lập ý và dàn ý
cho đề văn : Thuyết
minh về cái bình thủy
+ Xác định kiểu bài
+ Xác định nội dung
:
Cấu tạo : chất liệu
, màu sắc , ruột
Công dụng
Cách bảo quản, sử
dụng
* Nhận xét – Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 9Ngày soạn :………
Ngày dạy :………
Tuần 14 Tiết 54
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Củng cố lại kiến thức về văn thuyết minh và các phương pháp sử dụng khi thuyết minh
- Bố cục 3 phần của bài văn thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát, suy nghĩ của học sinh
- Rèn luyện kĩ năng xây dựng bài văn thuyết minh
- Rèn luyện kĩ năng làm bài văn thuyết minh và khả năng kết hợp nhuần nhuyễn các phương pháp thuyết minh
- Kĩ năng nói, suy nghĩ, phát biểu ý kiến trước lớp
3 Thái độ :
- Có ý thức và thái độ đúng đắn khi nói trước tập thể
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên :
- Xem SGK, SGV, những điều cần lưu ý
- Chọn đề và soạn những câu hỏi gợi mở
- Soạn giáo án, hướng dẫn học sinh luyện nói
2 Học sinh :
- Đọc kỹ phần chuẩn bị ở nhà, nắm vững yêu cầu bài
- Lập dàn ý, chuẩn bị luyện nói
- Tập nhận xét, ý kiến
III Tổ chức các hoạt động dạy – học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt Hoạt động 1 : Khởi động
(1’)
* Mục tiêu :
- Tạo hứng thú, tâm
Luyện nói: thuyết minh về một thứ đồdùng
Trang 10
thế tìm hiểu bài mới.
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ
3 Giới thiệu bài
Đồ dùng quanh em rất
nhiều, một trong những đồ
dùng quen thuộc không thể
thiếu của mỗi gia đình đó là
chiếc bình thủy Bằng sự hiểu
biết của mình, tiết học hôm
nay em sẽ thuyết minh về
chiếc bình thủy cho thầy và
cả lớp nghe
Hoạt động 2 : Kiểm
tra sự chuẩn bị ở nhà
của học sinh (15’)
* Mục tiêu :
- Kiểm tra,đánh giá
sự chuẩn bị bài của học
sinh.
1.Gọi học sinh xác
định yêu cầu đề
2.Đã yêu cầu học
sinh quan sát cái bình
thủy ở nhà.Cho học
sinh quan sát lại cái
bình thủy
3.Đã phân công
nhóm thống nhất dàn
ý, ghi ra bảng phụ
Nhận xét, bổ sung
hoàn chiûnh dàn ý
Nghe
Xác định
Quan sát ở nhà Quan sát lại một lần nữa
Thống nhất dàn ý, ghi
ra bảng phụ
Nhận xét, bổ sung ghi tập
I Chuẩn bị
Đề : Thuyết minh về cái phích nước (bình thủy).
1.Yêu cầu.
Trình bày được công dụng, cấu tạo, nguyên lý giữ nhiệt, cách sử dụng bảo quản
2.Quan sát và tìm hiểu.
3.Dàn ý.
a.Mở bài
Giới thiệu vai trò của cái bình thủy trong đời sống con người
b.Thân bài.
- Cấu tạo : + Cấu tạo bên ngoài :
Trang 11Vỏ phích gồm: Quai xách, nắp đậy, thân bình + Cấu tạo bên trong : Ruột phích được cấu tạo bởi hai lớp thủy tinh, ở giữa là khoảng chân không -> mất khả năng truyền nhiệt ra ngoài, phía trong lớp thủy tinh được tráng bạc nhằm bắt nhiệt trở lại để giữ nhiệt, miệng bình nhỏ làm giảm khả năng truyền nhiệt
- Nguyên lý giữ nhiệt : khoảng 6 tiếng đồng hồ nước từ 100 độ giữ còn được 70 độ
- Cach sư dung bao quan : + Khi mua phích, mơ nap phích ra, nhìn tư tren mieng xuong đay neu điem mau sam
ơ cho van hut khí cang nho thì van hut khí cang tot
Ap mieng phích vao tai nghe co tieng o la tot ( thao đay phích xem num thuy ngan
co con nguyen ven khong ) + Phích mới mua về không nên đổ nước sôi vào ngay -> dễ bị nứt Nên rót nước ấm khoảng 50 - 60 0 trước 30’, sau đó đổ đi và rót nước sôi vào
+ Muốn giữ nước nóng lâu -> không nên rót đầy -> để cách nhiệt
+ Đặt ở nơi bằng phẳng, khô ráo, lau chùi, kiểm tra phần ruột bình thủy -> sử dụng
Trang 12Hoat đong 3 : Hương dan
hoc sinh luyen noi tren lơp,
ren kĩ nang lap luan , tư tin
trươc tap the (27’)
* Mục tiêu :
Giúp học sinh rèn kĩ
năng diễn đạt, phong
cách trước tập thể.
4.Yêu cầu học sinh
chia tổ nhóm luyện nói
theo dàn bài
5 Nêu mục đích ,
yêu cầu : Nói nghiêm
túc thành câu trọn
vẹn, dùng từ đúng,
phát âm rõ ràng ,ngôn
ngữ trong sáng dễ
hiểu , đủ âm lượng cho
cả lớp nghe, đảm bảo
đúng nội dung ……
6.Chọn một số học
sinh trình bày trước
lớp
Chia nhóm nhỏ (2 HS) luyện nói theo dàn bài
Nghe
Trình bày trước lớp
được lâu bền
+ Để xa tầm tay trẻ
em -> tránh gây bỏng
c Kết bài.
- Phích nước là vật dụng : tiện lợi cho gia đình có trẻ nhỏ, người già, người bệnh
Hien nay co nhưng vat dung hien đai như may nươc nong,
am đien nhưng van khong thay the đươc bình thuy
-> Nó vẫn là một đồ dùng tiện lợi đối với mỗi gia đình nhất là ở nông thôn, cao nguyên
II Luyện nói trên lớp.
1 Chia tổ luyện nói theo dàn bài.
2 Nói trước lớp.
a Yêu cầu nói :
- Tập nói nghiêm túc
- Nói thành câu trọn vẹn, mạch lạc
- Dùng từ đúng, phát âm rõ ràng, âm lượng đủ cho cả lớp nghe
b Nói trước tập thể lớp Gợi ý :
Trang 13
7.Hướng dẫn học sinh
nhận xét về:
+ Kiểu bài, cách
trình bày
+ Đánh giá hiệu quả,
cách trình bày : Ưu
điểm, nhược điểm
+ Rút kinh nghiệm
của bài này, chuẩn bị
cho bài viết
8 Nhận xét chung về ưu và
nhược điểm khi học sinh nói
Hoạt động 4 :
Hướng dẫn công việc ở
nhà (2’)
* Mục tiêu:
Giúp học sinh có tâm
Nghe, học sinh khác nhận xét
Nghe rút kinh nghiệm
Nghe
- Kính thưa các thầy cô !
- Các bạn thân mến ! Hiện nay, tuy nhiều gia đình khá giả đã có bình uống nước lạnh hoặc các phích điện hiện đại, nhưng
đa số các gia đình có thu nhập thấp vẫn coi cái phích nước là thứ đồ dùng tiện lợi và hữu ích…
Cái phích dùng để chứa nước sôi pha trà cho người lớn, pha sửa cho trẻ em, cái phích có cấu tạo thật đơn giản … Giá của cái phích rất phù hợp với số tiền của đại
đa số người dân lao động, nhất là bào con nông dân
Vì vậy từ lâu cái phích đã trở thành một vật dụng quen thuộc trong nhiều gia đình Việt Nam chúng ta
Trang 14thế, cách chuẩn bị bài ở
nhà.
- Ôn tập lại tất cả lí
thuyết về văn thuyết
minh đã học
- Xem lại đề văn vừa
luyện nói
- Giấy kiểm tra , viết
bài Tập làm văn số 3
Nghe
* Nhận xét – Rút kinh nghiệm
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 15Ngày soạn :………
Ngày dạy :………
Tuần 14 Tiết 55,56
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Củng cố lại kiến thức về văn thuyết minh
- Áp dụng phương pháp thuyết minh để làm văn
- Nắm vững bố cục, nhiệm vụ 3 phần của văn bản thuyết minh
2 Kĩ năng:
- Rèn luyện kĩ năng xây dựng văn bản theo những yêu cầu về cấu trúc, kiểu bài, tính liên kết, khả năng tích hợp
- Kĩõ năng phối hợp các phương pháp thuyết minh khi làm văn
3 Thái độ :
- Có ý thức viết bài văn đầy đủ bố cục 3 phần
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên :
- Ra đề kiểm tra phù hợp với trình độ học sinh
- Soạn đề cương, đáp án, thang điểm
- Câu hỏi gợi ý
2 Học sinh :
- Xem lại dàn ý và phương pháp làm văn thuyết minh
- Cách làm văn thuyết minh
- Xem lại nhiệm vụ từng phần của bài văn
- Đọc trước ở nhà những bài văn hay
- Giấy kiểm tra, thước kẻ và các vật dụng cần thiết
III Tổ chức các hoạt động dạy – học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động1 : Khởi
động (1’)
* Mục tiêu :
- Kiểm tra, sự chuẩn
Viết bài tập làm văn số 3