Thực hành Hoạt động 1: Tiến hành các thí nghiệm 25’ - Mục tiêu: Thực hiện được các thí nghiệm, từ đó khắc sâu được tính chất hóa học của bazơ và muối - Phương pháp dạy học: phương pháp t[r]
Trang 1Ngày soạn: 17/10/2019
Bài 13 LUYỆN TẬP CHƯƠNG I: CÁC LOẠI HỢP CHẤT VÔ CƠ
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
- Hs hiểu và củng cố được sự phân loại của các hợp chất vô cơ
- Hs nhớ lại và hệ thống hoá những tính chất hoá học của mỗi loại hợp chất, viết được những phương trình hoá học biểu diễn cho mỗi tính chất của hợp chất
2 Về kĩ năng
- Hs biết giải bài tập có liên quan đến những tính chất hoá học của những loại hợp chất vô cơ hoặc giải thích được những hiện tượng hoá học đơn giản xảy ra trong đời sống và sản xuất
- Tư duy: rèn tư duy so sánh, khái quát, sáng tạo
3 Về tư duy
- Rèn khả năng quan sát, diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của bản thân và hiểu được ý tưởng của người khác
- Rèn khả năng tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo
- Rèn khả năng khái quát hóa, trừu tượng
4 Về thái độ và tình cảm
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: Năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác
- Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống
II Chuẩn bị của GV và HS:
1 Giáo viên
- Máy chiếu chiếu: Sơ đồ sự phân loại các hợp chất vô cơ
Sơ đồ t/c hoá học của các loại hợp chất vô cơ
2 Học sinh: Đọc trước bài ở nhà Ôn lại các kiến thức về oxit, axit, bazơ, muối.
III Phương pháp:
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, tính toán, phương pháp dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi
IV Tiến trình giờ dạy
1 Ổn định tổ chức lớp (1 phút)
9A 9B 9C
2 Kiểm tra bài cũ: Kết hợp với luyện tập
Trang 23 Giảng bài mới
Hoạt động 1: Kiến thức cần nhớ (20’)
- Mục tiêu: Củng cố được sự phân loại, tính chất hóa học của các hợp chất vô cơ
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, phương pháp dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi
- Gv: Chiếu lên màn hình bảng phân
loại các chất vô cơ như sau:
1 Phân loại hợp chât vô cơ.
Các loại HCVC
- Gv: Y/cầu Hs:- Điền các loại hợp chất
vô cơ vào các ô trống cho phù hợp
- Gv: Có thể s dụng bộ bìa màu để Hs
dán vào bảng
- Gv: Yêu cầu Hs lấy 2 ví dụ cho
mỗi loại trên
( Gv chiếu lên màn hình sơ đồ 2 sgk 42)
Hs: Thảo luận nhóm để hoàn thành nội dung luyện tập trên vào phiếu học tập của mình
Hs: Điền vào bảng đầy đủ
2.Tính chất hoá học của các hợp chất
vô cơ
oxit bazơ + axit + bazơ Oxit axit +oxit axit + oxit bazơ
Nhiệt
phân huỷ
Muối + H 2 O + H 2 O +bazơ + axit
+ axit + kim loại
+ oxit axit + Bazơ
Bazơ + Muối + oxit bazơ Axit
- Gv: nhìn vào sơ đồ, các em hãy nhắc
lại các tính chất hoá học của oxit bazơ,
oxit axit, bazơ, axit, muối (Gv gọi lần
lượt Hs nhắc lại các tính chất)
Hs nêu lại các tính chất của oxit bazơ, oxit axit
Trang 3- Gv: Ngoài những tính chất của muối
đã được trình bày trong sơ đồ, muối còn
có những tính chất nào?
( Gv chiếu các tính chất của muối lên
màn hình)
Hs: Nêu lại các tính chất hoá học của muối
Hoạt động 2: Luyện tập (22’)
- Mục tiêu: HS rèn kĩ năng làm bài tập định tính và định lượng
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, tính toán, phương pháp dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật giao nhiệm vụ
1 Trình bày phương pháp hóa học để
nhận biết 5 lọ hóa chất mà chỉ dùng quỳ
tím: KOH, HCl, H2SO4, Ba(OH)2, KCl
HS làm theo nhóm
- Lấy vào lọ 1 ít dung dịch Cho giấy
quỳ vào
→ Không chuyển màu: KCl
→ Đỏ: HCl, H 2 SO 4 → (I)
→ Xanh: KOH, Ba(OH) 2 → (II)
- Cho lần lượt các dd ở (I) vào các dd
ở (II)
+ Kết tủa trắng là H 2 SO 4 (I) và Ba(OH) 2
(II)
+ Còn lại là HCl (I) và KOH (II)
Ba(OH) 2 + H 2 SO 4 → BaSO 4 + 2H 2 O
2 Cho biết Mg(OH)2, CaCO3, K2SO4,
CuO, NaOH, P2O5
a Gọi tên phân loại các hợp chất trên?
b Chất nào tác dụng được với:
- Dung dịch HCl
- dung dịch Ba(OH)2
- Dung dịch BaCl2
Viết các ptpư xảy ra?
- Hướng dẫn các nhóm lập bảng:
3 Hòa tan 9,2 g hỗn hợp gồm Mg, MgO
cần vừa đủ m(g) dd HCl 14,6% Sau
phản ứng thu được 1,12 lít khí(đktc)
a Tính % về khối lượng mỗi chất trong
II Luyện tập
1 - Lấy vào lọ 1 ít dung dịch Cho giấy quỳ vào
→ Không chuyển màu: KCl
→ Đỏ: HCl, H2SO4 → (I)
→ Xanh: KOH, Ba(OH)2 → (II)
- Cho lần lượt các dd ở (I) vào các dd ở (II)
+ Kết tủa trắng là H2SO4 (I) và Ba(OH)2 (II)
+ Còn lại là HCl (I) và KOH (II) Ba(OH)2+ H2SO4 → BaSO4 + 2H2O
BT 2 Mg(OH)2 + HCl ⃗ CaCO3 + HCl ⃗ CuO + HCl ⃗ NaOH + HCl ⃗
K2SO4 + Ba(OH)2 ⃗ HNO3 + Ba(OH)2 ⃗
P2O5 + Ba(OH)2 ⃗
K2SO4 + BaCl2 ⃗
BT3 a Mg + 2HCl → MgCl2 + H2 (1)
MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O (2)
Trang 4hỗn hợp đầu?
b Tính C% của dung dịch thu được sau
phản ứng?
→ HS nêu hướng giải từng câu?
………
………
………
………
n H
2=V 22,4=
1,12
22, 4=0,05(mol )
(1):n Mg=n MgCl
2=n H
2=0,05(mol )
m Mg=0,05.24=1,2g
m MgO=9,2−1,2=8 g
%Mg=1,2 9,2 .100 %=13%
%MgO=100−13=87 %
b
(1)n HCl=2 nM
g=0,1 mol
n MgO= 8
(2):n HCl=2.nMgO=0,4mol
n HCl( 1), (2 )=0,1+0,4=0,5mol
m HCl=0,5 36 ,5=18 ,25 g
m ddHCl=18,25
c
n MgCl
2( 1) =0 , 05 mol
n MgCl
2( 2) =0,2 mol
→n MgCl
2(1) ,( 2) =0 , 05+0,2=0 ,25 mol
m MgCl
2=0 ,25 95=23 ,75 g
mdd sau phản ứng = m hỗn hợp + mddHCl - m H2
= 9,2 + 125 -0,05.2 = 134,1g
%MgCl
2=23,75 134,1 .100 %=17,7%
4 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (2p)
- Làm bài tập trang 43 SGK, 12.5 trang 15 SBT
- Nghiên cứu cách tiến hành các thí nghiệm:
TN1: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3
TN2: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO4, gạn lấy kết tủa, cho tiếp dung dịch HCl vào Cu(OH)2
TN3: Cho đinh sắt đã làm sạch vào ống nghiệm có chứa dung dịch CuSO4 TN4: Cho dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm có chứa dung dịch Na2SO4 TN5: Cho dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm có chứa dung dịch H2SO4
- Chuẩn bị trước bản tường trình thí nghiệm
Trang 5Ngày soạn: 18/10/2019
BÀI 14: THỰC HÀNH: TÍNH CHẤT HÓA HỌC CỦA BAZƠ VÀ MUỐI
I Mục tiêu
1 Về kiến thức
Biết được:
Mục đích, các bước tiến hành, kĩ thuật thực hiện các thí nghiệm:
- Bazơ tác dụng với dung dịch axit, với dung dịch muối
- Dung dịch muối tác dụng với kim loại, với dung dịch muối khác và với axit
2 Về kĩ năng
- Sử dụng dụng cụ và hoá chất để tiến hành an toàn, thành công 5 thí nghiệm
trên
- Quan sát, mô tả, giải thích hiện tượng thí nghiệm và viết được các phương trình hoá học
- Viết tường trình thí nghiệm
3 Về tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Phát triển trí tưởng tượng không gian;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;
4.Về thái độ và tình cảm
- Có ý thức tự học, hứng thú và tự tin trong học tập;
- Có đức tính trung thực, cần cù, vượt khó, cẩn thận, chính xác, kỉ luật, sáng tạo;
- Có ý thức hợp tác, trân trọng thành quả lao động của mình và của người khác;
- Nhận biết được tầm quan trọng, vai trò của bộ môn Hóa học trong cuộc sống và yêu thích môn Hóa
- Rèn thái độ tự giác, nghiêm túc, tiết kiệm trong học tập, thực hành
- Giáo dục cho HS các giá trị đạo đức: Tôn trọng, đoàn kết, yêu thương, hợp tác, hòa bình, trách nhiệm, tự do trong quá trình hoạt động nhóm nhóm làm thí nghiệm thực hành, trung thực khi báo cáo kết quả thí nghiệm.
5 Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực chung: năng lực giao tiếp, năng lực tự học, năng lực hợp tác
- Năng lực riêng: Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực thực hành hóa học
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
1 GV: Thí ngiệm: 4 nhóm
- Dụng cụ: Giá gỗ, khay nhựa, ống nghiệm, ống hút, đế sứ, cốc thủy tinh
Trang 6- Hóa chất: dung dịch NaOH, dung dịch FeCl3, dd CuSO4, dd HCl, dd BaCl2, dd
Na2SO4, dd H2SO4 loãng, đinh sắt
2 HS: Chuẩn bị trước bài ở nhà
- Nghiên cứu cách tiến hành các thí nghiệm:
TN1: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch FeCl3
TN2: Cho dung dịch NaOH vào dung dịch CuSO4, gạn lấy kết tủa, cho tiếp dung dịch HCl vào Cu(OH)2
TN3: Cho đinh sắt đã làm sạch vào ống nghiệm có chứa dung dịch CuSO4 TN4: Cho dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm có chứa dung dịch Na2SO4
TN5: Cho dung dịch BaCl2 vào ống nghiệm có chứa dung dịch H2SO4
- Chuẩn bị trước bản tường trình thí nghiệm
III Phương pháp
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, trực quan, thực hành, phương pháp dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi
IV Tiến trình giờ dạy
1 Ổn định lớp (1’)
9A 9B 9C
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
Nêu tính chất hóa học của bazơ và muối?
3 Thực hành
Hoạt động 1: Tiến hành các thí nghiệm (25’)
- Mục tiêu: Thực hiện được các thí nghiệm, từ đó khắc sâu được tính chất hóa học của bazơ và muối
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại, trực quan, thực hành, phương pháp dạy học theo nhóm
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật chia nhóm, kĩ thuật giao nhiệm vụ, kĩ thuật đặt câu hỏi
? Khi làm thí nghiệm ngoài khâu an toàn,
các yếu tố cho thí nghiệm thành công các
em cần chú ý gì?
- Chú ý trung thực khi báo cáo kết quả thí
nghiệm Đoàn kết, hợp tác, hỗ trợ, yêu
thương, hòa bình nhau trong quá trình hoạt
động nhóm
- Tôn trọng ý kiến của các thành viên
trong nhóm, tự do phát biểu ý kiến của
bản thân
- Sử dụng tiết kiệm, làm xong chúng em
vệ sinh sạch sẽ => có trách nhiệm hợp tác
trong việc BVMT không khí, chính là bảo
I Tiến hành các thí nghiệm
1 Tính chất hóa học của bazơ
Thí nghiệm 1: Dung dịch NaOH tác dụng với dung dịch muối
Thí nghiệm 2: Cu(OH) 2 tác dụng với axit
Trang 7vệ sức khỏe cho e và người thõn.
Thớ nghiệm 1: Dung dịch NaOH tỏc dụng
với dung dịch muối
* Hướng dẫn HS cỏc nhúm làm thớ nghiệm
- Lấy 1ml dd FeCl3 vào đế sứ (lỗ nhỏ), nhỏ
vài giọt dd NaOH vào → quan sỏt hiện
tượng, kết luận, viết PTPƯ?
→ Làm thớ nghiệm và quan sỏt hiện tượng:
Kết tủa nõu đỏ Fe(OH) 3
NaOH + FeCl 3 →
Thớ nghiệm 2: Cu(OH)2 tỏc dụng với axit
* Hướng dẫn cỏc nhúm làm thớ nghiệm
- Lấy 2ml dd CuSO4 vào đế sứ, cho từ từ dd
NaOH vào gạn lấy kết tủa
- Cho vài giọt dd HCl vào kết tủa → quan
sỏt hiện tượng?
→ Làm TN và quan sỏt hiện tượng: Kết tủa
xanh
→ Kết tủa tan ra
- Kết luận về tớnh chất húa học của bazơ,
viết PTPƯ?
Thớ nghiệm 3: CuSO4 tỏc dụng với kim loại
* Hướng dẫn cỏc nhúm HS tiến hành thớ
nghiệm
- Lấy 2ml dd CuSO4 vào lỗ nhỏ đế sứ,
nhỳng đinh sắt đó làm sạch vào → quan sỏt
hiện tượng?
- Kết luận, viết PTPƯ?
Thớ nghiệm 4: BaCl2 tỏc dụng với muối
* Hướng dẫn cỏc nhúm HS tiến hành thớ
nghiệm
- Lấy 1ml dd Na2SO4 nhỏ vài giọt dd BaCl2
vào lỗ đế sứ cú chữa Na2SO4 → Quan sỏt
hiện tượng?
- Kết luận, viết PTPƯ?
→ Làm thớ nghiệm và quan sỏt hiện tượng:
cú kết tủa trắng
BaCl 2 + Na 2 SO 4
Thớ nghiệm 5: BaCl2 tỏc dụng với axit
* Hướng dẫn cỏc nhúm làm thớ nghiệm
- Lấy 1ml dd H2SO4 vào lỗ nhỏ đế sứ, nhỏ
vài giọt dd BaCl2 vào → quan sỏt hiện
tượng?
- Kết luận, viết PTPƯ?
→ Làm thớ nghiệm và quan sỏt hiện tượng:
CuSO 4 + NaOH Cu(OH) 2 + HCl
2 Tớnh chất húa học của muối
Thớ nghiệm 3: CuSO 4 tỏc dụng với kim loại
→ Làm thí nghiệm, hiện tợng: có chất màu đỏ bám vào đinh sắt, dd màu xanh nhạt màu dần
CuSO4 + Fe → FeSO4 + Cu
Thớ nghiệm 4: BaCl 2 tỏc dụng với muối
Thớ nghiệm 5: BaCl 2 tỏc dụng với axit
Trang 8có kết tủa trắng
BaCl 2 + H 2 SO 4 →
Hoạt động 2: Viết tường trình 10’
- Mục tiêu: HS làm được báo cáo thực hành, vệ sinh dụng cụ sau thực hành
- Phương pháp dạy học: phương pháp thuyết trình, đàm thoại
- Kĩ thuật dạy học: kĩ thuật đặt câu hỏi
- GV: Hướng dẫn HS viết các kết quả thí
nghiệm và giải thích theo mẫu
HS: Hoàn thiện bản tường trình
II Viết tường trình
4 Củng cố (2’)
- Các nhóm dọn vệ sinh rửa trả dụng cụ
- Giáo viên nhận xét giờ thực hành
5 Hướng dẫn học sinh học ở nhà và chuẩn bị cho bài sau (2’)
- Ôn bài giờ sau kiểm tra một tiết