GIÁO ÁN CHỦ ĐỀ SỐ HỌC 6 HS khác lắng nghe và đọc lại 1 HS lên bảng trình bày, các HS khác trình bày vào vở sau đó nhận xét bài của bạn.. Các nhóm lắng nghe cô hướng dẫn, đọc Sgk và thảo[r]
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ
Bước 1: Xác định vấn đề cần giải quyết trong bài học:
- Giới thiệu cho học sinh các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3 và cho 9
- Học sinh hiểu và vận dụng được dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5 và cho 9
Bước 2: Xây dựng nội dung chủ đề bài học:
1 20 Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
Chủ đề: DẤU HIỆU CHIA HẾT
4 tiết
3 22 Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9
Bước 3: Xác định mục tiêu bài học
I.Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Chủ đề này giới thiệu cho học sinh các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3 và cho
9 Và đi đến các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5 và cho 9 một cách chặt chẽ hơn
ở Tiểu học
- Học sinh hiểu và vận dụng được dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5 và cho 9
2 Kĩ năng:
- Sau bài học, học sinh biết vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3 và cho
9 để nhanh chóng nhận ra một số, một tổng, một hiệu có hay không chia hết cho 2, cho 5, cho 3 và cho 9 Và vận dụng tính chất chia hết cho 2, cho 5, cho 3 và cho 9 để làm một số dạng bài tập
- Có kĩ năng vận dụng thành thạo các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 3, cho 5 và cho 9
3 Thái độ:
- Sau bài học, rèn luyện cho học sinh tính chính xác khi phát biểu và vận dụng các dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 Học sinh ghi chép khoa học cẩn thận sạch sẽ
- Rèn luyện thái độ hợp tác, cẩn thận, tỉ mỉ
4 Về tư duy
- Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận lôgic;
- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình và hiểu được ý tưởng của người khác;
- Các phẩm chất tư duy, đặc biệt là tư duy linh hoạt, độc lập và sáng tạo;
- Các thao tác tư duy: so sánh, tương tự, khái quát hóa, đặc biệt hóa;
Trang 25 Phát triển năng lực:
* Năng lực chung :
- NL tính toán.
- NL tư duy toán học
- NL hợp tác, giao tiếp: Trong hoạt động nhóm, trao đổi giữa thầy và trò
- Năng lực độc lập giải quyết bài bài toán thực tiễn Quan sát, phân tích, liên hệ thực tế
* Năng lực chuyên biệt :
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực tính toán
Bước 4: Xác định và mô tả mức độ yêu cầu
II.Bảng mô tả kiến thức
thấp
Vận dụng cao
Dấu hiệu chia
hết
HS nhận biết được một số chia hết cho 2, cho 5, cho 3
và cho 9
Câu 1,2,3
Biết dùng dấu hiệu để chỉ ra một số chia hết cho 2 và không chia hết cho 5, một số chia hết cho 3
mà không chia hết cho 9 và ngược lại
Câu 5
Điền chữ số vào dấu * để
một số chia hết cho 2, cho
5, cho 3, cho 9
Câu 8
Dấu hiệu chia hết cho 4, cho
25, cho 8, cho 125
Câu 10 Phát biểu
được dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9
Câu 4
Lấy được ví dụ về các số chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9
Câu 7
Vận dụng được dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9 vào bài tập
Bài 91-110 SGK
Tìm số dư của một số khi chia cho 2, cho 5, cho 3, cho 9
Câu 11 Bài tập tổng hợp
Bước 5: Biên soạn câu hỏi/bài tập cụ thể theo các mức độ yêu cầu đã mô tả
1 Mức độ nhận biết:
- Câu hỏi 1: Bài học hôm nay liên quan đến kiến thức nào ?
- Câu hỏi 2: Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 và dấu hiệu chia hết cho cả 2 và 5
mà các em đã được học ở Tiểu học ?
- Câu hỏi 3: Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 mà các em đã được học ở Tiểu học ?
Trang 3- Câu hỏi 4: Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9? Cho ví dụ về các
số chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9?
2 Mức độ thông hiểu
- Câu hỏi 5: Dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 có khác gì so với dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5?
- Câu hỏi 6: Làm thế nào để tìm được số dư khi chia một số cho 3, cho 9 mà không làm phép chia ?
- Câu hỏi 7: Cho ví dụ về các số chia hết cho 2, cho 5, cho 3, cho 9
3 Mức độ vận dụng thấp
- Câu hỏi 8: Muốn điền được số thích hợp vào dấu * em dùng kiến thức gì?
- Câu hỏi 9: Có thể vận dụng kiến thức của bài học vào dạng bài tập nào?
* Bài tập:
Từ bài 91 đến bài 110 (SGK/38 -> 43)
4 Mức độ vận dụng cao
- Câu hỏi 10: Phát biểu dấu hiệu chia hết cho 4, cho 25, cho 8, cho 125?
- Câu hỏi 11: Nêu cách tìm số dư khi chia mỗi số cho 3, cho 9?
Bài tập tổng hợp: Trong các số sau, số nào chia hết cho 2; cho 4; cho 8; cho 3; cho
5; cho 9; cho 11: 1010; 1076; 1984; 2782; 3452; 5341; 6375; 7800
* Bài tập luyện tập
Bài 1, Bài 2, Bài 3, Bài 4, Bài 5, Bài 6, Bài 7: Bài tập thực tế
Bước 6: Thiết kế tiến trình dạy học
I Chuẩn bị của giáo viên và học sinh
- GV: Máy tính, máy chiếu, thước thẳng
- HS: Thước kẻ, bút dạ, bảng cá nhân, bảng nhóm , tóm tắt kiến thức bằng sơ đồ tư duy
II Chuỗi các hoạt động học
Tiết 1
1 Ổn định lớp
- Mục đích: Ổn định nề nếp của học sinh, ghi rõ học sinh vắng mặt
-Thời gian: 1 phút
- Phương pháp: Hỏi đáp
- Phương tiện, tư liệu: Sổ lớp, giáo án
- Ổn định trật tự lớp, kiểm tra sĩ số, ghi
tên học sinh vắng
Cán bộ lớp (Lớp trưởng hoặc lớp phó) báo cáo
2 Tiến trình giờ dạy – giáo dục:
Trang 4A Hoạt động 1: Ho ạ t độ ng kh ở i độ ng-k ế t n ố i ki ế n th ứ c
- Mục đích: Hs nhắc lại kiến thức đã học ở Tiểu học liên quan đến dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 và cho cả 2 và 5, cho 3, cho 9 Nhắc lại và làm bài có liên quan đến nội dung kiến thức cũ Lấy một vài số có tận cùng là 0 làm ví dụ rồi dể HS xét xem các
số đó có chia hết cho 2; cho 5 không bằng trực quan
- Thời gian: 9 phút
- Phương pháp: 5 hs lên bảng trình bày 1 HS phát biểu tại lớp trong lúc 4 HS lên bảng.-Phương tiện, tư liệu: SGK.
GV:
Gọi HS 1: Nhắc lại kiến thức đã học ở Tiểu học:
dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5 và cho cả 2 và 5
Gọi HS 1: Nhắc lại kiến thức đã học ở Tiểu học:
dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 cho ví dụ
Yêu cầu cả lớp ngồi tại chỗ giơ tay phát biểu ý
kiến
Quan sát chọn 2 học sinh lên bảng trình bày và 1
HS đứng tại chỗ phát biểu
Cả lớp giơ tay phát biểu ý kiến và lắng nghe bạn trình bày
2 hs lên bảng
B.
Hoạt động 2: Hoạt động hình thành kiến thức
- Mục đích: HS biết áp dụng tính chất chia hết của một tổng để đi đến dấu hiệu chia hết cho 2; 5 một cách chặt chẽ hơn
- Thời gian: 15 phút
- Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở, vấn đáp
- Phương tiện, tư liệu: SGK, phấn màu, máy chiếu
2.Dấu hiệu chia hết cho 2
Trong các số có 1 chữ số, số nào 2 ?
Gv ghi VD yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời
các câu hỏi và Gv ghi bảng vào phần dấu hiệu
chia hết cho 2
Xét số n = 73*
- Giới thiệu * là chữ số tận cùng của số 73*
Và viết: n = 73*= 730 + *
Số 730 có chia hết cho 2 không ? Vì sao ?
Thay * bởi chữ số nào thì số n chia hết cho 2?
GV: Cho HS nhận xét về các số 0; 2; 4; 6; 8
và hỏi: Vậy số ntn thì chia hêt cho 2?
Chú ý nghe câu hỏi xung phong trả lời
HS: Đứng tại chỗ trả lời
Trả lời như kết luận 1 Trả lời như kết luận 2 (Sgk)
Ghi bài theo cô giáo
HS Đọc dấu hiệu chia hết cho 2
Trang 5Số như thế nào thì không chia hết cho 2?
GV hứơng dẫn HS: Từ kết luận 1 và 2 Em
hãy phát biểu dấu hiệu chia hết cho 2?
GV Cho HS làm ?1 dựa vào dấu hiệu chia hết
cho 2
GV chiếu dấu hiệu chia hết cho 2 lên màn hình
3.Dấu hiệu chia hết cho 5
GV Hướng dẫn HS cho ví dụ và thực hiện các
bước trình tự như dấu hiệu chia hết cho 2 =>
Dẫn đến kết luận 1 và 2 Từ đó cho HS phát
biểu dấu hiệu chia hết cho 5
Gv chỉnh sửa trên bảng phần HS trình bày
Sau đó chiếu dấu hiệu chia hết cho 5 lên màn
hình
Hướng dẫn HS làm ?2
GV đánh giá và hoàn thiện lời giải
Từ 2 dấu hiệu trên đặt ra câu hỏi cho HSVậy số
nào vừa chia hết cho 2 vừa chia hết cho 5
HS khác lắng nghe và đọc lại
1 HS lên bảng trình bày, các HS khác trình bày vào vở sau đó nhận xét bài của bạn
Các nhóm lắng nghe cô hướng dẫn, đọc Sgk và thảo luận 4 phút nhóm sau đó cử đại diện lên trình bày bảng Các HS khác quan sát nhận xét
HS ghi bài như trên bảng
HS Đọc dấu hiệu
1 HS lên bảng trình bày HS khác làm vào vở, rồi nhận xét bài làm của bạn
HS trả lời + Số có tận cùng là 0
- Mục đích: HS biết áp dụng nhận xét mở đầu và tính chất chia hết của 1 tổng để đi đến dấu hiệu chia hết cho 9; cho 3 một cách chặt chẽ hơn
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: Đàm thoại, gợi mở, vấn đáp
- Phương tiện, tư liệu: SGK, phấn màu, máy chiếu
4.Dấu hiệu chia hết cho 9
GV: cho HS đọc ví dụ SGK
Áp dụng nhận xét mở đầu xét xem số 378
có chia hết cho 9 không ? Vì sao ?
Số 378 ⋮ 9 vì cả 2 số hạng đều chia hết
cho 9
GV: Để biết một số có chia hết cho 9 không,
ta cần xét đến điều gì ?
GV: Vậy số như thế nào thì chia hết cho 9 ?
GV: Tương tự câu hỏi trên đối với số 253
=> kết luận 2
GV: Từ kết luận 1, 2 em hãy phát biểu dấu
hiệu chia hết cho 9?
Chú ý nghe câu hỏi xung phong trả lời
HS: 378 = (3+7+8) + (Số chia hết cho 9)
= 18 + (Số chia hết cho 9)
HS: Đứng tại chỗ trả lời HS: Chỉ cần xét tổng các chữ số của nó
HS: Đọc kết luận 1
HS: Đọc dấu hiệu SGK Ghi bài theo cô giáo
HS Đọc dấu hiệu chia hết cho 9
HS khác lắng nghe và đọc lại
Trang 6♦ Củng cố: Cho HS làm ?1.
- Yêu cầu HS giải thích vì sao?
GV: Cho cả lớp nhận xét đánh giá, ghi
điểm
5 Dấu hiệu chia hết cho 3
GV: Tương tự như cách lập luận hoạt động
2 cho HS làm ví dụ ở mục 3 để dẫn đến kết
luận 1 và 2
(GV cho hai dãy cùng làm, dãy 1 xét số
2031, dãy 2 xét số 3415 xem có chia hết cho
3 không ?)
Lưu ý HS: Một số chia hết cho 9 thì chia
hết cho 3.
Từ đó cho HS phát biểu dấu hiệu chia hết
cho 3 như SGK
GV chiếu dấu hiệu lên màn hình
♦ Củng cố: Làm ?2
Điền chữ số vào dấu * để được số 157* chia
hết cho 3
GV nhận xét và cho điểm
1 HS lên bảng trình bày, các HS khác trình bày vào vở sau đó nhận xét bài của bạn
HS làm ?1:
621 9 vì (6 + 2 + 1) = 9 9
12059 vì 1 + 2 + 0 + 5 = 8 9
1327 9 vì 1 + 3 + 2 + 7 = 139
6354 9 vì 6 + 3 + 5 + 4 = 18 9 HS: Thảo luận nhóm và trình bày
Các dãy lắng nghe cô hướng dẫn, đọc Sgk và thảo luận 4 phút nhóm sau đó cử đại diện lên trình bày bảng Các HS khác quan sát nhận xét Dãy 1:
2031 = (2 + 0 + 3 + 1) +(số chia hết cho 9)
= 6 + (số chia hết cho 9) = 6 + (số chia hết cho 3) Vậy 2031 3 vì cả hai số hạng cùng
3
=> Kết luận 1: (SGK – Tr41)
Dãy 2:
3415 = (3+4+1+5) + (số chia hết cho 9)
= 13 + (số chia hết cho 9) = 13 + (số chia hết cho 3)
Vì 13 3 => 3415 3 (Theo t/c 2)
=> Kết luận 2: SGK
HS phát biểu dấu hiệu chia hết cho 3: (SGK- Tr41)
HS khác phát biểu lại
Cả lớp làm ?2:
Để số 157* ⋮ 3 thì (1 + 5 + 7 + *)
⋮ 3 hay (13 + *) ⋮ 3
Trang 7Vì: 0 ≤ * ≤ 9 Nên * {2 ; 5 ; 8}
1 HS lên bảng trình bày HS khác làm vào vở, rồi nhận xét bài làm của bạn
Tiết 2
C
Hoạt động 3: Hoạt động luyện tập
Hướng dẫn HS nhận biết các số chia hết cho 2, 3, 5,9
- Mục đích: Hướng dẫn HS vận dụng dấu hiệu chia hết cho 2, 3, 5,9 để nhận biết một
số chia hết cho 2, 3, 5, 9
- Thời gian: 10 phút
- Phương pháp: vấn đáp, HS lên bảng làm bài, hoạt động nhóm
- Phương tiện, tư liệu: sgk,giáo án
GV: Yêu cầu học sinh đọc và làm
Bài 92 SGK-38: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Để làm bài tập này em vận dụng
kiến thức nào?
GV: Yêu cầu hs đứng tại chỗ thực hiện
GV: Yêu cầu học sinh đọc và làm bài
102 SGK-41
Cho các số 3564; 4352; 6531; 6570;
1248
a) Viết tập hợp A các số chia hết cho 3?
b) Viết tập hợp B các số chia hết cho 9?
c) Dùng ký hiệu thể hiện quan hệ giữa
hai tập hợp A và B?
GV: Yêu cầu HS đọc bài 97( SGK)
? Bài toán yêu cầu gì?
GV: Để ghép thành số tự nhiên có 3 chữ
số chia hết cho 2 thì số đó phải thỏa mãn
đk gì?
GV: Yêu cầu HS hoạt động nhóm lên
ghép số
GV: Tương tự với phần b
GV: Nếu cô thay đổi yêu cầu là phải
ghép để tạo thành số nhỏ nhất( hoặc lớn
Dạng 1: Nhận biết các số chia hết cho 2,
3, 5,9
Bài 92 (SGK-38):Cho các số 2141; 1345;
4620; 234
a) Trong các số trên số chia hết cho 2 mà không chia hết cho 5 là 234
b) Trong các số trên số chia hết cho 5 mà không chia hết cho 2 là 1345
c) Trong các số trên số chia hết cho cả 2 và
5 là 4620
Bài 102 (SGK-41):
HS1: A = {3564; 6531; 6570; 1248}
HS2: B = {3564; 6570}
HS3: B A
HS: Đọc bài HS: Chữ số tận cùng là số chẵn
Bài 97 ( SGK – 39)
a) 450; 540; 504
b) 450; 540;405
HS:TL
Trang 8nhất) chia hết cho 2; cho 5 thì em làm
thế nào?
GV: Đưa nội dung bài 106 (SGK- 42)
? Bài toán yêu cầu gì?
? Số tự nhiên nhỏ nhất có 5 chữ số là số
nào?
- Dựa vào dấu hiệu nhận biết tìm số tự
nhiên nhỏ nhất có 5 chữ số sao cho số đó
a) Chia hết cho 3?
b) Chia hết cho 9?
GV: Chốt lại kiến thức
Bài 106( SGK – 42)
HS: 10000
Hs suy nghĩ và nêu đáp án HS1: số tự nhiên nhỏ nhất có 5 chữ số chia hết cho 3 là 10002
HS2: số tự nhiên nhỏ nhất có 5 chữ số chia hết cho 9 là 10008
Xét tính chia hết của một tổng
- Mục đích: Vận dụng dấu hiệu chia hết và tính chất chia hết của một tổng để xét tính
chia hết của một tổng ( 10 phút )
- Phương pháp: Vấn đáp, HS lên bảng làm bài
- Phương tiện, tư liệu: sgk,giáo án.
GV: Đưa nội dung bài 93 (SGK- 38)
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Để làm bài tập này em vận dụng
những kiến thức nào?
GV: Chốt lại khi xét tổng chia hết cho 2;
cho 5 ngoài cách xét từng số hạng thì ta có
thể xét chữ số tận cùng của tổng
GV: Đưa nội dung bài 103 (SGK- 41)
GV: Bài toán yêu cầu gì?
GV: Để xét tổng( hay hiệu) có chia hết cho
3? cho 9 ? ta làm như thế nào?
GV: Có thể xét tính chia hết của từng số
hạng không? Vì sao?
GV: Vậy ta có thể sử dụng cách nào?
GV: Hướng dẫn HS làm
Dạng 2: Xét tính chia hết của một tổng
Bài 93 (SGK-38):
HS: Tính chất chia hết của một tổng Dấu hiệu chia hết cho 2, cho 5
a Vì 136 2 và 420 2
=> (136 + 420) 2;
Vì 420 5 nhưng 136 5
=> (136 + 420) 5
b (625- 450) 2 ; (625- 450) 5
c (1.2.3.4.5.6 + 42) 2;
(1.2.3.4.5.6 + 42) 5
d (1 2 3 4 5 6 -35) 2;
(1 2 3 4 5 6 – 35) 5
Bài 103 (SGK-41):
a (2151+ 5316) 3
Vì 2151 ⋮ 3 và 5316 ⋮ 3
=> (2151+ 5316) 3
Vì 2151 ⋮ 9 nhưng 5316 9 => (2151+ 5316) 9
b (5436 -1324) 3 (5436 -1324) 9
c (1.2.3.4.5.6 + 27) 3
Trang 9(1.2.3.4.5.6 + 27) 9
Tìm chữ số
- Mục đích:Vận dụng dấu hiệu chia hết để tìm chữ số thích hợp
- Thời gian: 10’
- Phương pháp: Vấn đáp, HS lên bảng làm bài
- Phương tiện, tư liệu: SBT
GV: Yêu cầu HS đọc bài tập 95
GV: Có nhận xét gì về chữ số *
GV: Để số 54* chia hết cho 2 ta có thể điền
chữ số * là chữ số nào?
GV: Tương tự với phần b
GV: Đưa thêm ý c: chia hết cho 2 và 5
GV: Yêu cầu HS đọc bài 104
GV: Có nhận xét gì về chữ số *?
GV: Ta có thể làm giống bài tập trước
không? Vì sao
GV: Hướng dẫn HS lập luận phần a
GV: Tương tự yêu cầu HS làm phần b, c,d
Dạng 3: Tìm chữ số:
HS: Là chữ số tận cùng HS: TL
Bài 95( SGK/38) Cho 54*
a, 54* ⋮ 2 => * 0; 2; 4; 6; 8
b, 54* ⋮ 5 => * 0; 5
c, 35* ⋮ 2 và ⋮ 5 => * 0
HS: Không vì dấu hiệu chia hết cho 3, cho 9 ko dựa vào chữ số tận cùng mà dựa vào tổng các chữ số
Bài 104 ( SGK– 42)
a) Để số 5*8 ⋮ 3 thì ( 5+ * + 8) ⋮ 3 hay (13+*) ⋮ 3
=> * 2;5;9
b)Để số 6*3 ⋮ 9 thì (6+*+3) ⋮ 9
hay (9+*) ⋮ 9
=> * 0;9
c, Để số 43* ⋮ 5 thì *0;5
Để số 43* ⋮ 3 thì (4+3+*) ⋮ 3 hay (9+*) ⋮ 3
=> * 2;5;8
Vậy để số 43* ⋮ 3 và ⋮ 5 thì * = 5
d, *81* ⋮ 2 , ⋮ 5 , ⋮ 3 và ⋮ 9 Đặt *81* = a81b
Trang 10Để số a81b ⋮ 2 và ⋮ 5 thì b = 0
=> a81b = a810 Để số a810 ⋮ 3 và ⋮ 9 thì (a+8+1+0) ⋮ 9 hay (a+9) ⋮ 9 => a
0;9
Mà a810 là số có 4 chữ số => a = 9 Vậy số cần tìm là 9810
Tiết 3
Dạng 1: Ghép số
- Mục đích: HS áp dụng dấu hiệu chia hết vào giải bài tập liên quan đến ghép số
- Thời gian: 7 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, hoạt động nhóm
- Phương tiện, tư liệu: SGK, phấn màu.
- Cho HS làm bài 97 (SGK/39) theo nhóm
bàn
Nhóm 1: ghép thành các số chia hết cho 2
Nhóm 2: ghép thành các số chia hết cho 5
? Làm thế nào để ghép thành các số tự
nhiên có 3 chữ số chia hết cho 2 ?
? Làm ntn để ghép thành các số tự nhiên có
3 chữ số chia hết cho 5 ?
- Bổ sung thêm trường hợp c:
+ Lớn nhất và chia hết cho 3
+ Nhỏ nhất và chia hết cho 9
Bài 97 (SGK/39)
- Chữ số tận cùng là 0 hoặc 4
- Chữ số tận cùng là 0 hoặc 5 Nhóm 1:
a/ Chia hết cho 2 là : 450; 540; 504 Nhóm 2:
b/ Số chia hết cho 5 là: 450; 540; 405 c) Bổ sung:
- Số lớn nhất và chia hết cho 3 là: 540
- Số nhỏ nhất và chia hết cho 9 là: 405
Dạng 2: Tìm số
- Mục đích: HS áp dụng dấu hiệu chia hết vào giải bài tập liên quan đến tìm số
- Thời gian: 8 phút
- Phương pháp: Vấn đáp, thực hành
- Phương tiện, tư liệu: SGK, phấn màu
- Cho HS làm bài 99 (SGK/39)
? Số tự nhiên có hai chữ số, các chữ số
giống nhau mà chia hết cho 2 là những
số nào?
? Trong các số đó số nào chia 5 dư 3?
- Hướng dẫn cách giải tổng quát:
? Số tự nhiên có 2 chữ số giống nhau viết
Bài 99 (SGK/39)
- Số 22; 44; 66; 88
- Số 88
- 1HS lên bảng trình bày, các HS khác làm vào vở