HĐ2: Hướng dẫn Hs làm bài tập 2 Gv: Đọc bài TLV của bạn cùng lớp; nhận xét về các trường hợp dùng từ không đúng nghĩa, không đúng tính chất chất ngữ pháp, không đúng sắc thái biểu cảm và[r]
Trang 1Ngày soạn: 07/12/ 2015 Tuần 17
Ngày dạy: /12/ 2015 Tiết 64
SÀI GềN TễI YấU
(Hướng dẫn đọc thờm)
- Minh
I Mục tiêu cần đạt
Giúp Hs :
1 Kiến thức:
- Những nột đẹp riờng của thành phố Sài Gũn : thiờn nhiờn, khớ hậu, cảnh quan và phong cỏch con
người
- Nghệ thuật biểu cảm nồng nhiệt, chõn thành của tỏc giả
2 Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm
- Đọc – hiểu văn bản tựy bỳt cú sử dụng cỏc yếu tố miờu tả và biểu cảm
- Biểu hiện tỡnh cảm, cảm xỳc về một sự việc qua những hiểu biết cụ thể
- Cảm nhận tỡnh yờu quờ hương của tỏc giả.
3 Thỏi độ : GD học sinh tỡnh cảm với nơi mỡnh sinh sống.
II Chuẩn bị
1.Giỏo viờn: Sgk, soạn giỏo ỏn, bảng phụ ghi bài tập, tài liệu tham khảo.
2.Học sinh: Kiến thức bài đó chuẩn bị ở nhà, tập ghi.
III Phương phỏp: Vấn đỏp, diễn giảng, nờu vấn đề.
IV Tiến trình lờn lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ:
* Cõu hỏi: Trỡnh bày nội dung và nghệ thuật của văn bản “Mựa xuõn của tụi” của Vũ Bằng?
* Đỏp ỏn: Cảnh sắc thiờn nhiờn, khụng khớ mựa xuõn ở Hà Nội và miền Bắc được cảm nhận, tỏi
hiện trong nỗi nhớ thương da diết của một người xa quờ Bài tựy bỳt đó biểu lộ chõn thực và cụ thể tỡnh quờ hương, đất nước, lũng yờu cuộc sống và tõm hồn tinh tế, nhạy cảm, ngũi bỳt tài hoa của tỏc giả
3 Bài mới
HĐ1: Hướng dẫn Hs tỡm hiểu chung
- Gv:
+ Giới thiệu 1 vài nột về tỏc giả MinhHương
+ Giới thiệu tỏc phẩm: Nhớ Sài Gũn, tập I viết về những nột
đẹp riờng đầy ấn tượng của Sài Gũn trờn nhiều phương
diện
Gv: Bài văn được viết theo thể loại nào? (Tựy bỳt)
- Hd Hs đọc diễn cảm: giọng hồ hởi, phấn khởi, vui tươi,
sụi động, chỳ ý cỏc từ ngữ địa phương
- Giải nghĩa từ khú
Gv: Dựa vào mạch cảm xỳc và suy nghĩ của tỏc giả, hóy tỡm
bố cục của bài văn ?
Phần 1: Từ đầu…tụng chi họ hàng → nờu những ấn tượng
chung về Sài Gũn và tỡnh yờu của tỏc giả với thành phố ấy
I-Tỡm hiểu chung 1-Tỏc giả: Minh Hương
Quờ Quảng Nam đó vào sinh sống ở
SG trước 1945
2-Tỏc phẩm: Đõy là bài tuỳ bỳt rỳt từ
bài bỳt kớ Nhớ Sài Gũn.
3- Đọc – Chia bố cục
*Bố cục: 3 phần
Trang 2Phần 2: Tiếp theo leo lên hơn năm triệu → Cảm nhận và
bình luận về phong cách con người Sài Gòn
Phần 3: Còn lại → Khẳng định tình yêu của tác giả với
thành phố ấy
HĐ2: Hướng dẫn Hs đọc hiểu văn bản
Gv: Vẻ đẹp của Sài Gòn trong vb được tác giả khắc hoạ ở
những phương diện nào?
Hs: Khí hậu, thiên nhiên, cuộc sống, sinh hoạt và phong
cách người Sài Gòn
Gv: Sài Gòn được giới thiệu khái quát là một đô thị ntn?
Điều đó được diễn tả bằng hình ảnh nào?
Hs: “Sài Gòn cứ trẻ hoài như cây tơ đang độ nõn nà trên đà
thay da đổi thịt”
Gv: Em hãy nhận xét về hình ảnh trên và cho biết tác dụng
của nó?
Hs phát hiện, suy luận
Gv: Nêu những nét đặc trưng của khí hậu Sài Gòn?
Gv: Em thấy thiên nhiên Sài Gòn có gì đáng nói? Thái độ
của tác giả ntn?
- Thiên nhiên đang bị con người tàn phá
- Phê phán
Gv: Người Sài Gòn hiện lên qua những phương diện nào?
Em hãy tìm các chi tiết cụ thể
Hs:
- Cách ăn nói, tính cách, trang phục, dáng vẻ, cách xã
giao,
- Hs tìm chi tiết
Gv: Bài văn sử dụng phương thức biểu đạt gì? Tìm những
lời văn biểu cảm trực tiếp tình yêu Sài Gòn của tác giả?
- Phương thức biểu đạt trực tiếp và gián tiếp
- “Tôi yêu Sài Gòn da diết”
Gv: Điệp ngữ “Tôi yêu” có t/d gì? Em hiểu gì về tình cảm
của tác giả qua câu: “Thương mến bao nhiêu cũng không
uổng công hoài của ”?
Gv: Qua những dòng văn đầy trách móc và nuối tiếc, em
cảm nhận được thêm điều gì về t/g?
II-Đọc – hiểu văn bản
1 Vẻ đẹp của Sài Gòn
- Đặc điểm chung: Một đô thị trẻ trung, nhộn nhịp và năng động
- Khí hậu:
+ Nhiều nắng, mưa
+ Không có mùa đông
+ Thay đổi thất thường
- Con người Sài Gòn:
+ Cởi mở, mến khách, dễ hòa hợp + Ăn nói tự nhiên, bộc trực, thẳng thắn, chân thành, ít tính toán
+ Giản dị trong ăn mặc, khỏe khoắn + Đẹp trong cách chào hỏi, ứng xử, dáng đi, nụ cười
- Bất khuất, kiên cường trong bom đạn
-> Đó là vẻ đẹp truyền thống mang bản sắc riêng
2 Tình yêu Sài Gòn của nhà văn
- Điệp ngữ “ tôi yêu ”: Nhấn mạnh
Sài Gòn có nhiều điều đáng yêu
- Tình cảm chân thành, nồng nàn, tha thiết
- “Thương của ”:
+ Yêu Sài Gòn đến độ hết lòng
+ Mong muốn đóng góp sức mình cho Sài Gòn
+ Mong mọi người đến và yêu Sài
Trang 3HĐ3: Hướng dẫn Hs tổng kết
Gv: Em hãy khái quát đặc điểm nội dung và nghệ thuật của
văn bản Sài Gòn của tôi?
Gv gọi Hs trả lời, Hs khác bổ sung
Gv chốt nội dung và nghệ thuật
Gòn
III-Tổng kết 1- Nghệ thuật
- Cách viết độc đáo, sử dụng so sánh, nhân hoá sáng tạo
- Sự am hiểu kết hợp với tình cảm và những suy ngẫm sâu sắc
2- Nội dung
Thể hiện tình cảm sâu đậm của tác giả với Sài Gòn thông qua việc miêu
tả những nét hấp dẫn riêng về thiên nhiên, khí hậu và phong cách của người Sài Gòn
4 Củng cố:
Gv: Bài văn “Sài Gòn tôi yêu” đem lại cho em những hiểu biết nào mới mẻ về cuộc sống, con người Sài Gòn?
- Sài Gòn mang vẻ đẹp của một đô thị trẻ trung, hoà hợp
- Người Sài Gòn có nhiều đức tính tốt: hồn nhiên, chân thành, cởi mở
- Là mảnh đất đáng để chúng ta yêu mến
Gv: Nêu cảm nhận của em về tình yêu quê hương của tác giả, qua đó liên hệ tình cảm của mình với quê hương.
Hs:
- Nhắc lại tình yêu quê hương của tác giả.
- Liên hệ bản thân: tình cảm của mình với quê hương ntn, được biểu hiện ra sao.
5 Dặn dò
* Bài cũ: Đọc lại văn bản, nắm nội dung và nghệ thuật, làm các bài tập luyện tập.
* Bài mới: Soạn bài Luyện tập sử dụng từ theo các câu hỏi hướng dẫn của Sgk.
V Rút kinh nghiệm
-*******************************
Ngày soạn: 30/11/ 2015 Tuần 17
Ngày dạy: /12/ 2015 Tiết 65
LUYỆN TẬP SỬ DỤNG TỪ
Trang 4I Mục tiêu cần đạt
Giúp Hs:
1 Kiến thức:
- Kiến thức về õm, chớnh tả, ngữ phỏp, đặc điểm ý nghĩa của từ
- Chuẩn mực sử dụng từ
- Một số lỗi dựng từ thường gặp và cỏch chữa
2 Kĩ năng:
- Vận dụng cỏc kiến thức đó học về từ để lựa chọn, sử dụng từ đỳng chuẩn mực
- Ghi lại một số lỗi sai và chữa lỗi.
3 Thỏi độ: Gd học sinh ý thức sử dụng và làm giàu đẹp từ tiếng Việt.
II Chuẩn bị
1.Giỏo viờn: Giỏo ỏn, bảng phụ, Sgk, tham khảo cỏc tài liệu liờn quan văn biểu cảm.
2.Học sinh: Kiến thức về văn biểu cảm đó học.
III Phương phỏp: Gợi mở, diễn giảng, vấn đỏp, thảo luận.
IV Tiến trỡnh lờn lớp
1 Ổn định tổ chức: Ổn định lớp, kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
* Cõu hỏi: Khi sử dụng từ cần phải chỳ ý những gỡ ?
* Đỏp ỏn: Khi sử dụng từ cần phải chỳ ý:
- Sử dụng từ đỳng õm, đỳng chớnh tả;
- Sử dụng từ đỳng nghĩa;
- Sử dụng từ đỳng tớnh chất ngữ phỏp của từ;
- Sử dụng từ đỳng sắc thỏi biểu cảm, hợp với tỡnh huống giao tiếp;
- Khụng lạm dụng từ địa phương, từ Hỏn Việt
3 Bài mới
HĐ1: Hướng dẫn Hs làm bài tập 1
Gv: Đọc cỏc bài TLV của em từ đầu năm đến nay
Ghi lại những từ em đó dựng sai (về õm, về chớnh tả,
về nghĩa, về tớnh chất ngữ phỏp và về sắc thỏi biểu
cảm ) và nờu cỏch sửa chữa ?
Gv: Chỳng ta cần căn cứ vào đõu để tỡm ra những từ
dựng sai ?
→Căn cứ vào kiến thức về chuẩn mực sử dụng từ để
tỡm cỏc từ đó dựng sai
-Gv hướng dẫn Hs: Tập hợp cỏc từ dựng sai theo từng
loại
-Hs tỡm và sửa lỗi
I 1-Bài 1 (Sgk- tr.179 ) a-Sử dụng từ khụng đỳng õm, đỳng c.tả: -Da đỡnh em cú rất nhiều người: ễng bà, cha mẹ, anh chị em và cả cụ gỡ, chỳ bỏc
nữa
-> gia đỡnh, cụ dỡ
b-Dựng từ khụng đỳng nghĩa:
-Trường của em ngày càng trong sỏng.
-> khang trang
c-Sử dụng từ khụng đỳng tớnh chất ngữ phỏp của cõu:
-Núi năng của bạn thật là khú hiểu
->Cỏch núi năng của bạn thật là khú hiểu (Bạn núi năng thật khú hiểu.)
d-Sử dụng từ khụng đỳng sắc thỏi biểu cảm, khụng hợp phong cỏch:
-Bọn giặc đó hi sinh rất nhiều ->bỏ
mạng
e-Khụng lạm dụng từ địa phương, từ Hỏn Việt:
Trang 5HĐ2: Hướng dẫn Hs làm bài tập 2
Gv: Đọc bài TLV của bạn cùng lớp; nhận xét về các
trường hợp dùng từ không đúng nghĩa, không đúng
tính chất chất ngữ pháp, không đúng sắc thái biểu
cảm và không hợp với tình huống giao tiếp trong bài
làm của bạn ?
-Cách làm như bài tập 1
-Thảo luận với bạn về việc chỉ ra lỗi dùng từ và việc
sửa lỗi
- Gv nhận xét
HĐ3: Hướng dẫn Hs viết đoạn văn
Gv: Viết 1 đoạn văn biểu cảm (từ 8->10 câu) nói lên
lòng biết ơn, kính trọng những anh hùng liệt sĩ đã ngã
xuống vì Tổ quốc
- Gv định hướng cho Hs viết đoạn văn: viết đúng chủ
đề, chú ý cách dùng từ, ngữ pháp và chính tả
- Hs đọc đv – Các bạn nhận xét về cách sử dụng từ và
sửa lại các lỗi sai sót
HĐ4: Hướng dẫn Hs làm bài tập bổ sung
Hs tìm và sửa lỗi sai trong các câu sau:
1 Tiếng suối trong bài “Cảnh khuya” của Hồ Chí
Minh rất trong trắng.
2 Sau khi chọn được hoàng tử nối ngôi, vua cha
rất hý hửng.
3 Người phụ nữ trong xã hội phong kiến số phận
thật là nhỏ nhen.
4 Thời gian tôi và Hiếu bên cạnh nhau thật ngắn
ngủn.
5 Ăn uống phải chừng mực mới tốt cho sức khoẻ.
6 Em bố thí cho bạn Lan một món quà đáng yêu
vào ngày Nô - en.
7 Bức tranh em tôi vẽ rất đẹp đẽ.
Gv cho Hs thảo luận theo cặp, nhận ra lỗi sai và
sửa chữa.
Gv nhận xét, chốt ý.
-Bạn ni, bạn đi mô ? -> này, đâu.
-Bác nông dân cùng phu nhân đi thăm
đồng
->Bác nông dân cùng vợ đi
2-Bài 2 (Sgk – tr.179 )
3-Bài 3
Hs viết đoạn văn
4- Bài 4: Sửa lỗi dùng từ sai:
1 Trong trẻo, rất êm tai,
2 Rất vui mừng,
3 Đáng thương, …
4 Ngắn ngủi.
5 Đều đặn, đủ chất.
6 Tặng.
7 Bức tranh em tôi vẽ rất đẹp.
4 Củng cố:
Trong quá trình sử dụng từ chúng ta cần chú ý đến các yếu tố nào?
Cần lựa chọn từ ngữ chính xác, phù hợp với đối tương, hoàn cảnh giao tiếp,…
5 Dặn dò
* Bài cũ: Xem lại cách sử dụng từ tiếng Việt.
* Bài mới: Soạn bài Ôn tập tác phẩm trữ tình:
Trang 6- Thống kờ cỏc tỏc phẩm trữ tỡnh đó học, nắm tờn tỏc giả, nội dung, nghệ thuật của mỗi tỏc phẩm.
- Trả lời cỏc cõu hỏi hướng dẫn trong Sgk/ tr.180, 181, 182.
V.Rỳt kinh nghiệm
-********************************* Ngày soạn: 30/11/ 2015 Tuần 17 Ngày dạy: /12/ 2015 Tiết 66 ễN TẬP TÁC PHẨM TRỮ TèNH I Mục tiêu cần đạt Giúp Hs: 1 Kiến thức - Khỏi niệm tỏc phẩm trữ tỡnh, thơ trữ tỡnh - Một số đặc điểm chủ yếu của thơ trữ tỡnh - Một số thể thơ đó học - Giỏ trị nội dung, nghệ thuật của một số tỏc phẩm trữ tỡnh đó học 2 Kĩ năng - Rốn kĩ năng ghi nhớ, hệ thống húa, tổng hợp, phõn tớch, chứng minh - Cảm nhận, phõn tớch tỏc phẩm trữ tỡnh - Nắm đặc điểm văn bản trữ tỡnh, viết đoạn văn 3 Thỏi độ : Gd học sinh ý thức tự học II Chuẩn bị 1.Giỏo viờn: Sgk, soạn giỏo ỏn, tài liệu tham khảo 2.Học sinh: Kiến thức bài đó chuẩn bị ở nhà, tập ghi III Phương phỏp: vấn đỏp, diễn giảng,
IV Tiến trình lờn lớp
1 Ổn định: Ổn định lớp, kiểm tra vệ sinh, sĩ số lớp.
2 Kiểm tra bài cũ: Lồng vào ụn tập.
3 Bài mới
HĐ1: Hướng dẫn HS hệ thống lại cỏc
kiến thức về cỏc tỏc phẩm trữ tỡnh
* Bước 1:Tổng kết lại tờn tp– tỏc giả
Gv: Hóy nờu tờn tỏc giả của những tỏc
phẩm?
Hs trả lời
I- HỆ THỐNG KIẾN THỨC
1-Tờn tỏc giả và tỏc phẩm:
-Cảm nghĩ trong đờm thanh tĩnh: Lớ Bạch.
-Phũ giỏ về kinh: Trần Quang Khải.
-Tiếng gà trưa: Xuõn Quỳnh.
-Cảnh khuya: HCM.
-Ngẫu nhiờn viết nhõn buổi mới về quờ: Hạ Tri
Trang 7* Bước 2: Sắp xếp tên TP khớp với ND
tư tưởng, tình cảm được biểu hiện
Gv: Hãy sắp xếp lại tên tác phẩm khớp
với nội dung tư tưởng, tình cảm được
biểu hiện ?
Hs sắp xếp theo đúng nội dung
Gv nhận xét, chốt ý
*Bước 3: Sắp xếp lại tên TP (hoặc
đoạn trích) khớp với thể thơ
Gv: Hãy sắp xếp lại để tên TP (hoặc đoạn
trích) khớp với thể thơ ?
Hs sắp xếp cho phù hợp
Gv chốt đáp án, gọi Hs nhắc lại đặc điểm
của một số thể thơ
*Bước 4: Chọn ý kiến không chính
xác.
Gv: Hãy nêu những ý kiến em cho là
không chính xác khi bàn về thơ, tác phẩm
trữ tình và văn biểu cảm ?
Hs trả lời
HĐ2: Hướng dẫn Hs tìm hiểu một số
lưu ý có liên quan đến tác phẩm trữ
tình
Gv: Điền vào chỗ trống trong những câu
đã cho?
Chương
-Bạn đến chơi nhà: Nguyễn Khuyến.
-Buổi chiều đứng ở buổi Thiên Trường trông ra: Trần
Nhân Tông
-Bài ca nhà tranh bị gió thu phá: Đỗ Phủ.
2-Sắp xếp tên TP khớp với ND tư tưởng, tình cảm được biểu hiện:
-Bài ca Côn Sơn: Nhân cách thanh cao và sự giao hoà
tuyệt đối với thiên
-Cảnh khuya: Tình yêu thiên nhiên, lòng yêu nước sâu
nặng và phong thái ung dung lạc quan
-Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh: Tình cảm quê hương
sâu lắng trong khoảnh khắc đêm thanh vắng
-Bài ca nhà tranh bị gió thu phá: Tinh thần nhân đạo
và lòng vị tha cao cả
-Qua Đèo Ngang: Nỗi nhớ thương quá khứ đi đôi với
nỗi buồn đơn lẻ thầm lặng giữa núi đèo hoang sơ
-Sông núi nước Nam: Ý thức độc lập, tự chủ và quyết
tâm tiêu diệt địch
- Ngẫu nhiên viết nhân buổi mới về quê: Tình cảm quê
hương chân thành pha chút xót xa lúc mới trở về quê
-Tiếng gà trưa: Tình cảm gia đình, quê hương qua
những kỉ niệm đẹp của tuổi thơ
3-Sắp xếp lại tên TP (hoặc đ.trích) khớp với thể thơ:
- Sau phút chia li:Song thất lục bát
- Qua Đèo Ngang:Bát cú đường luật
- Bài ca Côn Sơn: Lục bát
- Tiếng gà trưa: Các thể thơ khác ngoài các loại trên
- Cảm nghĩ trong đêm thanh tĩnh: Các thể thơ khác
ngoài các loại trên
- Sông núi nước Nam:Tuyệt cú đường luật.
4- Những ý kiến em cho là không chính xác: a, e, i,
k.
II- MỘT SỐ LƯU Ý
a) Khác với các tác phẩm của các cá nhân, ca dao trữ tình (trước đây) là những bài thơ, câu thơ có tính chất
tập thể và truyền miệng.
b) Thể thơ được ca dao trữ tình sử dụng nhiều nhất là
lục bát.
Trang 8Hs điền vào chỗ trống và Gv hướng dẫn
phân tích lần lượt các câu, sau đó chốt ý
HĐ3: Tổng kết
Gv gọi Hs đọc ghi nhớ Sgk – tr.182
Gv nhận xét cách đọc và chốt lại nội
dung cần thiết
Bài tập bổ sung: Em hãy viết 1 đoạn
văn ngắn nêu cảm nhận về tác phẩm
trữ tình mà em thích.
Gv hướng dẫn Hs viết đoạn văn, có thể
chọn bất kì một tác phẩm đã ôn tập ở
trên.
Hs đọc đoạn văn, Gv cùng các Hs còn
lại nhận xét, sửa chữa.
c) Một số thủ pháp nghệ thuật thường gặp trong ca
dao trữ tình so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ.
4 Củng cố: Lồng vào HĐ3 (Tổng kết).
5 Dặn dò
* Bài cũ: Ôn tập lại các kiến thức về tác giả, tác phẩm trữ tình (nội dung, nghệ thuật).
* Bài mới: Soạn bài Ôn tập tác phẩm trữ tình (tt):
- Làm các bài tập theo phần luyện tập (gồm 4 bài tập) – Sgk/ tr.192, 193
- Tham khảo một số bài văn biểu cảm về các tác phẩm trữ tình đã học
V.Rút kinh nghiệm
KÝ DUYỆT TUẦN 17
Ngày tháng 12 năm 2015
Đỗ Trúc Loan