1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giao an hoc ki 1

31 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 91,77 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tổ chức các hoạt động dạy học bài mới * Hoạt động 1: Khởi động Phương pháp: Nêu vấn đề, Thảo luận Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, tạo tình huống, trình bày 1 phút… Hoạt động của giáo viên Hoạt [r]

Trang 1

Tiet: 1, 2 VÀO PHỦ CHÚA TRỊNH

(Trích Thượng kinh kí sự của Lê Hữu Trác)

I Mức độ cần đạt:

1 Kiến thức:

- Bức tranh chân thực, sinh động về cuộc sống xa hoa, đầy quyền uy nơi phủ chúa Trịnh và thái

độ, tâm trạng của nhân vật “tôi” khi vào phủ chúa chữa bệnh cho Trịnh Cán

- Vẻ đẹp tâm hồn của Hải Thượng Lãn Ông: lương y, nhà nho thanh cao, coi thường danh lợi

- Những nét đạc sắc của bút pháp kí sự: tài quan sát, miêu tả sinh động những sự việc có thật; lối

kể chuyện lôi cuốn, hấp dẫ; chọn lựa chi tiết đặc sắc, đan xen văn xuôi và thơ

2 Kĩ năng: Đọc - hiểu, phân tích những nét đặc sắc trong bút pháp kí sự trung đại theo đặc trưng

-Năng lực cảm thụ thẩm mỹ: HS nhận ra được những giá trị thẩm mỹ trong tác phẩm

- Năng lực tạo lập văn bản nghị luận

II Chuẩn bị của Gv và HS:

1/Chuẩn bị của giáo viên

- Giáo án, Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi

- Sưu tầm tranh, ảnh về Lê Hữu Trác

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp

2/Chuẩn bị của học sinh

- Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài

- Đồ dùng học tập

III Tiến trình tổ chức dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ

2 Tổ chức các hoạt động dạy học bài mới

* Hoạt động 1: Khởi động

Phương pháp: Nêu vấn đề, Thảo luận

Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, tạo tình huống, trình bày 1 phút…

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

- GV Trình chiếu cho hs xem

tranh ảnh về LHT

- GV nhận xét và dẫn vào bài mới:

Lê Hữu Trác không chỉ là một

thầy thuốc nổi tiếng mà còn được

xem là một trong những tác giả

văn học có những đóng góp lớn

cho sự ra đời và phát triển của thể

loại kí sự Ông đã ghi chép một

cách trung thực và sắc sảo hiện

thực của cuộc sống trong phủ

chúa Trịnh qua “Thượng kinh kí

sự” Để hiểu rõ tài năng, nhân

cách của Lê Hữu Trác cũng như

hiện thực xã hội Việt Nam thế kỉ

XVIII, chúng ta sẽ tìm hiểu đoạn

trích Vào phủ chúa Trịnh

HS cảm nhận về những hình ảnh theo ý của mình (về LHT)

Định hướng vào bàihọc

Trang 2

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Phương pháp: Vấn đáp, thuyết giảng, thảo luận, nghiên cứu tình huống

Kĩ thuật dạy học: Chia nhóm (nhóm ngẫu nhiên, nhóm hỗ trợ ) trình bày một

phút, đặt câu hỏi, đọc hợp tác, động não

Nhiệm vụ 1 Hướng dẫn Hs tìm hiểu

chung

GV hỏi: Nội dung chính của Tiểu dẫn

gồm những ý gì? Tóm tắt từng ý

Định hướng (GV nhấn mạnh một vài

nét nổi bật: Em hãy cho biết vài nét về

tác giả Lê Hữu Trác? Em biết gì về

thể kí và tác phẩm “Thượng kinh kí

sự?”)

Lưu ý: xuất phát từ từ đặc trưng thể

loại, gv dành cho nhóm có hs khá giỏi

sau khi nghe các nhóm trình bày, phát

hiện ra nét đặc biệt của kí, chỉ ra một

vài sự kiện lịch sử trong tác phẩm

Gv chốt ý

Nhiệm vụ 2: hướng dẫn hs đọc hiểu

văn bản

- Mục tiêu: Hiểu được: Sự cao sang,

quyền uy cùng cuộc sống hưởng thụ

xa hoa của nhà chúa, thái độ, tâm

trạng và những suy nghĩ của nhân vật

“tôi”:

- Nhiệm vụ: Hs đọc ngữ liệu

SGK, nêu những nội dung chính.

- Phương thức: trả lời hoạt

một số câu thoại, lời của quan chánh

đường, lời thế tử, lời người thầy thuốc

trong phủ, lời tác giả,

GV đọc trước một đoạn

TT2: gọi hs đọc tác phẩm.

TT3: Tổ chức cho HS thảo luận

nhóm:

Nhóm 1, 2 thảo luận câu hỏi: quang

cảnh trong phủ chúa Trịnh được miêu

tả ntn? (tìm hiểu quang cảnh ở những

lần cửa vào phủ, trong khuôn viên, nội

Đọc Tiểu dẫn, trả lời câuhỏi

(Năng lực thu thập thông tin Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra)

Hs đọc tác phẩm (đọc diễncảm, sáng tạo)

* 1 HS đọc, cả lớp theodõi (Năng lực làm chủ vàphát triển bản thân: Nănglực tư duy)

Hs tìm chi tiết, thảo luậnnhóm nhỏ trả lời

(Năng lực giải quyếtnhững tình huống đặt ra)

Ví dụ: Vào phủ chúa phải

qua nhiều lần cửa và

“Những dãy hành langquanh co nối nhau liêntiếp” “ Đâu đâu cũng làcây cối um tùm chim kêuríu rít, danh hoa đua thắm,gió đưa thoang thoảng mùihương”

+ ăn uống thì “ Mâm vàng,chén bạc, đồ ăn toàn củangon vật lạ”

+ Về nghi thức: Nhiều thủtục Nghiêm đến nỗi tácgiả phải “ Nín thở đứngchờ ở xa)

I Tìm hiểu chung

1 Tác giả:

- Lê Hữu Trác (1724- 1791) hiệu

là Hải Thượng Lãn Ông

- Ông là danh y nổi tiếng, khôngchỉ chữa bệnh mà còn viết sách

và mở trường dạy nghề y

2 Tác phẩm Thượng kinh kí

sự (Kí sự lên kinh)

- Kí sự: là thể kí, ghi chép sựviệc, câu chuyện có thật vàtương đối hoàn chỉnh

- Thượng kinh kí sự là tập kí sựbằng chữ Hán, viết năm 1783,khắc in năm 1885

II Đọc hiểu văn bản:

1 Nội dung:

a Sự cao sang, quyền uy cùng

cuộc sống hưởng thụ xa hoa của nhà chúa:

- Quang cảnh tráng lệ, tônnghiêm, lộng lẫy: đường vào phủchúa quanh co, qua nhiều lầncửa, khuôn viên phủ chúa với

“chim kêu ríu rít, cây cối umtùm” nội cung thế tử thâmnghiêm

- Cung cách sinh hoạt, nghi lễ,khuôn phép,

Trang 3

cung, vườn hoa, bài thơ…)

Nhóm 3, 4 thảo luận câu hỏi: Cung

cách sinh hoạt trong phủ chúa ra sao?

(qua ăn uống, nghi lễ…)

TT4: nhận xét, chốt ý

Hết tiết 1 – Sang tiết 2:

Nhiệm vụ 3: hướng dẫn học sinh tìm

hiểu thái độ của tác giả

TT1: Câu hỏi (CH) Những quan sát,

ghi nhận này nói lên cách nhìn, thái

độ của Lê Hữu Trác đối với cuộc

sống nơi phủ chúa như thế nào?

Hoặc: Thái độ của tác giả bộc lộ như

thế nào trước quang cảnh ở phủ chúa

và khi khám bệnh cho Thế tử? em có

nhận xét gì về thái độ ấy?

TT2: Thuyết giảng:

* Tích hợp giáo dục môi trường: môi

trường sống nơi phủ chúa ảnh hưởng

đến sức khoẻ của thái tử như thế nào?

Nhiệm vụ 4: hướng dẫn hs đánh giá

nghệ thuật và ý nghĩa văn bản

- Mục tiêu: Thấy được thành công nội

dung và nghệ thuật của kí sự

- Nhiệm vụ: Biết được các nội dung

vẻ đẹp tâm hồn của LHT

- Phương thức: hoạt động cá nhân

- Sản phẩm: Hs đưa ra kết quả.

- Tiến trình thực hiện

TT1: hướng dẫn hs nhận xét nghệ

thuật viết kí của tác giả?

TT 2: hướng dẫn hs rút ra ý nghĩa văn

bản

Hs suy nghĩ, trả lời theohướng dẫn của Gv Ghi kếtquả ra bảng phụ

Đại diện nhóm lên trìnhbày sản phẩm

Các nhóm khác nhận xétchéo

b Thái độ, tâm trạng và những suy nghĩ của nhân vật

“tôi”:

+ Dửng dưng trước những quyến

rũ vật chất nơi phủ chúa+ Không đồng tình trước cuộcsống quá no đủ, tiện nghi nhưngthiếu khí trời và không khí tự do;+ Lúc đầu: có ý định chữa bệnhcầm chừng để tránh bị công danhtrói buộc Sau đó ông thẳng thắnđưa ra cách chữa bệnh, kiên trìgiải thích, dù khác ý với cácquan thái y;

=> Vẻ đẹp tâm hồn, nhân cáchcủa tác giả: một thầy thuốc giỏi,bản lĩnh, giàu kinh nghiệm, yđức cao; xem thường danh lợi,quyền quý, yêu tự do và nếpsống thanh đạm

2 Nghệ thuật :

- Quan sát tỉ mỉ, ghi chép trungthực, miêu tả cụ thể, sống động,chọn lựa được những chi tiết

“đắt”, gây ấn tượng mạnh Lối

kể hấp dẫn, chân thực, hài hước

- Kết hợp văn xuôi và thơ làmtăng chất trữ tình cho tác phẩm

3 Ý nghĩa văn bản: Đoạn trích

đã phản ánh quyền lực to lớn củaTrịnh Sâm, cuộc sống xa hoa,hưởng thụ trong phủ chúa Trịnhđồng thời bày tỏ thái độ coithường danh lợi, quyền quý

Hoạt động 3: Luyện tập

Phương pháp: Nêu vấn đề, thảo luận

Kĩ thuật: chia nhóm, trình bày 1 phút

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

GV giao nhiệm vụ:

Qua đoạn trích anh (chị) thấy

Lê Hữu Trác là người như thế

Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút

Trang 4

GV giao nhiệm vụ

Đọc văn bản sau và thực hiện

các yêu cầu dưới đây:

“Bệnh thế này không bổ thì

không được ta phải dốc hết

lòng thành, để nối tiếp cái lòng

trung của cha ông mình mới

được”.

( Trích Vào phủ chúa Trịnh)

1/ Xác định nội dung đoạn trích

2/ Xác định hình thức loại câu

trong câu văn “Bệnh thế này

không bổ thì không được” Câu

này có nội dung khẳng định, hay

phủ định?

3/ Trình bày những diễn biến

tâm trạng của Lê Hữu Trác khi

kê đơn?

HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

1/ Văn bản trên có nội dung: thểhiện suy nghĩ, những băn khoăncủa người thầy thuốc Băn khoăn

ấy thể hiện thái độ của ông đối vớidanh lợi và lương tâm nghềnghiệp, y đức của người thầythuốc Không đồng tình ủng hộ sự

xa hoa nơi phủ chúa, không màngdanh lợi nhưng ông không thể làmtrái lương tâm

2/ Câu văn“Bệnh thế này không bổthì không được” thuộc loại câu phủđịnh nhưng lại có nội dung khẳngđịnh

3/ Những diễn biến tâm trạng của

Lê Hữu Trác khi kê đơn :

- Có sự mâu thuẫn, giằng co

Hoạt động 5: tìm tòi mở rộng

Phương pháp: Thảo luận

Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút

- Mục tiêu: Hiểu được

Khái quát phẩm chất hình tượng

Lê Hữu Trác trong đoạn trích

Ông có phải là Ông Lười như

bút hiệu tự đặt? Vì sao? Viết

đoạn văn 5 đến 7 dòng để trả lời

câu hỏi

HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ:

(Năng lực tự học.)

(Lê Hữu Trác: nhà thơ; danh y lỗilạc, từ tâm; bậc túc nho thâm trầm,Ông Lười - Lãn Ông chỉ là mộtcách đặt bút hiệu theo kiểu hàihước, dân dã Nhưng cũng rấtđúng khi nói ông lười trong thái

độ thờ ơ với công danh phú quý,trong lối sống tự do thanh cao nơirừng núi quê nhà.)

IV Hướng dẫn tự học (2 phút)

Giao bài và hướng dẫn học bài, chuẩn bị bài ở nhà

- Nắm lại kiến thức bài học

- Dặn dò: Soạn bài Từ ngôn ngữ chung đến lời nói cá nhân

V Rút kinh nghiệm

Tiết 3, 12 TỪ NGÔN NGỮ CHUNG ĐẾN LỜI NÓI CÁ NHÂN

I Mục tiêu bài học: Giúp học sinh:

Trang 5

1 Kiến thức:

-Mối quan hệ giữa ngôn ngữ chung của xã hội và lời nói cá nhân: ngôn ngữ là phương tiệngiao.tiếp chung Lời nói cá nhân là những sản phẩm được cá nhân tạo ra, khi sử dụng phươngtiện chung dể giao tiếp

- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng: Trong lời nói cá nhân vừa cónhững yếu tố chung của ngôn ngữ xã hội, vừa có nét riêng , có sự sáng tạo của cá nhân

- Sự tương tác: ngôn ngữ là cơ sở để tạo ra lời, còn lời nói hiện thực hóa ngôn ngữ và tạo điều

kiện cho ngôn ngữ biến đổi, phát triển

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng nhận diện và phân tích những đơn vị và quy tắc ngôn ngữ chung trong lời nói

- Rèn kĩ năng phát hiện và phân tích nét riêng, nét sáng tạo của cá nhân Sử dụng ngôn ngữ theođúng chuẩn mực của ngôn ngữ xã hội Bước đầu biết sử dụng ngôn ngữ chung để tạo nên lời nói

có hiệu quả giao tiếp tốt và có nét riêng cá nhân

- Rèn kĩ năng tự nhận thức về sự phát triển từ ngữ và khả năng sử dụng ngôn ngữ (bút ngữ vàkhẩu ngữ) TV văn hóa

3 Thái độ:

- Có ý thức tôn trọng ngôn ngữ chung của xã hội, giữ gìn và phát huy bản sắc ngôn ngữ của dân

tộc

-Có kĩ năng sử dụng tiếngViệt theo đúng chuẩn mực, Biết trân trọng yêu quý tiếng Việt

-Có ý thức bảo vệ và phát huy những giá trị trong sáng của Tiếng Việt

-Biết phê phán những người làm mất đi sự trong sáng của tiếng Việt

III Tổ chức các hoạt động dạy học

Hoạt động 1: Hoạt động khởi động

Phương pháp: Nêu vấn đề, Thảo luận

Kĩ thuật: Đặt câu hỏi, trình bày 1 phút

của HS

Nội dung cần đạt

GV chuyển giao nhiệm vụ:

- GV nêu tình huống:

Có 2 em bé:

Em bé 1: Con muốn ăn cơm

Em bé 2 bị khiếm thanh nên có cử chỉ: đưa tay và cơm

vào miệng

-CH: Như vậy em bé 1 đã dùng phương tiện gì để mẹ

hiểu được ý em ?

-CH: Vậy ngôn ngữ là gì? Có phải cá nhân nào cũng sử

dụng ngôn ngữ giống nhau không ?

-GV nhận xét: Không phải cá nhân nào cũng sử dụng

ngôn ngữ giống nhau Người Việt ngôn ngữ của họ là

tiếng Việt “ thứ của cải vô cùng lâu đời và vô cùng quý

báu của dân tộc” nhưng với người Anh là tiếng Anh

Vậy ngôn ngữ là gì ? Ngôn ngữ là của chung hay của

riêng mỗi cá nhân? Từ đó, GV dẫn nhập bài mới

- HS thảo luậntheo bàn tìm hiểutình huống để trảlời câu hỏi sau

đó đại diện trìnhbày trước lớp:

- Nhận thứcđược nhiệm vụcần giải quyếtcủa bài học

- Tập trung cao

và hợp tác tốt

để giải quyếtnhiệm vụ

- Có thái độ tíchcực, hứng thú Định hướng vàobài học

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức

Phương pháp: Vấn đáp, thảo luận, nghiên cứu tình huống

Kĩ thuật dạy học: Chia nhóm (nhóm ngẫu nhiên, nhóm hỗ trợ ) trình bày một

phút, đặt câu hỏi, đọc hợp tác, động não

Trang 6

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung cần đạt

Nhiệm vụ 1: Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu ngôn ngữ-tài

sản chung của dân tộc

GV chia nhóm, nêu vấn đề:

-Tại sao ngôn ngữ là tài sản

chung của XH?

- GV giới thiệu khái quát về

đặc điểm ngôn ngữ của TV và

yêu cầu:

Em hãy lấy VD về các âm,

thanh điệu, các tiếng, các từ

và các ngữ cố định mà em

được học Và cho biết các âm,

thanh, từ và ngữ cố định có

được quy định chung và

thống nhất hay không, vì sao?

GV cho thêm ví dụ về các

luật chính tả: giao tranh cho

tôi cầm/ “chị huyền mang

nặng ngã đau/ em ngang sắc

thuốc hỏi đau chỗ nào” v/v

Gv cho học sinh tìm hiểu ví

dụ 2: Phân tích cấu tạo ngữ

pháp của câu sau?

+ CH4: Hãy cho biết từ

“ngon”” trong câu thơ :

Tháng giêng ngon như một

cặp môi gần được dùng theo

nghĩa nào? -> Chuyển nghĩa

từ

GV nhận xét và chốt: Tính

chung của ngôn ngữ được

biểu hiện qua phương diện

nào ? Em hiểu thế nào là

phương tiện ngôn ngữ?

HS: thảo luận nhóm nhỏ, trả

lời (Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra.)

Muốn giao tiếp để hiểu biếtnhau cộng đồng phải có mộtphương tiện chung đó là ngônngữ Những người không cùngcộng đồng không thể giao tiếpvới nhau bằng ngôn ngữ

- HS lấy VD

Các âmvàthanh

Cáctiếng

Nhà,cây,người,thuỷ,sông…

Máybay,mồhôi,hãy, à,

Nước

đổ đầuvịt

HS trao đổi và nhận xét: Các

âm, thanh, từ và ngữ cố địnhđều được quy định chung trongcộng đồng quốc gia à Tínhchung

Vì: Tính chung này mới giúpmọi người giao tiếp được vớinhau, mới hiểu nhau

HS phân tích :Câu 1 là câu đơnCâu 2 là câu ghépĐúng, vì: Dựa vào cấu tạo ngữpháp đã được quy định sẵn =>

Tính chungCâu 3 sai logic, mơ hồ

HS trả lời: Chuyển nghĩa từ àChuyển nghĩa gốc à nghĩaphái sinh

- HS tham khảo SGK và suyluận từ việc tìm hiểu ngữ liệu

b VD2: Về các quy tắc, phương thức chung.

2 Bài học:

- Tính chung trong ngôn ngữ

của cộng đồng được biểu hiệnqua những phương diện sau:

a Trong các thành phần của

ngôn ngữ có những yếu tố chung cho tất cả mọi cá nhân

trong cộng đồng+ Các âm các thanh, các tiếng,các từ, các ngữ cố định

b Tính chung còn thể hiện ở

các quy tắc và phương thứcchung trong việc cấu tạo và sửdụng các đơn vị ngôn ngữ+ Cấu tạo kiểu câu, phươngthức chuyển nghĩa từ

->Tóm lại: Ngôn ngữ làphương tiện để mọi ngườigiao tiếp với nhau trong hoạtđộng xã hội

Nhiệm vụ 2: Hướng dẫn học

sinh tìm hiểu lời nói-sản

phẩm riêng của cá nhân

- GV chia lớp thành 4 nhóm

và đặt câu hỏi để các nhóm

(Năng lực làm chủ và pháttriển bản thân: Năng lực tưduy, giải quyết những tìnhhuống đặt ra)

II Lời nói- Sản phẩm riêng của cá nhân

1 Khảo sát ngữ liệu

VD1:

Trang 7

thảo luận:

CH: Nhận xét về giọng nói

của người già và em bé;

người Bắc, Trung, Nam

CH: Nhận xét cách dùng từ

của Xuân Diệu trong VD2,

phần khởi động, hoặc câu thơ

cho HS rút ra kết luận tại sao

nói lời nói là sản phẩm riêng

của cá nhân? GV yêu cầu h/s

đọc yêu cầu cần ghi nhớ

SGK

Hết tiết 3 chuyển sang tiết 12

- HS thảo luận trong nhóm vàđại diện nhóm trình bày:

Nhóm1 trình bày + Nhóm 1: người già (ồmồm), em bé (nhẹ nhàng, thánhthót)

+ Nhóm 2: Chuyển đổi từ,câu một cách sáng tạo

+ Nhóm 3: Tạo ra nhiều từ mớihoặc nhận ra các bạn trong lớpbằng giọng điệu

+ Nhóm 4 nhận xét câu trả lờicủa nhóm 1, 2, 3 và bổ sungnhư vận dụng linh hoạt, sángtạo các quy tắc chung, phươngthức chung

+ Giọng nói cá nhân

+ Vốn từ ngữ cá nhân

+ Sự chuyển đổi sáng tạo khi

sử dụng từ ngữ chung, quenthuộc

+ Tạo ra các từ mới

+ Vận dụng linh hoạt, sáng tạoquy tắc chung, phương thứcchung

Tiết 12

Nhiệm vụ 3: Hướng dẫn HS

tìm hiểu quan hệ giữa ngôn

ngữ chung và lời nói cá

quen thuộc, phổ biến nhưng

lại được tác giả sử dụng có

sáng tạo như thế nào?

- Từ việc tìm hiểu ví dụ trên,

GV đặt câu hỏi giữa ngôn ngữ

chung của cộng đồng xã hội

và lời nói của cá nhân có mối

quan hệ ntn?

- GV định hướng và HS rút ra

kết luận về mối quan hệ giữa

ngôn ngữ chung và lời nói cá

- Từ “ khôn, dại” xuất phát từ

triết lí dân gian “ ở hiền gặplành, ở ác gặp ác” → ý thứcchủ động, biết trước tình thế

xã hội để chọn cách ứng xửđúng đắn

Ngôn ngữ chung là cơ sở sảnsinh ra lời nói

Lời nói cá nhân là kết quả hiệnthực hóa của ngôn ngữ

(Năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực cảm thụ, thưởng thức cái đẹp)

- HS thảo luận trong nhóm sau

đó trình bày trước lớp và nhậnxét, bổ sung cho nhau

Nhóm 1 trình bày:

III Quan hệ giữa ngôn ngữ chung và lời nói cá nhân.

1 Khảo sát ngữ liệu:

2 Bài học: Mối quan hệ 2

chiều đó là quan hệ giữaphương tiện và sản phẩm,giữa cái chung và cái riêng.Ngôn ngữ là cơ sở để tạo ralời nói, ngôn ngữ cung cấp vậtliệu và các quy tắc để tạo ralời nói Còn lời nói hiện thựchóa ngôn ngữ, tạo sự biến đổi

và phát triển cho ngôn ngữ

IV Luyện tập: Nhận biết và

phân tích biểu hiện của cáichung, phát hiện và phân tíchnét riêng, sử dụng đúng vàlinh hoạt

1 Bài tập 1:

- Không có từ nào mới -> các

Trang 8

GV cho H/s đọc yêu cầu bài

ngữ trong 2 câu thơ và cách

sắp đặt như thế tạo được hiệu

quả giao tiếp ntn?

Nhóm 3:

Những câu thơ của ND đã có

sự sáng tạo riêng khi dùng từ

mặt đất – chân mây; rêu từngđám – đá mấy hòn, kết hợp vớihình thức đảo ngữ

HS trình bày theo nhómNhóm 3 trình bày:

* Từ “ Xuân” ( Nguyễn Du)

* Từ “ Xuân” ( NguyễnKhuyến):

* Từ “ Xuân” ( Hồ Chí Minh):

Nhóm 5 trình bày:

từ đều quen thuộc với mọi cánhân trong cộng đồng ngườiViệt

- Từ “ thôi “ (2): -> nghĩachuyển: -> chấm dứt, kết thúccuộc đời, cuộc sống (Từ thôi

đã được dùng với nghĩa: sựmất mát, sự đau đớn, đồngthời cũng là cách nói giảm,nói tránh để làm vơi đi nỗiđau mất mát người ở lại.)

2 Bài tập 2:

- Tác giả sắp xếp từ ngữ theolối đối lập kết hợp với hìnhthức đảo ngữ -> làm nổi bật sựphẫn uất của thiên nhiên màcũng là sự phẫn uất của conngười -> Tạo nên ấn tượngmạnh mẽ làm nên cả tính sángtạo của HXH

3 Bài tập 3:

“ Nách tường …” Từ “ nách “:Chỉ góc tường -> Vị trí giaonhau giữa 2 bức tường -> 1góc => nghĩa chuyển (ẩn dụ)

=> Tóm lại: ND tạo từ theophương thức chuyển nghĩachung của Tiếng Việt ->phương thức ẩn dụ

+ Trong thơ Nguyễn

Khuyến:-> Chỉ chất men say nồng củarượu ngon -> Sức sống dạtdào của cuộc sống Tình cảmthắm thiết bạn bè

+ Trong thơ Hồ Chí Minh:

Nghĩa C1: Chỉ mùa xuân đầutiên trong năm

Nghĩa C2: Sức sống mới tươiđẹp

5 Bài tập 5:

* “ Mặt trời” ( Huy Cận):

+ Nghĩa gốc: một thiên thểtrong vũ trụ

+ Dùng theo phép nhân hoá:

chỉ hoạt động như người

Trang 9

Nhóm 6

Theo anh ( chị ) từ nào là từ

mới được tạo ra trong thời

+MT 2: Chỉ đứa con củangười mẹ, con là niềm tin,niềm hạnh phúc, mang lại ánhsáng cho cuộc đời người mẹ

=> “ mọn mằn “ -> có nghĩalà: nhỏ nhặt, tầm thườngkhông đáng kể

b Từ “ Giỏi giắn “được tạo ra

trên cơ sở của tiếng “ giỏi “theo quy tắc như trên

- Nghĩa của từ: Rất giỏi ( cósắc thái thiện cảm, được mến

mộ )

c Từ “ nội soi “ -> từ nội +

soi dựa theo phương thức cấutạo: từ ghép chính phụ

- Tiếng chính ( soi ) đứng sautiếng phụ ( nội )

Hoạt động 3: Luyện tập

Phương pháp: Nêu vấn đề, thảo luận

Kĩ thuật: chia nhóm, trình bày 1 phút

GV giao nhiệm vụ: 1 Người ta học

tiếng mẹ đẻ chủ yếu qua:

A- Các phương tiện truyền thông

Trang 10

Kĩ thuật: đặt câu hỏi, trình bày 1 phút

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Phương pháp, kĩ thuật: Nêu vấn đề.

IV Tổng kết và hướng dẫn học bài

1 Tổng kết: Ghi nhớ (SGK/ 13, 35)

2 Hướng dẫn học bài:

- Nắm được ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp chung Lời nói cá nhân là những sản phẩmđược cá nhân tạo ra, khi sử dụng phương tiện chung để giao tiếp

- Những biểu hiện của mối quan hệ giữa cái chung và cái riêng

- Chuẩn bị tiết 4: Phân tích đề, lập dàn ý bài vă nghị luận

V Rút kinh nghiệm

Tiết 4-Làm văn PHÂN TÍCH ĐỀ, LẬP DÀN Ý BÀI VĂN NGHỊ LUẬN

I Mức độ cần đạt

1 Kiến thức :

- Nhận biết:Nắm được khái niệm tìm hiểu đề, lập dàn ý, văn nghị luận

- Thông hiểu:Xác định đúng vấn đề cần nghị luận, thao tác lập luận, phạm vị tư liệu trongquá trình phân tích đề

-Vận dụng thấp:Xây dựng được dàn ý cho bài văn nghị luận về một tư tưởng, đạo lý; mộthiện tượng đời sống, nghị luận văn học

- Vận dụng cao:Viết được bài văn nghị luận từ dàn ý đã được lập

2 Kĩ năng :

- Biết làm: bài NLXH, NLVH

- Thông thạo: sử dụng tiếng Việt khi trình bày một bài nghị luận XH,VH

3.Thái độ :

- Hình thành thói quen: phân tích đề, lập dàn ý

- Hình thành tính cách: tự tin khi trình bày văn nghị luận

- Biết nhận thức được tầm quan trọng của việc tìm hiểu đề, lập dàn ý bài văn nghị luận;

- Có ý thức giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt trong quá trình làm văn

4 Những năng lực hình thành

- Năng lực giải quyết vấn đề:HS thể hiện quan điểm cá nhân khi đánh giá các đề văn giáoviên đưa ra, giải quyết được các tình huống GV đưa ra

- Năng lực sáng tạo: Biết cách đặt các câu hỏi khác nhau về một đề văn-xác định và làm

rõ thông tin, ý tưởng mới-phân tích, tóm tắt những thông tin liên quan để hoàn thành dàn ý.Trình bày suy nghĩ và khái quát hóa thành các luận điểm khi làm dàn ý

- Năng lực hợp tác: thảo luận nhóm để hoàn thành công việc chung, HS biết cách lắngnghe người khác, hòa giải bât đông và giải quyêt vân đê theo hướng dân chủ

III Chuẩn bị

1/Chuẩn bị của giáo viên

Trang 11

- Giáo án

- Những câu danh ngôn, những câu châm ngôn quen thuộc; những đề bài NLVH

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà

2/Chuẩn bị của học sinh

- Đọc trước ngữ liệu trong SGK để trả lời câu hỏi tìm hiểu bài

- Đồ dùng học tập

IV Tổ chức dạy và học.

1 Kiểm tra bài cũ

2 Tổ chức các hoạt động dạy học bài mới

Hoạt động 1 KHỞI ĐỘNG ( 5 phút)

Phương pháp:

Kĩ thuật:

Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dùng cần đạt

- GV giao nhiệm vụ: GV đưa ra tình

huống: Có một đề văn như sau: Phân tích

chất dân gian trong bài thơ Thương vợ

làm quen với văn nghị luận, đặc biệt là

đã rèn luyện được một số kĩ năng như:

cách lập luận, cách xây dựng luận điểm,

luận cứ…Trong tiết học này, chúng ta sẽ

rèn luyện thêm một kĩ năng nữa nhằm

tránh trường hợp lạc đề, xa đề khi làm

bài: kĩ năng phân tích đề, lập dàn ý bài

văn nghị luận.

- HS thực hiện nhiệm vụ:

- HS báo cáo kết quả thựchiện nhiệm vụ: cách làm đókhông đúng, do bạn đó khôngphân tích đề nên không xácđịnh đúng vấn đề cần nghịluận, bài không đủ ý vì thiếuchuẩn bị dàn ý …

- Nhận thức đượcnhiệm vụ cầngiải quyết của bàihọc

- Tập trung cao vàhợp tác tốt để giảiquyết nhiệm vụ

- Có thái độ tíchcực, hứng thú

thể, đề nào đòi hỏi

người viết phải tự

xác định hướng triển

khai?

+ Vấn đề cần nghị

luận ở mỗi đề: yêu

cầu về nội dung, các

- Năng lực giao tiếng tiếng Việt-Năng lực hợp tác, trao đổi, thảo luận

Nhóm 1; 2: Trả lời

+ Vấn đề cần nghị luận: “việc chuẩn bịhành trang vào thế kỉ mới”

+ Yêu cầu về nội dung: thấy được các ý

- Người Việt Nam có nhiều điểm mạnh:

thông minh, nhạy bén…

I/ PHÂN TÍCH ĐỀ.

* Đề 1:

a Phân tích đề:

+ Vấn đề cần nghị luận: + Yêu cầu về nội dung: + Yêu cầu về phương pháp:

b Lập dàn ý:

* Đề 2:

a.Phân tích đề:

+ Vấn đề cần nghị luận: + Yêu cầu về nội dung: + Yêu cầu về phương pháp:

Trang 12

GV yêu cầu HS căn

cứ vào kết quả phân

người viết phải tự tìm

xem tâm sự, diễn

biến, biểu hiện nỗi

Nhóm 3; 4: Trả lời câu hỏi yêu cầu ở đề 2

+ Vấn đề cần nghị luận: Tâm sự của HXHtrong “Tự tình” II

+ Yêu cầu về nội dung: Nêu cảm nghĩ củamình về tâm sự và diễn biến tâm trạng củaHXH: nỗi cô đơn, chán chường, khát khaođược sống hạnh phúc …

+ Yêu cầu về phương pháp: sử dụng thaotác lập luận phân tích kết hợp với nêu cảmnghĩ, dẫn chứng thơ HXH là chủ yếu

b.Lập dàn ý: GV yêu cầu

HS căn cứ vào kết quả phântích đề để lập dàn ý cho bàiviết

- Phải xác định được đây là

đề có định hướng cụ thể hay

mở rộng

+ Vấn đề cần nghị luận: + Yêu cầu về nội dung: + Yêu cầu về phương pháp

Năng lực làm chủ và phát triển bản thân:

Năng lực tư duy-Năng lực giải quyết những tình huống đặtra

HS trả lời cá nhân

Mở bài: Nhìn chung phần mở bài thường có

nhiệm vụ giới thiệu và định hướng triểnkhai vấn đề

Thân bài: Sắp xếp các luận điểm, luận cứ

trong luận điểm theo một trình tự logic(quan hệ chỉnh thể - bộ phận, quan hệ nhân

- quả , diễn biến tâm trạng…)

Kết bài: Tóm lược nội dung đã trình bày

hoặc nêu những nhân định, bình luận,nhằm khơi gợi suy nghĩ cho người đọc

II/ LẬP DÀN Ý.

+ Là sắp xếp các ý theotrình tự logic

1/ Xác lập luận điểm.

2/ Xác lập luận cứ.

3/ Sắp xếp luận điểm, luận

cứ ( lập luận).

a/ Mở bài: Giới thiệu định

hướng triển khai vấn đề

b/ Thân bài: Triển khai lần

lượt các luận điểm, luận cứtheo trình tự logic

-Năng lực giảiquyết những tìnhhuống đặt ra

-Năng lực hợp tác,trao đổi, thảo luận

III/ LUYỆN TẬP 1/ Bài tập 1

a Phân tích đề:

- Vấn đề cần nghị luận: Giá trị hiện thực sâu sắc

của đoạn trích Vào phủ chúa Trịnh

Trang 13

- Đại diện nhómtrình bày.

Nhóm 1+2: bài tập1

Nhóm 3+4: bài tập2

Các nhóm nhận xétchéo sản phẩm củanhau

như dự cảm về sự suy tàn đang tới gần của triều Lê– Trịnh thế kỷ XVIII

- Phương pháp: Sử dụng thao tác lập luận phân tíchkết hợp với nêu cảm nghĩ

- Phạm vi dẫn chứng: văn bản Vào phủ chúa Trịnh là chủ yếu

+ Bức chân dung Trịnh Cán + Thái độ và dự cảm của tác giả

yêu cầu: Yêu cầu về nội dung;

Yêu cầu về phương pháp;Yêu cầu

phạm vi tư liệu cho đề bài sau:

Đề: Suy nghĩ của anh (chị)

về ý kiến sau đây:“Trí tuệ phải

1000 danh ngôn nổi tiếng,

NXBT Văn hoá - Thông tin,

1 Giải thích ý kịến:

2 Bàn luận ý kiến

a Khẳng định cầunói trên là đúng,

b Bàn luận mởrộng:

Trang 14

về câu nói trên? đúng,

-Nhận thức được câu nói trên

là lời khuyên bổ ích

-Vượt khó khăn

3 Bài học nhận thức và hành động:

1.Trong cuộc sống, không ít những

người nghèo nhưng không hèn,

tàn nhưng không phế Anh ( chị)

bày tỏ suy nghĩ về những con

IV Tổng kết và hướng dẫn học bài

1 Xem lại ghi nhớ

2 Chuẩn bị bài mới:

- Đọc kỹ phần Tiểu dẫn, văn bản Tự tình II

- Tìm hiểu trước tiểu sử Hồ Xuân Hương

Trang 15

Tiết 5- Đọc văn TỰ TÌNH (Bài II)

Hồ Xuân Hương

I Mức độ cần đạt

1 Kiến thức :

- Nêu được các thông tin về tác giả (cuộc đời, sự nghiệp);

- Nêu được ngắn gọn thông tin cơ bản về tác phẩm (Xuất xứ, đề tài, bố cục)

- Liệt kê được những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong văn bản

2 Kĩ năng :

- Biết làm: bài đọc hiểu về thơ trữ tình

- Thông thạo: sử dụng tiếng Việt khi trình bày một bài nghị luận về một bài thơ trung đại

- Năng lực thu thập thông tin liên quan đến văn bản

- Năng lực giải quyết những tình huống đặt ra trong các văn bản

- Năng lực đọc hiểu một văn bản thơ trung đại theo đặc trưng thể loại

- Năng lực trình bày suy nghĩ, cảm nhận của cá nhân về ý nghĩa văn bản

- Năng lực sáng tạo: HS xác định được ý tưởng, tâm sự của nhà thơ được gửi gắm trong bài thơ;

- Năng lực hợp tác: Thảo luận nhóm để thể hiện cảm nhận của cá nhân và lắng nghe ý kiến củabạn để tự điều chỉnh cá nhân mình

- Năng lực thưởng thức văn học/cảm thụ thẩm mỹ: học sinh nhận ra được những giá trị thẩm mỹtrong tác phẩm; hiểu được những giá trị của bản thân qua việc cảm hiểu tác phẩm; hình thành vànâng cao những xúc cảm thẩm mỹ

III Chuẩn bị

1 GV: - Giáo án, phiếu bài tập, câu hỏi

- Tranh ảnh tác giả, , hình ảnh trực quan (rêu, đá ?),

- Bảng phụ

- Bảng phân công nhiệm vụ cho HS (bảng nhóm)

- Bảng giao nhiệm vụ cho HS chuẩn bị ở nhà

2 HS

- SGK, bài soạn

- Đồ dùng học tập

IV Tiến trình dạy học.

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Tổ chức dạy và học bài mới:

Ngày đăng: 27/12/2021, 17:12

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hoạt động 2: Hình thành kiến thức - Giao an hoc ki 1
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (Trang 5)
Hoạt động 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 30  phút) - Giao an hoc ki 1
o ạt động 2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 30 phút) (Trang 11)
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 30  phút) - Giao an hoc ki 1
2. HÌNH THÀNH KIẾN THỨC ( 30 phút) (Trang 16)
Hình ảnh thể hiện thái độ - Giao an hoc ki 1
nh ảnh thể hiện thái độ (Trang 17)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức (25 phút) - Giao an hoc ki 1
o ạt động 2: Hình thành kiến thức (25 phút) (Trang 19)
Câu hỏi 2: Hình ảnh bà Tú được gợi lên như thế nào - Giao an hoc ki 1
u hỏi 2: Hình ảnh bà Tú được gợi lên như thế nào (Trang 30)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w