Một chùm bốn đường thẳng cắt một cát tuyến thay đổi theo một hàng điểm có tỉ số kép không đổi.. Chứng minh: Giả sử bốn đường thẳng a,b,c,d của chùm tâm O cắt hai cát tuyến k và l bất k
Trang 1CHƯƠNG 1: HỆ THỨC LƯỢNG
1.1 Tỉ số đơn – Tỉ số kép
1.1.1 Trục số - Độ dài đại số - Tọa độ của một điểm
Định nghĩa 1 Trục tọa độ là một đường thẳng d, trên đó có chọn một điểm gốc O và
một vectơ đơn vị e Ký hiệu : d
- Chiều dương của trục là chiều của vectơ e
- Chiều âm của trục là chiều ngược lại
Định nghĩa 2 Cho vectơ AB cùng phương với vectơ đơn vị e của trục d Độ dài đại số của vectơ AB trên trục d là
ABAB nếu AB cùng hướng với vectơ e
AB AB nếu AB ngược hướng với vectơ e
Định nghĩa 3 Cho điểm M trên trục d, khi đó tọa độ của điểm M trên trục d là
M
x OM Ký hiệu: M(x ) M
Hệ thức Saclơ
- Cho 3 điểm bất kỳ A, B, C trên d Ta có:ACAB BC hay BCAC AB
- Cho n điểm A , A , A , , A trên trục d, ta có 1 2 3 n
Trang 2Định nghĩa 4 Cho ba điểm sắp thứ tự A, B, C trên trục d, ta gọi tỉ số CA
CB là tỉ số đơn của ba điểm thẳng hàng đã cho Ký hiệu : CA
(ABC)
CB
Ví dụ 1: Cho ba điểm A(1), B(5),C( 2) d Tính (ABC),(ACB),(BCA)
Ví dụ 2: Cho ba điểm A, B, C thẳng hàng có (ABC)k Hãy tính (ACB), (BCA), (BAC), (CAB), (CBA) theo k
Nhận xét:
- Nếu (ABC)0 thì C nằm giữa A, B
- Nếu (ABC)0 thì C nằm ngoài đoạn AB
Dựa vào định nghĩa ta có thể chứng minh các tính chất sau của tỉ số kép
a) Tỉ số kép của bốn điểm là không đổi nếu
- Hoán vị cặp điểm đầu với cặp điểm cuối, nghĩa là (ABCD) = (CDAB)
- Hoán vị đồng thời hai điểm đầu và hai điểm cuối, nghĩa là (ABCD) = (BADC)
- Viết chúng theo thứ tự ngược lại, nghĩa là (ABCD) = (DCBA)
b) Tỉ số kép của bốn điểm thay đổi nếu
- Hoán vị hai điểm đầu hoặc hai điểm cuối thì tỉ số kép của bốn điểm trở thành số đảo ngược của nó, nghĩa là
(ACBD)(DBCA) 1 (ABCD)
1.2 Hàng điểm điều hòa
Định nghĩa 6 Cho hàng điểm A,B,C,D nằm trên trục số Nếu (ABCD) = - 1 thì ta nói
rằng bốn điểm A,B,C,D lập thành một hàng điểm điều hòa Khi đó
CA DA
CB DB nghĩa là các điểm C,D chia đoạn AB theo các tỉ số đối nhau
Trang 3AC BC
AD BD nghĩa là các điểm A,B chia đoạn CD theo các tỉ số đối nhau
Dựa vào các biểu thức trên ta nhận thấy vai trò bình đẳng của A,B và C,D
1.2.1 Biểu thức tọa độ đối với hàng điểm điều hòa
Cho bốn điểm A,B,C,D nằm trên trục số Giả sử OAa,OBb,OCc,OD d
1.2.2 Một số ví dụ về hàng điểm điều hòa
Ví dụ 1: Cho bốn điểm A,B,C,D là hàng điểm điều hòa, I là trung điểm của CD và
k
IB Giải
Trang 4x mx2m 3 0 nếu có sẽ được hiển thị bằng hai điểm M , M phân biệt trên trục 1 2
số Hãy chứng tỏ bốn điểm A,B,M , M lập thành một hàng điểm điều hòa và tìm điều 1 2kiện để có hai điểm M , M 1 2
1.3 Chùm điều hòa
1.3.1 Định nghĩa
Định nghĩa 7 Chùm đường thẳng là một tập hợp gồm tất cả các đường thẳng trong mặt
phẳng cùng đi qua một điểm và điểm đó gọi là tâm của chùm
Định lý 1 Một chùm bốn đường thẳng cắt một cát tuyến thay đổi theo một hàng điểm
có tỉ số kép không đổi
Chứng minh:
Giả sử bốn đường thẳng a,b,c,d của chùm tâm O cắt hai cát tuyến k và l bất kỳ không
đi qua tâm O theo các hàng điểm A,B,C,D và A',B',C',Dtương ứng Ta cần chứng minh
M
N'
M'
Trang 5Định nghĩa 8 Tỉ số kép không đổi nói trên gọi là tỉ số kép của chùm đường thẳng a,b,c,d
và được ký hiệu là (abcd) Ta có (abcd) = (ABCD)
Định nghĩa 9 Cho chùm bốn đường thẳng a,b,c,d Nếu (abcd) = -1 thì ta nói chùm đã
cho là chùm điều hòa Khi đó, cặp đường thẳng a,b chia điều hòa cặp đường thẳng c,d hoặc a,b và c,d là hai cặp đường thẳng liên hợp điều hòa với nhau
1.3.2 Một số ví dụ về chùm điều hòa
Ví dụ 1: Chứng minh rằng điều kiện cần và đủ để bốn đường thẳng đồng quy lập thành
một chùm điều hòa là có một đường thẳng song song với một trong bốn đường đó bị chia thành hai đoạn thẳng bằng nhau
Ví dụ 2: Cho hai đường thẳng cắt nhau a,b, gọi c,d là hai đường phân giác của các góc
tạo bởi a và b Khi đó, (abcd) 1
Trang 6Chú ý: Với k 1 thì ta có một điểm M duy nhất chia đoạn AB theo tỉ số k Khi đó, ta
Trang 7Ví dụ 1: Chứng minh rằng trong một tam giác cân, trung điểm của cạnh đáy, chân đường
phân giác trong của một góc kề đáy và chân đường phân giác ngoài của góc kề đáy còn lại là ba điểm thẳng hàng
Ví dụ 2: Chứng minh rằng trong một tam giác, chân các đường phân giác trong của hai
góc và chân đường phân giác ngoài của góc thứ ba là ba điểm thẳng hàng
1.4.2 Định lý Ceva
Cho tam giác ABC và các điểm A',B',C' lần lượt thuộc các đường thẳng BC,CA,AB
Điều kiện cần và đủ để các đường thẳng AA',BB',CC' đồng quy là
Giả sử AA',BB',CC' đồng quy tại I
Áp dụng định lý Menelaus cho AA B và ba điểm thẳng hàng I,C,C'
B' C'
I
Trang 8Ví dụ 1: Chứng minh rằng ba đường phân giác trong của một tam giác đồng quy tại một
điểm
Ví dụ 2: Chứng minh rằng ba đường trung tuyến của tam giác đồng quy
1.4.3 Định lý Stewart
Trên đường thẳng d, cho ba điểm A,B,C Điểm M nằm ngoài d thì ta có
MA BC MB CA2 2 MC AB BC.CA.AB2 0
Trang 9laA
Trang 10la 1 bc[(b c)2 a ]2
b c
Tương tự
Bài 4: Cho một điểm A cố định và một đường thẳng d cố định không đi qua A Gọi O
là hình chiếu vuông góc của A trên d và I là trung điểm của đoạn AO Trên đường thẳng
d ta lấy hai điểm thay đổi P và Q không trùng với O dựng các đường thẳng Px và Qy vuông góc với d Đường thẳng QI cắt AP và Px lần lượt tại M và N Đường thẳng PI cắt
AQ và Qy lần lượt tại M’ và N’ Chứng minh (QMIN) 1,(PM'IN') 1
Bài 5: Cho hình bình hành ABCD, qua A vẽ đường thẳng d Gọi E,F,G lần lượt là giao
điểm của d với các cạnh BD,CD,BC Chứng minh rằng
1 1 1
AE AFAG
Bài 6: Một đường thẳng cắt các cạnh BC,CA,AB của tam giác ABC hay phần kéo dài
của các cạnh đó lần lượt tại A ,B ,C Gọi 1 1 1 A ,B ,C lần lượt là các điểm đối xứng của 2 2 2
A ,B ,C qua trung điểm của các cạnh BC,CA,AB Chứng minh rằng ba điểm
A ,B ,C thẳng hàng
Trang 11Bài 7: Cho ba điểm A ,B ,C theo thứ tự nằm trên các cạnh BC,CA,AB của một tam 1 1 1giác ABC sao cho AA ,BB ,CC đồng quy Gọi 1 1 1 A ,B ,C là giao điểm của đường tròn 2 2 2
đi qua ba điểm A ,B ,C với các cạnh BC,CA,AB Chứng minh rằng 1 1 1 AA ,BB ,CC2 2 2đồng quy
Bài 8: Trên các cạnh AB,AC của tam giác ABC vuông tại A, dụng bên ngoài tam giác
những hình vuông ABEF, ACGH Chứng minh rằng EC, BG và đường cao AK của tam giác ABC đồng quy
Bài 9: Trong tam giác ABC, lấy trên cạnh AB một điểm D, trên cạnh BC hai điểm E và
F sao cho
AD 3 BE, 1 BF, 4
DB 2 EC 3 FC 1
Hỏi đường thẳng AE chia đoạn thẳng DF theo tỉ số nào?
Bài 10: Cho tam giác ABC và đường trong nội tiếp tam giác đó tiếp xúc với các cạnh
BC,CA,AB lần lượt tại A’,B’,C’ Chứng minh rằng AA',BB',CC' đồng quy
Trang 12CHƯƠNG 2: PHƯƠNG TRÌNH – HỆ PHƯƠNG TRÌNH
Ví dụ 2: Ở một nhà trẻ các cháu được chia thành các nhóm, mỗi nhóm có một cô phụ
trách Nếu mỗi nhóm có 6 cháu thì 4 cháu chưa có ai phụ trách Nếu mỗi nhóm có 8 cháu thì thừa 1 cô Hỏi có bao nhiêu cháu và bao nhiêu cô phụ trách? Hãy giải bài toán bằng lập phương trình và giải theo cách giải ở Tiểu học
Trang 13Chú ý: Nếu trong phương trình 2
Điều kiện để phương trình có hai nghiệm phân biệt khác không
Ví dụ 2 Cho f (x) 2x2 2(m 1)x m2 4m 3
Trang 14Ký hiệu x , x1 2 là nghiệm của f(x) Hãy tìm giá trị lớn nhất của biểu thức
2.1.3 Phương trình đa thức với hệ số nguyên
2.1.3.1 Định nghĩa Phương trình đa thức với hệ số nguyên là phương trình có dạng
chính tắc
a xn n an 1xn 1 a x1 1a0 (1) 0
trong đó a ,an n 1, ,a ,a1 0 là những số nguyên và an 0
Định lý 5 Nếu phương trình đa thức với hệ số nguyên (1) có nghiệm nguyên thì số nguyên phải là ước của a0
Ví dụ 1 : Tìm nghiệm nguyên của phương trình 3
x 2x 3 0Giải : Nghiệm nguyên của phương trình nếu có là ước của 3 Thử trực tiếp các số 1, 3
ta thấy phương trình có một nghiệm nguyên duy nhất x 1
Định lý 6 Nếu phân số tối giản p
q là nghiệm hữu tỉ của phương trình đa thức với hệ số nguyên (1) thì p là ước của a và q là ước của 0 a n
Hệ quả Nếu phương trình đa thức với hệ số nguyên (1) có hệ số cao nhất an thì 1mỗi nghiệm hữu tỉ của (1) đều là nghiệm nguyên
Ví dụ 2 : Tìm các nghiệm hữu tỉ của phương trình
Trang 15Ví dụ 3 : Tìm nghiệm hữu tỉ của phương trình
x4 x3 7x2 x 6 0
Giải : Vì số hạng cao nhất là 1 nên nghiệm hữu tỉ của phương trình là nghiệm nguyên Nghiệm của phương trình nếu có chỉ có thể là ước của 6 nên chỉ có thể là 1, 2, 3, 6 Thay lần lượt các số trên vào phương trình ta thấy chỉ có 1,2, 3 là nghiệm của phương trình
Nhận xét : Phương pháp tìm nghiệm nguyên của phương trình đa thức với hệ số nguyên
sẽ khó khăn nếu a quá lớn Ta có thể giảm bớt số phép thử nhờ các dấu hiệu sau 0
Định lý 7 Nếu là một nghiệm nguyên khác 1 của phương trình đa thức với hệ số nguyên
7
Theo định lý trên ta chỉ cần thử với 2, 3 Thử lần lượt vào phương trình ta thấy nghiệm nguyên của phương trình là 2, 3
4 rồi đặt y4x ta được phương trình y37y24y48 0
- Một phương trình đa thức với hệ số hữu tỉ bất kỳ đều đưa về phương trình đa thức với hệ số nguyên bằng cách nhân hai vế phương trình với bội số chung nhỏ nhất của các mẫu số của các hệ số của phương trình
Trang 162.2 Hệ phương trình
2.2.1 Phương trình nhiều ẩn
Cho hai biểu thức đại số f (x , x , , x ), g(x , x , , x )1 2 n 1 2 n có các miền xác định là D1
và D2 Ký hiệu D D1 D2 là miền xác định của hai biểu thức, giả sử D
Bài toán tìm tất cả các bộ số của D sao cho giá trị của hai biểu thức bằng nhau được gọi là giải phương trình f (x , x , , x )1 2 n g(x , x , , x )1 2 n Bộ số (a ,a , ,a )1 2 n D sao cho f (a ,a , ,a )1 2 n g(a ,a , ,a )1 2 n được gọi là nghiệm của phương trình
Tập S {(a ,a , ,a )1 2 n D : f (a ,a , ,a )1 2 n g(a ,a , ,a )}1 2 n được gọi là tập nghiệm của phương trình
Các tính chất của phương trình nhiều ẩn đều tương tự như phương trình một ẩn
Bộ số (a ,a , ,a )1 2 n D sao cho f (a ,a , ,a )i 1 2 n 0,i 1 2, , ,m được gọi là một nghiệm của hệ phương trình
Cho hai hệ phương trình của các ẩn số (x , x , , x )1 2 n Hai hệ phương trình được gọi là tương đương với nhau nếu chúng có cùng tập hợp nghiệm
Định lý 8 Nếu f (x , x , , x )1 1 2 n 0 tương đương với phương trình x1 (x , , x )2 n thì
hệ phương trình
n n
Trang 18Định nghĩa Các phép biến đổi tương đương sau đây của hệ phương trình tuyến tính
được gọi là các phép biến đổi sơ cấp
- Đổi chỗ hai phương trình của hệ cho nhau
- Nhân hai vế của một phương trình với cùng một số khác không
- Cộng một phương trình với phương trình khác (sau khi đã nhân với cùng một số khác 0) vế theo vế
2.3.2 Các dạng đặc biệt của hệ phương trình tuyến tính
Định nghĩa Cho hệ phương trình tuyến tính (I)
Nếu b1b2 bm0 thì hệ phương trình (I) trở thành
được gọi là hệ phương trình tuyến tính thuần nhất
Nếu A là ma trận vuông (mn) có các phần tử aii , các phần tử 0 aij với mọi 0
ji thì A gọi là ma trận tam giác và hệ phương trình (I) trở thành hệ tam giác
Trang 192.3.3 Cách giải hệ phương trình tuyến tính
2.3.3.1 Giải hệ tam giác
trong đó sn ( số phương trình nhỏ hơn số ẩn), aii 0,i 1,2, ,s
Ta chuyển các số hạng chứa xs 1 , , xn sang vế phải
Trang 20Ta được một hệ tam giác Giải hệ tam giác ta xác định x1 1, x2 2, , xs Khi s
đó ( 1, 2, ,s 1 , , là một nghiệm của hệ phương trình Vì có thể lấy tùy ý các giá n)trị s 1 , , nên hệ phương trình có vô số nghiệm n
2.3.3.3 Giải hệ phương trình tuyến tính tổng quát bằng phương pháp Gauss
Sử dụng các phép biến đổi sơ cấp ta đưa hệ phương trình tuyến tính tổng quát về hệ tam giác hoặc hệ hình thang Ta nhận thấy rằng việc biến đổi tương đương một hệ phương trình tuyến tính thực chất là biến đổi các số trong ma trận mở rộng của nó Vì vậy, ta chỉ cần viết quá trình biến đổi ở ma trận hệ số mở rộng
Ví dụ 1 : Giải hệ phương trình
Trang 222.4 Ứng dụng phương trình, hệ phương trình trong giảng dạy toán ở Tiểu học
Nhiều bài toán ở Tiểu học có thể giải bằng cách lập phương trình hoặc hệ phương trình, việc giải này giúp định hướng hoặc suy ra trực tiếp cách giải các bài toán đó ở Tiểu học
Ví dụ 1: 3 lọ mực đỏ và 2 lọ mực xanh giá 2300 đồng
2 lọ mực đỏ và 3 lọ mực xanh giá 2200 đồng
Tính giá tiền một lọ mực mỗi loại
Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Gọi x là giá tiền 1 lọ mực đỏ, y là giá tiền 1 lọ mực xanh (điều kiện x>0, y>0)
Theo giả thiết ta có hệ phương trình
Nhận xét: Nhân hai vế phương trình (1) với 2 tương đương với giả thiết rằng số tiền
mua 6 lọ mực đỏ và 4 lọ mực xanh là 4600 đồng Nhân hai vế phương trình (2) cho 3 tương đương với giả thiết rằng số tiền mua 6 lọ mực đỏ và 9 lọ mực xanh là 6600 đồng
Vì vậy có thể giải bài toán bằng cách dùng giả thiết tạm
Giải bài toán bằng cách giải ở Tiểu học
Số tiền mua 6 lọ mực đỏ và 4 lọ mực xanh là:
Trang 23Ví dụ 2: Có 18 ô tô gồm 3 loại: loại 4 bánh chở 5 tấn, loại 6 bánh chở 6 tấn, loại 8 bánh
chở 6 tấn Các xe đó có tất cả 106 bánh và chở được 101 tấn Hỏi mỗi loại có bao nhiêu xe?
Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Nhận xét : Nhân phương trình (1) với 6 rồi trừ vế theo vế với phương trình (3) để nhận
được kết quả x = 7 Điều đó có nghĩa là ta đã giả thiết mỗi xe đều chở 6 tấn nên số tấn hàng được chở thêm là 7 tấn Như vậy có 7 xe loại 4 bánh chở 5 tấn
Nhân cả hai vế của phương trình y + z = 11 với 6 tương đương với giả thiết là 11 xe còn lại mỗi xe đều có 6 bánh Khi đó số bánh xe thừa ra là 12 bánh Từ đó suy ra số xe
Trang 24Số bánh của hai loại xe này là 106 – 7 x 4 = 78 bánh
Nếu 11 xe mỗi xe đều có 6 bánh thì số bánh xe là 11 x 6 = 66 bánh Như vậy số bánh
Khi đó ta có cách giải ở Tiểu học như sau
Giả sử mỗi xe đều chở 6 tấn thì số tấn hàng dư ra là 18 x 6 – 101 = 7 tấn Dư 7 tấn là
do mỗi loại xe 4 bánh chở thêm 1 tấn, vì vậy có 7 xe loại 4 bánh
Giả sử mỗi xe đều có 6 bánh thì số bánh xe nhiều lên là 18 x 6 – 106 = 2 bánh
Dó đó số xe loại 4 bánh nhiều hơn số xe loại 8 bánh là 1 xe
Vậy số xe loại 8 bánh là 7 – 1 = 6 xe
Số xe loại 6 bánh là 18 – ( 7 + 6 ) = 5 xe
Ví dụ 3 : Một trăm con trâu, một trăm bó cỏ Trâu đứng ăn 5, trâu nằm ăn 3, lụ khụ trâu
già 3 con 1 bó Hỏi có mấy trâu đứng, mấy trâu nằm, mấy trâu già ?
Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Đặt x, y, z lần lượt là số trâu đứng, số trâu nằm , số trâu già Điều kiện x, y, z là các
số nguyên dương nhỏ hơn 100 Theo giả thiết ta có hệ phương trình
Trang 25Chọn t thích hợp để x, y, z nghiệm đúng bài toán Vì x, y là các số nguyên dương nên
Cả ba trường hợp đều thỏa mãn, vậy bài toán có 3 đáp án
1) Trâu đứng 4, trâu nằm 18, trâu già 78
2) Trâu đứng 8, trâu nằm 11, trâu già 81
3) Trâu đứng 12, trâu nằm 4, trâu già 84
Vậy số trâu già chỉ có thể là 78, 81 hoặc 84
Nếu số trâu già là 78 thì số trâu đứng và trâu nằm là 100 78 22 và ăn
100 (78 : 3) 74 bó cỏ Nếu mỗi trâu đứng và trâu nằm đều ăn 5 bó cỏ, nghĩa là mỗi trâu nằm ăn thêm 2 bó cỏ thì số cỏ phải thêm là 5 22 74 36 bó Do đó, số trâu nằm
là 36 : 2 = 18 Số trâu đứng là 22 – 18 = 4
Lập luận tương tự cho hai trường hợp còn lại ta nhận được ba đáp án như cách giải bằng hệ phương trình
Ví dụ 4 : Khi cộng một số thập phân với một số tự nhiên, do sơ suất một học sinh đã
cộng thành dấu trừ nên được kết quả là 219,3 Tìm hai số đó biết kết quả đúng là 38,43
Giải bài toán bằng cách lập hệ phương trình
Gọi số thập phân là x, số tự nhiên là y, ta có