Là kiểu VB thông dụng trong mọi lĩnh vực đời sống nhằm cung cấp tri thức về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân… của các hiện tượng và sự vật trong tự nhiên, xã hội bằng phương thức trình b[r]
Trang 1Tuần 16:
Ngày Soạn:28/11/2010 Ngày giảng:29/11/2010 Tiết 61
Thuyết minh về một thể loại văn học
A Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
Cũng cố kiến thức về kiểu bài thuyết minh Rèn luyện năng lực quan sát, nhận thức, dùng kết quả quan sát mà làm bài thuyết minh
2/ Kĩ năng :
- Kĩ năng thuyết minh một loại văn học
3/ Thái độ:
- Thấy được vai trò quan trọng của quan sát, tìm hiểu tra cứu để tiến hành làm một bài văn thuyết minh
B Phương pháp: Đàm thoại, nêu vấn đề
C Chuẩn bị:
1/ GV:Soạn giáo án.
2/ HS: Học bài củ, chuẩn bị trước bài mới.
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định:
II Bài Cũ: - Nêu đặc điểm chung của văn bản thuyết minh?
III Bài mới:1 ĐVĐ: - Trực tiếp.
2 Triễn khai bài dạy:
Hoạt động 1:(20’) I/ - Từ quan sát đến mô tả, thuyết minh đặc điểm một thể loại văn học
GV ghi đề lên bảng, gọi 1 hS đọc lại đề bài
Yêu cầu HS đọc kĩ 2 bài thơ “ Vào nhà ngục
Quảng Đông cảm tác” và “Đập đá ở Côn Lôn”
Mỗi bài thơ có mấy dòng? Mỗi dòng có mấy
tiếng?
Số dòng, số chữ ấy có bắt buộc không?
- Bắt buộc
GV hướng dẫn HS ghi kí hiệu bằng (B), trắc
(T) cho từng tiếng trong hai bài thơ
Dựa vào sự quan sát về quan hệ bằng trắc giữa
các dòng, hãy rút ra kết luận? ( không cần xem
xét các tiếng thứ 1, 3, 5; chỉ xem xét đối niêm
ở tiếng thứ 2, 4, 6)
HS đọc phần nói về vần ở SGK? Hãy cho biết
mỗi bài thơ có những tiếng nào hiệp vần với
nhau?
Hãy cho biết câu thơ bảy tiếng trong bài ngắt
nhịp như thế nào?
GV gợi ý HS lập dàn bài ( theo mẫu ở SGK)?
- Đề bài: SGK 1/ Quan sát: 2 bài thơ thất ngôn bát cú.
- Số dòng: 8 dòng/ 1 bài
- Số tiếng: 7tiếng/1dòng
Kí hiệu: B, T
Xác định đối, niêm giữa các dòng: Theo luật, nhất, tam, ngũ, bất luận, nhị, tứ, lục phân minh
Xác định vần:
a) Bài “ Cảm tác ” vần ở: tù thù; châu đâu: vần bằng
Lôn non hòn son con:Vần bằng
- nhịp
2 Lập dàn bài:
a) Mở bài:
Trang 2Phần thân bài nêu ưu điểm và nhược điểm của
thể thơ này?
Muốn TM đặc điểm 1 thể loại văn học em phải
làm gì?
b) Thân bài:
c) Kết bài:
Ghi nhớ: SGK
Hoạt động 2:(15’) II/ - Luyện tập:
GV cho HS đọc bài tham khảo
“ Truyện ngắn “ ở SGK sau đó làm bài tập 1
HS đọc nội dung bài tập 1
? Nêu những yếu tố chính của truyện ngắn?
Bài tập 1:
- Yếu tố tự sự: Sự việc và nhân vật ( sự việc chính, phụ, nhân vật chính phụ
- Yếu tố miêu tả, biểu cảm đan xen, góp phần làm cho truyện sinh động
- Bố cục: Chặt chẽ, hợp lí
- Lời văn trong sáng, giàu hình ảnh
- Chi tiết bất ngờ
IV Đánh giá kết quả : (2’)
- Để tiến hành thuyết minh một thể loại văn học, cần lưu ý điều gì?
V Hướng dẫn dặn dò:(3’)
Bài cũ: - Nắm kĩ nội dung ghi nhớ
- Vận dụng sự quan sát làm tiếp bài tập 1
Bài mới: Đọc văn bản: Muốn làm thằng cuội
Trả lời câu hỏi SGK
Ngày Soạn:30/11/2010 Ngày giảng:31/11/2010 Tiết 62
Hướng dẫn đọc thêm Muốn làm thằng Cuội
A Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
Hiểu được tâm sự của Tản Đà, buồn chán trước thực tại tầm thường, muốn thoát li khỏi thực tại ấy bằng một ước mộng rất “ Ngông”
Cảm nhận được cái mới mẽ trong một bài thơ thất ngôn bát cú của Tản Đà
2/ Kĩ năng :
- Kĩ năng đọc, cảm thụ và phân tích thơ
3/.Thái độ:
- Thái độ cảm thông với nhà thơ Tản Đà khi ông phải sống trong thực tại ngột ngạt, tù túng của xã hội đương thời
B Phương pháp: Nêu vấn đề, đàm thoại, phân tích
C Chuẩn bị:
1/ GV:Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
2/ HS: Học bài cũ, soạn bài theo câu hỏi SGK
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định:(1’)
II Bài Cũ:(3’) - Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “ Đập đá ở Côn Lôn” và
cho biết hoàn cảnh sáng tác và nội dung chính của bài?
Trang 3III Bài mới: 1 ĐVĐ:(1’) - Bên cạnh bộ phận văn thơ yêu nước và cách mạng được
lưu truyền bí mật ( như hai bài thơ của Phan Bội Châu và Phan Chu Trinh chúng ta vừa học),
thì trên văn đàn còn có bộ phận văn học hợp pháp, được truyền bá công khai xuất hiện những
bài thơ sáng tác theo khuynh hướng lãng mạn, mà Tản Đà là 1 trong những cây bút nỗi bật
nhất Tiết học hôm nay, chúng ta sẽ tìm hiểu bài thơ “ Muốn làm thằng cuội cảu Tản Đà để
biết được tâm sự, nỗi lòng của con người tài hoa, tài tử này
2 Triễn khai bài dạy :
Hoạt động 1:(15’( I/ - Hướng dẫn tìm hiểu chung
GV hướng dẫn HS đọc nhẹ nhàng, hơi buồn,
nhịp thở từ 4/3-2/2/3
GV đọc mẫu gọi 2 HS đọc lại, HS khác nhận
xét
HS đọc các chú thích về từ khó
? Bài thưo này được viết theo thể thơ gì? Thất
ngôn bát cú
1/ Hướng dẫn đọc :
2 / Hướng dẫn tìm hiểu chú thích
- Tác giả
- Tác phẩm
- Từ khó
- Thể thơ
Hoạt động 2:(15’) II/ -Hướng dẫn tìm hiểu văn bản:
? Thời gian khơi nguồn cảm hứng để Tản Đà
tâm sự Với Tản Đà than thở điều gì?
- Đêm thu, cảnh thanh vắng chính là lúc
lòng người sâu lắng, nỗi buồn thi sĩ
càng chất chứa trong lòng
- Tản Đà gọi chị Hằng để than thở điều
gì?
Vì sao Tản Đà lại chán trần thế?
Sống trong xã hội tầm thường ấy những tâm
hồn thanh cao, có cá tính mạnh mẽ không thể
chấp nhận được
? Bế tắc ở cuộc đời trần thế Tản Đà muốn thoát
li đi đâu?
? Với ý muốn thoát li lên cung quế em thấy
ước mọng đó như thế nào? “ Ngông”- địa chỉ
thoát ly lí tưởng, vừa xa lánh trần thế chán
ngắt, vừa được sống trong bầu không khí thoải
mái, bên người đẹp
?Qua tâm trạng chán chường cuộc đời trần thế
của Tản Đà, qua ước mọng của ông em hiểu
thêm về điều gì con người của thi nhân?
? Em có nhận xét gì về giọng điệu thơ?- Giọng
điệu tự nhiên ( một câu hỏi, một câu xin), hình
ảnh thơ thú vị
HS đọc 4 câu cuối
Trong suy nghĩ của thi nhân, nếu lên cung quế
mình sẽ có những gì? Tâm trạng sẽ chuyển
biến ra sao? Bạn bè của ông lúc đó là ai? -
Được tri âm cùng gió, mây; xa cách hẳn cõi
1/ Bốn câu thơ đầu:
Đêm thu buồn Buồn nhân tình thế Chán trần thế thái
Buồn thân thế-> nỗi buồn đi liền với nỗi chán, chán xã hội ngụt ngạt tầm thường
-> Muốn thoát li lên cung quế: ước mộng rất “ngông”
Tản Đà khao khát một cuộc đời
đẹp, thanh cao, vượt lên trên cái tầm thường
2/ Bốn câu thơ cuối:
- Lên cung quế có bầu có bạn, vui
Trang 4trần bụi bặm, bon chen không còn cô đơn, giải
toả được mối sầu uất trong lòng?
Trong hai câu cuối, nhà thơ tưởng tượng ra
điều gì? Muốn được làm chú Cuội để đêm rằm
trung thu tháng tám, cùng trong xuống thế gian
mà cười
Vậy theo em nhà thơ cười ai? Cười cái gì và vì
sao mà cười?
- Cười xã hội tầm thường, những con người lố
lăng, bon chen trong cõi trần bui bặm
Hình ảnh tưởng tượng kì thú, “ Ngông” lãng mạn
Rồi cư mỗi năm rằm tháng tám
Cúng … trong xuống thế gian cười
- Cái cười: Vừa thoả nguyện, hài lòng, hóm hỉnh, ngây thơ, vừa là nụ cười mỉa mai, khinh thế ngạo vật của những nhà nho
Hoạt động 3:(5’) III/ - Tổng kết:
Bài thơ làm theo thể thất ngôn bát cú những
Tản Đà có những sáng tạo như thế nào? Lời thơ
nhẹ nhàng, trong sáng, giản dị như lời nói
thường lại pha chút hóm hỉnh duyên dáng, trí
tưởng tượng dồi dào, táo bạo, hồn thơ lãng
mạn, phóng túng
Tản Đà thể hiện tâm sự gì qua bài thơ?
- Tâm sự buồn chán, muốn thoát li thực
tại
- Nét đẹp trong nhân cách Tản Đà là sự
thanh cao” Đời đục, tiên sinh trong, đời
tối tiên sinh sáng” ( Lê Thanh)
1/ Nghệ thuật:
2/ Nội dung:
IV Đánh giá kết quả :(2’)
- Đọc diễn cảm bài thơ và trình bày cảm nhận của em về nhân vật trữ tình trong tác phẩm, cái tôi của Tản Đà- Nguyễn Khắc Hiếu?
V Hướng dẫn dặn dò :(3 ‘)
Bài cũ:
- Học thuộc lòng bài thơ
- Nắm kĩ nội dung và nghệ thuật
Bài mới:
- Chuẩn bị tốt cho bài : Ôn tập tiếng Việt
*****************************************
Ngày Soạn:30/11/2010 Ngày giảng:01/12/2010 Tiết 63
Ôn tập tiếng Việt
A Mục tiêu:
1/ Kiến thức :
Nắm vững những nội dung về từ vựng và ngữ pháp tiếng việt đã học ở học kì I
2/ Kĩ năng :
- Kĩ năng sử dụng tiếng Việt trong nói và viết
3/.Thái độ :
-Giáo dục HS có ý thức vận dụng trong nói, viết ở những hoàn cảnh nhất định
B Phương pháp : Nêu vấn đề, đàm thoại
Trang 5C Chuẩn bị :
1/ GV:Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
2/ HS: Học bài cũ, xem trước nội dung bài mới.
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định:(1’)
II Bài Cũ:(3’) - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III Bài mới: (1’)1 ĐVĐ: - Trực tiếp.
2 Triễn khai bài dạy:
Hoạt động 1:(20’) I/ - Từ Vựng
? Thế nào là một từ ngữ có nghĩa rộng và một
từ ngữ có nghĩa hẹp? cho ví dụ? Tính chất rộng
hẹp của từ ngữ là tương đối hay tuyệt đối? Vì
sao? Tương đối vì phụ thuộc vào phạm vi nghĩa
của từ
? GV cho HS làm bài tập 2 a ( SGK)
- Từ ngữ nghĩa rộng: Văn học dân gian
- Từ ngữ nghĩa hẹp: Truyện thuyết, truyện
ngụ ngôn, truyện cười
? Giải thích những từ ngữ có nghĩa hẹp trong
sơ đồ? Trong những câu giải thích ấy có những
từ ngữ nào chung? truyện dân gian
? Thế nào là trường từ vựng? Lấy ví dụ trường
từ vựng về dụng cụ học tập?
Từ tượng hình, từ tượng thanh là gì? tác dụng
của mỗi loại từ đó? Lấy ví dụ?
? Thế nào là từ ngữ địa phương? cho ví dụ?
? Thế nào là biệt ngữ xã hội? thử tìm một số
biệt ngữ xã hội mà tầng lớp sinh viên, học sinh
thường dùng?
? Nói quá là gì? Thử tìm trong ca dao Việt
Nam
Ví dụ về tu từ nói quá?
VD” Bao giờ chạch đẻ ngọn đa, Sáo đẻ dưới
nước thì ta lấy mình
Bao giờ cây cải làm đình gỗ lim làm ghém thì
mình lấy mình”
? Nói giảm, nói tránh là gì? cho ví dụ? “Bác
dương thôi đã thôi rồi”
1/ Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ:
Bài tập 2 a ( SGK)
2 / Trường từ vựng:
3 / Từ tượng hình, từ tượng thanh:
“ Lom khom dưới núi…chú”
“ Giọng hì, giọng hỉ, giọng hi hi”
4 / Từ ngữ địa phương và biệt ngữ xã hội:
5 / Nói quá, nói giảm, nói tránh:
Hoạt động 2:(15’) II/ - Ngữ pháp:
? Trợ từ là gì, thánh từ là gì? Đặt một câu trong
đó có sử dụng thán từ và trợ từ? Chao ôi! ngồi
cả buổi chiều mà chỉ làm được mỗi một bài
tập
Ô hay chính nó viết chử còn ai nữa!
? Tình thái từ là gì? Có thể sử dụng tình thái từ
một cách tuỳ tiện được không?- Không chú ý
1 / Trợ từ, thán từ:
2/ Tình thái từ:
Trang 6đến tuổi tác, tình cảm, thứ bậc xã hội.
? Lấy ví dụ trong đó có sử dụng cả trợ từ và
tình thái từ? Cuốn sách này mà chỉ 20.000
đông à?
? Câu ghép là gì? Cho biết các quan hệ ý nghĩa
giữa các câu ghép?
GV hướng dẫn học sinh làm BT phần II2b, c?
? Đọc đoạn trích và xác định câu ghép?
Nếu tách câu ghép xác định thành câu đơn
được không? nếu được thì việc tách đó có làm
thay đổi ý cần diễn đạt hay không?
Xác định câu ghép và cách nối các vế câu
trong đoạn trích
3 /Câu ghép:
Bài tập II2b:
- Câu đầu tiên là câu ghép có thể tách thành 3 câu đơn nhưng như vậy thì mối liên hệ sự liên tục của 3 sự việc dường như không thể hiện rõ bằng câu ghép
Bài tập II2b
Câu 1, 3 là câu ghép, các vế của cả hai câu ghép đều nối với nhau bằng quan hệ từ
IV Đánh giá kết quả :(2’)
Hệ thống hoá các kiến thức về từ vựng, về ngữ pháp
V Hướng dẫn dặn dò :(3’)
Bài cũ:
- Ôn tập kĩ các khái niệm
- Xem lại tát cả các bài tập ở các phần
Bài mới:
- Xem lại lý thuyết văn thuyết minh, chuẩn bị cho tiết trả bài tập làm văn số 3
******************************************
Ngày Soạn:30/11/2010 Ngày giảng:01/12/2010 Tiết 64
Trả bài tập làm văn số 3
A Mục tiêu:
1/ Kiến thức:
Tự đánh gí bài làm của mình theo yêu cầu văn bản và n.dung của đề bài
2/ Kĩ năng :
- Kĩ năng dùng từ, đặt câu, sửa chữa những lỗi sai
3/ Thái độ:
- Có ý thức phê bình và tự phê bình sửa chữa
B Phương pháp:
C Chuẩn bị:
1/ GV:Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
2/ HS: Học bài cũ, xem trước nội dung bài mới.
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định:
II Bài Cũ: - Thế nào là thuyết minh? Nêu những phương pháp thuyết minh chủ
yếu?
III Bài mới:1 ĐVĐ: - GV yêu cầu HS nhắc lại đề- GV ghi lên bảng.
Trang 72 Triễn khai bài dạy:
Hoạt động 1: I/ - Nhận xét, đánh gia chung
? Xác định kiểu bài? Giới hạn vấn đề?
? Có thể vận dụng được những phương pháp
thuyết minh nào?
GV hướng dẫn HS lập dàn ý theo dàn ý tiết
trước
GV nhận xét
Ưu điểm: Đa số nắm được văn bản thuyết
minh, biết vận dụng tốt các phương pháp
thuyết minh
Nắm được bố cục, diễn đạt trôi chảy, mạch lạc,
có tính thuyết phục
Hạn chế: Một số bài chưa xác định được yêu
cầu của đề về thể loại
Giáo viên đọc mẫu cho HS nghe
1/ Mục đích yêu cầu:
2 / Lập dàn ý:
3 / Nhận xét chung về kết quả làm bài của HS:
Hoạt động 2: II/ - Trả bài và chữa bài:
GV trả bài cho HS xem, cho HS nhận xét về
bài làm của nhau, đặc biệt về lỗi vấp phải
GV chọn những lỗi các em thường vấp, ghi lên
bảng sau đó gọi học sinh chữa lỗi
- Xin xắn-> Xinh xắn; Đơn xơ-> đơn sơ
- Cảm súc-> cảm xúc, sản suất-> sản xuất
- Dan dân-> dân gian
- Trộn lãnh-> Trộn lẫn, nỗi bạch-> nổi
bật
- Thoải máy-> thoải mái
VD: - Nước Việt Nam quê hương tôi là một
trong những chiếc áo dài đẹp nhất thế giới
Chiếc áo dài được Unesco công nhận là di sản
văn hoá thế giới của ta
Nón được các nghệ nhân làm ra để bán, để
tiêu dùng trong nước và bán ra nước ngoài ->
Lặp
Còn thời gian, giáo viên tiếp tục cho HS tự phát
hiện lỗi ở bài của nhau- sau đó tự chữa cho
nhau
1 / Trả bài:
2/ Chữa lỗi:
- Lỗi chính tả
- Lỗi diễn đạt:
IV Đánh giá kết quả : (2’)
- Khi tiến hành làm một bài văn thuyết minh em cần lưu ý đến đối tượng
V Hướng dẫn dặn dò: (3’)
Bài cũ:
- Nắm lí thuyết về kiểu bài thuyết minh
- Tập thuyết minh về một vật mà em thích
Bài mới:
- Đọc văn bản " Ông đồ", " Hai chữ nước nhà"
- Trả lời câu hỏi ở sách giáo khoa
Trang 8Tuần 17
Ngày Soạn:05/12/2010 Ngày giảng:06/12/2010 Tiết 65
Ông đồ
( Vũ Đình Liên) A.Mục tiêu :
1 Kiến thức : Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của nhân vật ông đồ, qua đó
thấy được niềm cảm thương và nỗi nhớ tiếc ngậm ngùi của tác giả đối với cảnh cũ
người xưa gắn liền với một nét đẹp văn hoá cổ truyền.
- Thấy được sức truyền cảm nghệ thuật đặc sắc của bài thơ.
2 Kĩ năng : Rèn kĩ năng phân tích, cảm thụ bài thơ.
3 Thái độ : Giáo dục HS biết trân trọng giữ gìn những tinh hoa tốt đẹp của dân
tộc.
B Phương pháp : Nêu vấn đề, thảo luận
C Chuẩn bị : GV : Soạn bài, tư liệu tham khảo
HS : Soạn theo hướng dẫn SGK
D.Tiến trình lên lớp :
I ổn định lớp :
II Kiểm tra bài cũ : Nêu nội dung chính của văn bản ‘’Muốn làm thằng Cuội ?
III Bài mới : 1 Đặt vấn đề : GV giới thiệu bài
2 Triễn khai bài dạy :
Hoạt động 1 : Tìm hiểu chung
Nêu những hiểu biết về tác giả, tác phẩm
HS trình bày, GV chốt nội dung
HS đọc văn bản, hiểu chú thích
Bố cục của văn bản ?
Khổ 1,2 : Hình ảnh ông đồ thời đắc ý
Khổ 3,4 : Hình ảnh ông đồ thời tàn
Khổ 5 : Lời tự vấn
1 Tác giả, tác phẩm :
2 Đọc, hiểu chú thích
3 Bố cục :
Hoạt động 2 : Tìm hiểu nội dung văn bản
Danh từ ông đồ được giải thích như thế nào ?
- Người dạy học chữ Nho xưa
? Tác giả gọi ông đồ là cái di tích tiều tuỵ
đáng thương của một thời tàn, điều này có
liên quan như thế nào đến nội dung của
bài thơ ?
Xác định phương thức biểu đạt trong văn
bản ? - Biểu cảm kết hợp miêu tả, tự sự
- Liên quan đến ông đồ xưa và nay
HS đọc khổ 1,2
1 Hình ảnh ông đồ thời đắc ý :
- Ông đồ viết câu đối tết -Hình ảnh thân quen không thể thiếu trong mỗi dịp tết đến.
Trang 9HS đọc khổ 1
Tác giả giới thiệu hình ảnh ông đồ xuất hiện
trong thời điểm nào ?
Hình ảnh ông đồ gắn với thời điểm mỗi năm
hoa đào nở , điều này có ý nghĩa gì ?
Hình ảnh thân quen như không thể thiếu
trong mỗi dịp tết đến.
Đọc khổ 2
? Tài viết chữ của ông đồ được gợi tả qua
những chi tiết nào ?
- Hoa tay như rồng bay
? Nghệ thuật được sử dụng ? Tác dụng ?
- So sánh, tài năng của ông đồ
Địa vị của ông đồ trong thời điểm này
như thế nào ?
- ông trở thành trung tâm của sự chú ý, là đồi
tượng được mọi người ngưỡng mộ.
HS đọc khổ 3,4
Hình ảnh ông đồ trong 2 khổ thơ này có gì
khác so với 2 khổ thơ đầu ?
Hình ảnh ông đồ buồn, tàn tạ
? Nỗi buồn được thể hiên qua chi tiết thơ
nào ?
- Nhưng mỗi năm mỗi vắng
Người thuê viết nay đâu ?
Giấy đỏ buồn không thắm
Mực đọng trong nghiên sầu
? Trong hai câu thơ ‘ ‘Giấy đỏ sầu ’’, tác
giả sử dụng biện pháp nghệ thuật gì ?Tác
dụng ?
- Nhân hoá, sự buồn tủi lan cả sang những
vật vô tri vô giác->Hình ảnh ông đồ buồn, tàn
tạ, lạc lõng đáng thương.
HS đọc khổ cuối
? Đọc khổ cuối và khổ đầu có gì giống và
khác nhau ?
-Giống : Thời điểm xuất hiên
- Khác : Có và không có hình ảnh ông đồ
? ý nghĩa của sự giống và khác nhau đó ?
?Theo em có cảm xúc nào ẩn chứa sau cái
nhìn đó của tác giả ?
? Tìm hiểu ý nghĩa của câu hỏi tu từ cuối bài
thơ để hiểu rõ tâm trạng của nhà thơ ?
- Thương cảm, nuối tiếc những tinh hoa tốt
đẹp của dân tộc đã đi vào lãng quên
Ông đồ trở thành trung tâm của sự chú ý, là đối tượng được mọi người ngưỡng mộ
2 Hình ảnh ông đồ thời tàn :
- Cảnh tượng vắng vẻ, thê lương
- Nghệ thuật : nhân hoá-> Hình ảnh
ông đồ buồn, tàn tạ, lạc lõng, đáng thương.
3 Lời tự vấn :
-Thương cảm, nuối tiếc những tinh hoa tốt đẹp của dân tộc đã đi vào lãng quên.
Trang 10- H/ dẫn HS tìm hiểu ý nghĩa của văn bản,
rút ra phần ghi nhớ * Ghi nhớ : SGK
IV Đánh giá kết quả : (2’)
Hiểu gì về tâm trạng của nhà thơ qua bài thơ ?
V Hướng dẫn dặn dò :(3’)
Về học thuộc lòng bài thơ,tập phân tích nội dung.
-chuẩn bị bài : Hướng dẫn đọc thêm : Hai chữ nước nhà
Ngày Soạn:05/12/2010
Ngày giảng:07/12/2010
Tiết 66 : Hướng dẫn đọc thêm
Hai chữ nước nhà
( Trần Tuấn Khải )
A Mục tiêu:
1/.Kiến thức:
Cảm nhận được nội dung trữ tình yêu nước trong đoạn thơ trích: Nỗi đau mất nước và ý chí phục thù cứu nước
Tìm hiểu sức hấp dẫn nghệ thuật của ngòi bút Trần Tuấn Khải cách khái thác
đề tài lịch sử, sự lựa chọn thể thơ thích hợp, việc tạo dựng không khí, tâm trạng, giọng
điệu thơ thống thiết
2/ Kĩ năng :
- Kĩ năng đọc, cảm thụ và phân tích thơ, cảm thụ thơ song thất lục bát
3/ Thái độ:
-Giáo dục HS cảm thông và hiểu được nỗi đau mất nước của Nguyễn Phi Khanh
B Phương pháp: Đọc, đàm thoại, phân tích
C Chuẩn bị:
1/ GV:Nghiên cứu tài liệu, soạn giáo án.
2/ HS: Học bài cũ, soạn bài theo câu hỏi SGK
D Tiến trình lên lớp:
I ổn định:
II Bài Cũ: - Đọc thuộc lòng và diễn cảm bài thơ “ Ông đồ” , Tâm trang của tác
giả qua bài thơ?
III Bài mới: 1 ĐVĐ: - Trần Tuấn Khải là một nhà thơ yêu nước đầu thế kĩ XX ông
thường mượn những đề tài lịch sử để thầm kín nói lên tinh thần yêu nước và ý chí cứu nước
của nhân dân ta Văn bản “ Hai chữ nước nhà” trích trong bút “ Quan Hoài” mà chúng ta học
hôm nay cũng mượn hẳn câu chuyện lịch sử cảm động về việc Nguyễn Trãi tiễn cha là
Nguyễn Phi Khanh bị giặc Minh bắt về Trung Quốc Viết bài thơ này, Trần Tuấn Khải muốn
giãi bày tâm sự yêu nước và kích động tinh thần cứu nước nhân dân ta đầu thế kĩ XX