1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án học kì 1-Tham khảo

105 603 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án Vật lý 11
Tác giả Trương Chớ Hiền
Trường học Trường THPT Đụng Hà
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 200
Thành phố Đụng Hà
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặt vấn đề: Chương trình lớp 10 chúng ta đã nghiên cứu các trạng thái của chất rắn, lỏng, khí; trong chương trình lớp 11 chúng tanghiên cứu về mặt vi mô của các chất rắn, lỏng, khí.. - T

Trang 1

1 Kiến thức: Phân biệt được chất kết tinh và chất vô định hình dựa

vào tính chất vĩ mô và cấu trúc vi mô của chúng

2 Kỹ năng: Phân biệt được chất đơn tinh thể và chất đa tinh thể dựa

vào tính dị hướng và tính đẳng hướng

3 Thái độ: Học sinh tích cực chủ động, nghiêm túc, chính xác trong

nghiên cứu khoa học

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Nêu vấn đề, học sinh chủ động và tíchcực nghiên cứu

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

1 Giáo viên: Mẫu một số tinh thể và kính lúp

2 Học sinh: Nắm lại khái niệm về cấu tạo chất, các trạng thái cấu

tạo chất

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ:

3 NỘI DUNG BÀI MỚI:

3.1 Đặt vấn đề: Chương trình lớp 10 chúng ta đã nghiên cứu các

trạng thái của chất rắn, lỏng, khí; trong chương trình lớp 11 chúng tanghiên cứu về mặt vi mô của các chất rắn, lỏng, khí Từ đó chúng tahiểu được các đặc tính dẫn nhiệt, điện, từ của vật chất Đó là mụcđích nghiên cứu trong chương này Để nghiên cứu cấu tạo dạng vậtchất của chất rắn và tính dẫn điện và cách điện của chất rắn, bàihọc hôm nay giúp các em hiểu sâu hơn về mặt cấu trúc về chất rắn

3.2 Triển khai bài:

- Quan sát và nhận xét hình

dạng và kích thước của muối ăn

khi ta đập vụn?

- Thế nào là tinh thể?

1 Chất kết tinh:

a Tinh thể:

- Quan sát tinh thể muối ăn (NaCl) ởcác kích thước khác nhau đều cóchung hình hộp lập phương

- Khái niệm: những kết cấu rắn

có dạng hình học xác định gọi làtinh thể

TIẾT

1

Trang 2

HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

- Thế nào là chất đơn tinh thể,

vật đơn tinh thể?

- Nêu những thuộc tính vật lý?

-Tính chất vật lý theo các

phương khác nhau thì không giống

nhau gọi là tính dị hướng

- Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt

và các tính chất khác cũng thay

đổi như thế nào trong chất đơn

tinh thể?

- Thế nào là chất đa tinh thể?

- Tính đẳng hướng vật lý thể

hiện như thế nào?

- Tính chất vật lý theo các

phương khác nhau mà giống nhau

gọi là tính đẳng hướng

- Phân biệt chất đa tinh thể và

chất đơn tinh thể như thế nào?

- Chất không có cấu tạo tinh thể

là chất gì?

- Nêu những đặc điểm của

đường ăn khi nung nóng?

- Khái niệm: chất đơn tinh thể là

chất được cấu tạo từ một tinhthể

- Vật đơn tinh thể được cấu tạotừ chất đơn tinh thể

- Đặc điểm: tính chất vật lý theo

các hướng khác nhau thì khônggiống nhau Chất đơn tinh thể cótính dị hướng

- Tính dẫn điện, tính dẫn nhiệt vàcác tính chất khác cũng thay đổitrong chất đơn tinh thể

- Ví dụ: Tinh thể thạch anh

b.2 Chất đa tinh thể:

- Khái niệm: Chất đa tinh thể làchất cấu tạo từ nhiều đơn tinhthể rất nhỏ liên kết hỗn độn vớinhau

- Đặc điểm: chất đa tinh thể có

tính đẳng hướng

- Ví dụ: Kim loại là chất đa tinhthể

2 Chất vô định hình:

- Khái niệm: Chất vô định hình là

những chất không có cấu tạo tinhthể

- Đặc điểm:

+ Quá trình biến đổi trạng thái liêntục, không có giới hạn rõ rànggiữa trạng thái rắn và trạng tháilỏng

+ Chất vô định hình có tính đẳnghướng

Chú ý: Một số chất vừa là chất

kết tinh, vừa là chất vô định hình

4 CỦNG CỐ:

- Phân biệt chất kết tinh và chất vô định hình

- Nêu lại tính chất đẳng hướng và tính dị hướng

5 DẶN DÒ:

- Về nhà xem lại kết cấu của muối ăn, đạm NPK, đường ăn

- Phân biệt tính chất đẳng hướng và tính dị hướng của vật chất

Trang 3

Ngày soạn: 05/09/200 .

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nắm được cấu trúc và tính chất của mạng tinh thể

- Hiểu được ý nghĩa chổ hỏng trong mạng tinh thể

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

1 Giáo viên: Mô hình và hình vẽ mạng tinh thể trên giấy khổ lớn mạng

tinh thể kim cương, than chì, muối ăn

2 Học sinh: Xem lại thuyết động học phân tử

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ:

Lớp

Vắng(P-K)

2 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- So sánh chất đơn tinh thể và chất đa tinh thể?

- Thế nào là tính dị hướng, tính đẳng hướng?

3 NỘI DUNG BÀI MỚI:

3.1 Đặt vấn đề: Để hiểu hơn về tính chất chuyển động nhiệt của

vật chất và tinh chất mang điện của vật chất chúng ta phải hiểu vềkhái niệm mạng tinh thể và cấu trúc của vật rắn Đó là nội dung bàihọc hôm nay

3.2 Triển khai bài:

- Vì sao nghiên cứu cấu trúc của

vật chất?

- Mạng tinh thể là gì?

- Các hạt ở trạng thái bình

- Các hạt dao động xung quanh vị trícân bằng (nút ) gọi là chuyển độngnhiệt

- Ví dụ: mạng tinh thể Na, C12, C16

2 Mạng tinh thể và các tính TIẾT

2

Trang 4

HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

- Vì sao các vật cấu tạo cùng

một loại hạt có tính chất vật

lý khác nhau?

- Thế nào là mạng tinh thể lý

tưởng?

- Vì sao có chổ hỏng trong

mạng tinh thể thì tính chất

vật bị sai lệch?

- Mạng tinh thể của vật chất

bị sai lệch thì tính chất vật lý

như dẫn điện, dẫn nhiệt của

vật chất như thế nào?

- Các chất được cấu tạo bởi cùngmột loại hạt nhưng có cấu trúcmạng tinh thể khác nhau thì có tínhchất khác nhau

3 Mạng tinh thể lý tưởng và chổ hỏng:

- Mạng tinh thể lý tưởng là mạngtinh thể có cấu trúc hoàn hảo đúngnhư mô tả hình học của nó

- Thực tế, mạng tinh thể có chổ bịsai lệch gọi là chổ hỏng do đó tínhchất của chất kết tinh bị sai lệchnhiều so với mạng tinh thể lí tưởng

Do đó tính chất vật lý như dẫnđiện, dẫn nhiệt của vật chất sẽkhác so với lý thuyết

4 CỦNG CỐ: Giải thích tính chất vật lý của than chì và kim cương.

5 DẶN DÒ: Về nhà học bài củ và trả lời câu hỏi trong sách giáo khoa.

Trang 5

3 Thái độ: Học sinh tích cực chủ động, nghiêm túc, chính xác trong

nghiên cứu khoa học

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Nêu vấn đề, học sinh chủ động và tích

cực nghiên cứu

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

1 Giáo viên: Lò xo, thanh tre, thanh thép mỏng, kéo, tấm tôn, nhựa.

2 Học sinh: Tìm hiểu thực tế các vật dụng hàng ngày như khung xe

đạp, đường ray đường xắt, xà gồ

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ:

Lớp

Vắng

(P-K)

2 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Thế nào là mạng tinh thể? Tại sao phải nghiên cứu cấu trúc mạng tinhthể vật chất?

- Giải thích tính dị hướng của than chì?

3 NỘI DUNG BÀI MỚI:

3.1 Đặt vấn đề: Ở lớp 10 chúng ta đã nghiên cứu sự biến dạng của

lò xo và đã nắm được biểu thức định luật Húc; Bài học hôm nay giúpchúng ta nghiên cứu các dạng biến dạng của vật rắn đó là biến dạngkéo, nén, biến dạng uốn, biến dạng cắt

3.2 Triển khai bài:

- Thế nào là biến dạng của

- Nêu ví dụ về tính đàn hồi?

- Nêu ví dụ về tính dẻo của

1 Tính đàn hồi và tính dẻo:

- Tác dụng lực vào vật có thể làmvật rắn bị biến dạng

- Ngoại lực thôi tác dụng:

+ Vật lấy lại hình dạng và kíchthước ban đầu gọi biến dạng củavật là biến dạng đàn hồi, vật cótính đàn hồi

+ Vật không lấy lại hình dạng vàkích thước ban đầu gọi biến dạng

TIẾT

2

TIẾT

3

Trang 6

HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

- Giáo viên và học sinh làm

thí nghiệm

- Nhận xét thí nghiệm?

- Nhận xét biến dạng kéo,

biến dạng nén?

- Phát biểu định luật Húc?

- k phụ thuộc yếu tố nào?

- Đơn vị Pa là gì?

- Hãy nhận xét thí nghiệm?

- Nêu những ví dụ về biến

dạng cắt?

- Hãy nhận xét thí nghiệm?

- Lớp giữa có biến dạng

không?

- Nhận xét thí nghiệm?

2 Các loại biến dạng:

a Biến dạng kéo và biến dạng nén:

- Thí nghiệm: (Giáo viên thực hiện)

- Nhận xét: dưới tác dụng của hai lực

trực đối nếu+ Chiều dài tăng, chiều ngang giảm làbiến dạng kéo

+ Chiều dài giảm, chiều ngang tăng làbiến dạng nén

a.1 Định luật Húc: (Hooke nhà vật lý

người Anh 1635-1703)

- Nội dung: Trong giới hạn đàn hồi,lực đàn hồi tỉ lệ với độ dãn hoặcđộ nén (gọi chung là độ biến dạng)của vật biến dạng

- Biểu thức: F = k.l trong đó: k là hệ số đàn hồi (hay gọilà độ cứng), phụ thuộc kích thước vàbản chất của vật đàn hồi

l là độ biến dạng của vậtrắn

a.2 Suất đàn hồi:

- Hệ số đàn hồi của vật đàn hồi:

l

S E

- Đơn vị của E: là Pa (Paxcan) 1(Pa)=1(N/

m2)

b Biến dạng cắt: Vật bị biến dạng

cắt khi chịu tác dụng những lực kéongược chiều nhau

c Biến dạng uốn:

- Biến dạng uốn làm vật một phía bịnén, phía kia bị giãn Ở giữa có lớptrung hoà không bị biến dạng kéo, nénmà chỉ thay đổi về hình dạng, nghĩalà chịu lực ít nhất

- Ví dụ thực tế: các vật chịu biếndạng uốn được thay bằng các ốngtrụ rỗng

3 Giới hạn bền và hệ số an toàn của vật liệu:

a Giới hạn bền:

- Giới hạn bền của vật liệu làm dây:

)(N m 2

- Lực tác dụng nhỏ hơn b n lần

4 CỦNG CỐ: Nêu lại các loại biến dạng và ứng dụng của nó

Trang 7

5 DẶN DÒ: Làm bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập.

Trang 8

- Củng cố và nắm công thức định luật Húc và biểu thức tính độ cứng

của vật đàn hồi

2 Kỹ năng:

- Rèn luyện kỹ năng vận dụng công thức để giải bài tập và khả năng

tính toán thuần thục

3 Thái độ: Học sinh tích cực chủ động, nghiêm túc, chính xác trong

nghiên cứu khoa học

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Nêu vấn đề, học sinh chủ động và

tích cực nghiên cứu

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

1 Giáo viên: Chuẩn bị các phương pháp giải.

2 Học sinh: Giải các bài tập 3, 4, 5 (sách giáo khoa), 1.5, 1.6, 1.7, 1.8, 1.9

(sách bài tập)

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 ỔN ĐỊNH LỚP  KIỂM TRA SĨ SỐ:

Lớp

Vắng

(P-K)

2 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Nêu các loại biến dạng của vật rắn?

- Phát biểu định luật Húc và nêu công thức tính k?

- Tại sao khung xe đạp làm bằng những ống tròn?

3 NỘI DUNG BÀI MỚI:

3.1 Đặt vấn đề: Để vận dụng kiến thức định luật Hooke và những

kiến thức đã học vào làm các bài tập mà bài học trước giáo viên yêucầu, đó là nội dung của tiết học hôm nay

3.2 Triển khai bài:

- Hãy nêu yêu cầu bài toán và

phương pháp giải như thế

nào?

- Điều kiện để tìm m?

- Tại sao đổi l ra mét?

- Hãy nêu yêu cầu bài toán và

phương pháp giải như thế

nào?

Bài tập 3 (tr13-sách giáo khoa):

Cho: k=100(N/m); l=10(cm)=0,1(m),g=10(m/s2)

kg g

l k

10

1 0 100

Bài tập 4 (tr13-sách giáo khoa)

Cho: D=2(cm)=2.10-2(m); E=2.1011(Pa); F=1,57.105(N)

Tìm: l l?

0

TIẾT

4

Trang 9

HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

- Nêu phương pháp và các công

thức có liên quan?

- Độ co tương đối là gì?

- Viết công thức tính độ co

tương đối?

- Nêu phương pháp và các công

thức có liên quan?

- Nhận xét thứ nguyên (đơn vị)

của công thức

S

F l

l

0

- Vận dụng kiến thức để trả

lời bài tập như thế nào?

- Hãy giải thích hiện tượng?

11

5

2 0,2498.10

10.4.10.2

10.57,1.4

.4

E

F l

Bài tập 5 (tr13-sách giáo khoa):

Cho: l0=1,8(m); d=8.10-4(m); F=25(N);

l=10-3(m)Tìm: E=?

k 

)(10.5,89)10.8.(

25,410

8,

2 4 3

S

F l

Bài tập 1.5 (tr6-sách bài tập):

Hỏi: Những thanh truyền của xilanh

trong các động cơ đốt trong đượcchế tạo bằng những thanh tiết diệnhình chữ I Tại sao?

Hướng dẫn: Tránh bị biến dạng

uốn, nén, kéo và làm nhẹ thiết bị

Bài tập 1.6 (tr6-sách bài tập):

Hỏi: Trong chiếc dầm bêtông cốt sắt

làm việc ở tư thế uốn cong, phầnnào đặt cốt lớn hơn? Tại sao?

Trả lời: Phần bị giãn phải tăng cường

cốt sắt tránh biến dạng uốn dolực kéo

4 CỦNG CỐ:

- Nhắc lại phương pháp giải và cách tính số mũ, sai số cho phép

5 DẶN DÒ:

- Về nhà làm bài tập ở sách bài tập Vật lý 11 và nêu các phương pháp

giải và cách tính số mũ, sai số cho phép

Trang 10

Ngày soạn: 11/09 / 200

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nắm được các công thức về sự nở dài và sự nở khối của vật rắn

- Thiết lập các công thức không phụ thuộc l0, V0

2 Kỹ năng:

- Vận dụng các công thức để giải bài tập và rèn luyện khả năng tínhtoán số mũ, lũy thừa

- Giải thích được một số ứng dụng trong thực tế

3 Thái độ: Học sinh tích cực chủ động, nghiêm túc, chính xác trong

nghiên cứu khoa học

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Nêu vấn đề, học sinh chủ động và tích

cực nghiên cứu

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

1 Giáo viên: Dây đồng dài 30cm, giá đỡ, nguồn nhiệt, bộ thí nghiệm nở

vì nhiệt

2 Học sinh: Sách giáo khoa và các hiện tượng trong thực tế.

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 ỔN ĐỊNH LỚP  KIỂM TRA SĨ SỐ:

Lớp

Vắng

(P-K)

2 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Hãy phân biệt giữa giới hạn đàn hồi và giới hạn còn dư?

- Nêu định luật Húc Nêu rõ k phụ thuộc vào những yếu tố nào?

- Viết biểu thức biểu diễn sự phụ thuộc của hệ số đàn hồi?

3 NỘI DUNG BÀI MỚI:

3.1 Đặt vấn đề: Vật rắn bị biến dạng do ngoại lực tác dụng và

do nhiệt độ gây ra Sự biến dạng của vật rắn tuân theo điều kiện nào?Ứng dụng của hiện tượng là gì? Đó là nội dung của bài học hôm nay

3.2 Triển khai bài:

- Hãy nêu những đặc điểm của

kim loại?

- Khi nhiệt độ vật rắn tăng lên

sẽ có hiện tượng vật lý nào

xảy ra?

- Khi vật ở t1 C có chiều dài l1

thì khi ở t2 C có chiều dài l2

- Khái niệm: Sự tăng kích thước của

vật rắn theo một hướng đã chọngọi là sự nở dài

- Đơn vị : (K- 1) hoặc (độ - 1)

- Hệ số  phụ thuộc vào bản

chất vào yếu tố nào? - Hệ số nở dài phụ thuộc vào bảnchất của chất làm thanh Đối với

chất rắn : 10- 5 - 10- 6 (K- 1)

TIẾT

5

Trang 11

- Tại sao vật rắn có sự nở

thể tích?

- Khi vật rắn có sự nở thể tích

thì vật rắn có đặc điểm gì?

- Chất vô định hình có thể nở

khối được không? Tại sao?

- Hệ số  đo bằng độ nở tương

đối của thể tích khi nhiệt độ

biến đổi như thế nào?

- Hệ số  phụ thuộc vào yếu

tố nào của vật rắn?

- Chất kết tinh, đa tinh thể thì 

 3 với điều kiện nào?

- Vì sao trong kỹ thuậ phải tính

đến sự nở vì nhiệt?

- Cho ví dụ trong thực tế?

- Sự nở vì nhiệt có lợi, có hại

trong trường hợp nào?

- Biểu thức:

l = l 0 + l = l 0 (1 + t)

2 Sự nở thể tích hay sự nở khối:

- Hiện tượng tăng thể tích của mộtvật theo nhiệt độ gọi là sự nở thểtích (hay sự nở khối)

- Gọi V0 là thể tích của vật ở 0oC Gọi V là thể tích của vật ở toC

- Khi nhiệt độ tăng t = t0 - 00=t0 thìthể tích tăng lên và bằng V = V0t

- Với  gọi là hệ số nở thể tích hayhệ số nở khối

- Hệ số nở khối được đo bằng độnở tương đối của thể tích khi nhiệtđộ tăng 10

- Đơn vị : (K- 1) hoặc (độ - 1)

- Hệ số nở khối phụ thuộc vào bảnchất của chất cấu tạo nên vật rắn

- Hệ số nở khối của một chất xấp

xỉ bằng 3 lần hệ số nở dài củachính chất ấy

 = 3

V = V0 + V = V0(1 + t)

3 Ứng dụng của hiện tượng nở

vì nhiệt trong kỹ thuật:

- Trong kỹ thuật phải tính đến sự nở

vì nhiệt của vật rắn để tránh sựđổ vỡ của công trình

- Ví dụ:

+ Đường ray, ống nước+ Khi ghép các vật rắn với nhauphải đảm bảo hệ số nở của chúngbằng nhau

+ Trong băng kép có hệ số nở khácnhau để khi to tăng  ứng dụng làm rơ

le nhiệt

4 CỦNG CỐ: Nhắc lại công thức nở dài và nở khối, hệ số  và 

5 DẶN DÒ: Về nhà làm bài tập số 5, 6 (sách giáo khoa)

Trang 12

Ngày soạn: 11/09 / 200

BÀI TẬP Sự nở vì nhiệt của vật rắn Định luật Húc

- Rèn luyện kỹ năng suy luận để giải thích các trường hợp thực tế

- Rèn luyện kỹ năng tính toán số mũ giải các bài tập và cách sử dụngmáy tính để tính kết quả

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

1 Giáo viên: Phương pháp giải và các bài tập nâng cao.

2 Học sinh: Làm các bài tập trong sách giáo khoa và sách bài tập

(1.20-1.26)

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ:

Lớp

Vắng

(P-K)

2 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Thế nào là sự nở dài? Nêu công thức và đơn vị các đại lượng trongcông thức?

- Nêu một số ứng dụng của hiện tượng nở vì nhiệt của vật rắn?

- Nêu các lý do vật rắn bị biến dạng?

3 NỘI DUNG BÀI MỚI:

3.1 Đặt vấn đề: Áp dụng các công thức về sự nở dài và sự nở

khối của chất rắn và hiểu được ứng dụng của nó trong thực tế nhưthế nào trong cuộc sống Thông qua đó các em hiểu được các công thứcđược dẫn xuất từ các công thức cơ bản; Đó là nội dung của tiết bàitập hôm nay

3.2 Triển khai bài:

- Nêu phương pháp giải bài toán?

- Nêu các đại lượng trong biểu

Trang 13

- Độ tăng tương đối bằng bao

- Tại sao phải chọn lo1 - lo2 =?

- Dựa vào tính chất nào ta có

12.10 10(50 20)

1 12.10 20

-

Chú ý: Vì  rất nhỏ nên phải cần

đến phép toán gần đúng

Bài tập 1.23(tr8-sách bài tập):

Cho: l=5(cm); 1=12.10-6(K-1);

2=17.10-6(K-1)Tính: l01=? và l02=?

Hướng dẫn giải:

Gọi chiều dài thanh đồng ở 0oC là

lo2

chiều dài thanh thép ở 0oC là lo2

Theo bài ra: lo1 - lo2 = 5 (cm)

Ở nhiệt độ toC bất kỳ: l1 - l2 = 5(cm)

Trang 14

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

1 Giáo viên: Ly đựng nước, nước màu

2 Học sinh: Sách giáo khoa và ly đựng nước màu (để quan sát gần)

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ:

Lớp

Vắng

(P-K)

2 KIỂM TRA BÀI CŨ: Hãy nêu đặc điểm của trạng thái lỏng?

3 NỘI DUNG BÀI MỚI:

3.1 Đặt vấn đề: Chất lỏng tồn tại trong tự nhiên mà chúng ta thực

tế quan sát được; Chất lỏng chảy được nhở tác dụng của trọng lực.Như vậy, hình dạng của chất lỏng như thế nào, cấu trúc của chất lỏngphụ thuộc vào những yếu tố nào? Đó là nội dung nghiên cứu củachúng ta trong bài học hôm nay

3.2 Triển khai bài:

- Nêu đặc điểm của chất lỏng

mà em đã học ở lớp 10?

- Khi chịu tác dụng của trọng

lực, khối chất lỏng có hình

1 Hình dạng của khối chất lỏng:

- Các khối chất lỏng có thể tích xácđịnh nhưng không có hình dạng riêng

- Khi chịu tác dụng của trọng lực:+ Ở những chỗ tiếp xúc với bìnhchứa, mặt giới hạn của chất lỏngtrùng với thành bên trong của bìnhchứa

+ Ở những chỗ chất lỏng khôngtiếp xúc với bình chứa mặt giới hạngọi là mặt thoáng Trên mặtthoángcó thể là không khí, một chấtkhí nào đó hoặc chân không

- Thường mặt thoáng là mặt phẳngnằm ngang

- Khi không chịu tác dụng của

trọng lực, khối chất lỏng có

hình dạng như thế nào? Tại

- Khi khối chất lỏng ở trạng tháikhông trọng lượng, mà chịu tácdụng của các lực cân bằng nhau,

TIẾT

7

Trang 15

- Tại sao có sự chuyển động

nhiệt của các phân tử chất

- Thế nào là thời gian cư trú?

- Thời gian cư trú phụ thuộc

vào các yếu tố nào?

- Hãy so sánh thời gian cư trú

của chất lỏng và chất vô định

hình?

khối chất lỏng có dạng hình cầu

Ví dụ: + Giọt anilin trong dung dịch

- Mật độ phân tử chất lỏng lớn hơnnhiều lần mật độ phân tử chất khínhưng gần bằng mật độ phân tửcủa chất rắn

- Trong chất lỏng khoảng cách giữacác phân tử có độ lớn vào khoảngkích thước phân tử, do đó các phântử chất lỏng chuyển động rất khókhăn

- Mỗi phân tử trong chất lỏng luônluôn dao động hỗn độn xung quanhmột vị trí cân bằng xác định Saumột thời gian do tương tác, phân tửchuyển qua vị trí cân bằng mới vàdao động xung quanh vị trí cân bằngmới gọi là chuyển động nhiệt

- Khi nhiệt độ tăng thì vận tốc trungbình của phân tử tăng, nên các phântử chất lỏng chuyển động nhiệthỗn độn tăng

b Thời gian cư trú:

- Thời gian một phân tử dao độngxung quanh một vị trí cân bằng xácđịnh tính từ lúc đến tới lúc đi gọi là

thời gian cư trú.

- Nhiệt độ càng cao thì thời gian cưtrú càng ngắn

- Thời gian cư trú của phân tử chấtlỏng nhỏ hơn thời gian cư trú của cácphân tử trong chất vô định hình

Trang 16

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Thực nghiệm, học sinh phát hiện hiện

tượng và giải thích

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

1 Giáo viên: - Khung thép, dây chỉ, nước xà phòng, quả nặng.

- Ống mao dẫn, nước, dầu

2 Học sinh: Ống thổi bong bóng, sách giáo khoa

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ:

Lớp

Vắng

(P-K)

2 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Trình bày đặc điểm của chất lỏng?

- So sánh cấu trúc của chất lỏng và chất vô định hình?

3 NỘI DUNG BÀI MỚI:

3.1 Đặt vấn đề: Trong thực tế các hiện tượng xảy ra như giọt

nước không dính ướt trên lá sen, giọt dầu không dính ướt trên tấm thủytinh có phủ sáp nhưng lại dính ướt tim bấc Tại sao? Để giải thích hiện

tượng này chúng ta nghiên cứu bài học hôm nay

3.2 Triển khai bài:

- Tại sao con nhện đứng trên

mặt nước mà không bị chìm?

- Cho các ví dụ tương tự?

- Quan sát thí nghiệm

- Hãy nhận xét thí nghiệm?

- Nêu các đặc điểm của véc tơ

Khái niệm: Hiện tượng đặc biệt

xảy ra ở mặt ngoài của chất lỏnggọi là hiện tượng căng mặt ngoài

a Thí nghiệm: (Gv cùng hs thực

hiện)

- Với giọt nước trên lá môn

- Với màng bong bóng xà phòng

TIẾT

8

Trang 17

HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

-Lực căng mặt ngoài có chiều

như thế nào?

- Độ lớn của lực căng mặt

ngoài tỷ lệ với đại lượng nào?

- Hệ số  phụ thuộc vào yếu

tố nào?

- Hãy nêu đơn vị của ?

- Hãy nhận xét thí nghiệm?

- Thế nào là hiện tượng dính

ướt hay không dính ướt?

- Giải thích các hiện tượng:

+ Vì sao có sự dính ướt?

+ Vì sao có sự không dính

ướt?

- Nêu các ứng dụng trong thực

tế?

- Khi có hiện tượng dính ướt,

mặt thoáng có hình dạng như

thế nào?

- Khi có hiện tượng không dính

ướt, mặt thoáng có hình dạng

như thế nào?

- Nêu cách lọc quạng bẩn?

+ Chiều: có chiều sao cho lực có tácdụng thu nhỏ diện tích mặt ngoàicủa chất lỏng

+ Độ lớn: Lực căng mặt ngoài tỷ lệvới chiều dài l của đường giới hạnmặt ngoài của chất lỏng

F = .l

- Hệ số  là hệ số tỷ lệ gọi là hệsố căng mặt ngoài của chất lỏng cóđộ lớn phụ thuộc vào bản chất củachất lỏng

a Thí nghiệm: (GV và hs thực hiện)

- Kết luận: Khi chất lỏng tiếp xúc với

chất rắn thì tuỳ theo bản chất củachất lỏng và chất rắn mà xảy rahiện tượng dính ướt hay không dínhướt

b Giải thích:

- Khi lực hút giữa các phân tử chất

rắn và các phân tử chất lỏng lớn

hơn lực hút giữa các phân tử chất

lỏng với nhau thì có hiện tượng díchướt

- Khi lực hút giữa các phân tử chấtlỏng với nhau lớn hơn lực hút giữacác phân tử chất lỏng với các phântử chất rắn thì có hiện tượngkhông dính ướt

Trang 18

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

1 Giáo viên: - Ống mao dẫn, nước trong, nước màu, dầu, dụng cụđựng

- Hai tấm kính mỏng, kẹp, đệm, khay đựng nướcmàu

2 Học sinh: - Ống nhựa nhỏ, cốc nước màu

- Các ống mao dẫn có kích thước khác nhau

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ:

Lớp

Vắng

(P-K)

2 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Nêu biểu thức của lực căng mặt ngoài Nêu tên và đơn vị các đạilượng trong biểu thức?

- Giải thích sự tạo thành mặt thoáng chất lỏng ở gần thành bình?

3 NỘI DUNG BÀI MỚI:

3.1 Đặt vấn đề: Tại sao nước có thể dẫn từ đất lên cành cây nuôi

cây tươi tốt? Tại sao dùng vải bông làm bấc đèn? Và nhiều hiện tượngrất nhiều trong thực tế Bài học hôm nay giúp cho các em hiểu đượcvấn đề trên

3.2 Triển khai bài:

- GV thí nghiệm

- Hãy nhận xét độ cao mặt

thoáng chất lỏng trong ống

nhỏ và bình chứa?

- Tiết diện ống có ảnh hưởng

đến mực chất lỏng trong ống

- Tiết diện ống mao dẫn càng nhỏ thìmặt thoáng chất lỏng dâng lên (hay hạxuống) trong ống càng lớn

Khái niệm: Hiện tượng mao dẫn là

hiện tượng chất lỏng trong các ốngcó tiết diện nhỏ được dâng lên hayhạ xuống so với mực chất lỏng trongbình

- Thế nào là ống mao dẫn? - Các ống tiết diện nhỏ, trong đó xảy

TIẾT

9

Trang 19

- Hãy thiết lập công thức tính

- Phân tích lực tác dụng lên

khối chất lỏng?

- Giá trị F F F                              1  2 ?

- Trọng lượng của cột nước

trong hai ống như thế nào?

ra hiện tượng mao dẫn gọi là ốngmao dẫn hay mao quản

2 Công thức tính độ cao (độ dâng mặt thoáng) chất lỏng dâng lên trong ống mao dẫn:

h = 4 Dgd

Trong đó:

: Hệ số căng mặt ngoài của chất lỏng (N/m)

D: Khối lượng riêng của chất lỏng (kg/m3)

g: Gia tốc trọng trườngd: Đường kính bên trong của ống

- Thực tế: thân cây, rễ cây, bấcđèn

3 Bài toán ví dụ:

Giải: Lực căng mặt ngoài của chất

lỏng ở hai tấm kính: F = 2lTrọng lượng của nước:

P = m.g = D.V.g = D.g.d.l.hKhi ở trạng thái cân bằng: F  - P  có

-

Trang 20

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

1 Giáo viên: Bài tập và phương pháp giải.

2 Học sinh: Bài tập 5, 6, 7 (SGK) - 2.17, 2.18, 2.19 SBT

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ:

Lớp

Vắng

(P-K)

2 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Thế nào là hiện tượng mao dẫn?

- Giải thích hiện tượng mao dẫn và viết biểu thức tính độ dâng mặtthoáng trong ống mao dẫn?

3 NỘI DUNG BÀI MỚI:

3.1 Đặt vấn đề: Bài học hôm nay giúp các em rèn luyện cách xác

định các đại lượng có liên quan đến chất lỏng Giúp cho các em tínhtoán quen với các công thức đã học

3.2 Triển khai bài:

- Đọc đề và tóm tắt yêu cầu

- Nhận xét đơn vị thứ nguyên của

Hướng dẫn giải:

- Với ống mao dẫn có tiết diện nhỏ

có đường kính d+ Nước dâng lên:

d g D

h

1

1 1

4 

+ Rượu dâng lên:

d g D

h

2

2 2

4 

- Lập tỷ số:

)(, N m

D

D h

h D

D h

h

0234 0

1 1

2 1

2 2 1

2 2

1 2

- Học sinh đọc đề và tóm tắt Bài 7: (tr 27 - SGK)

TIẾT

10

Trang 21

- Xác định F  căng mặt ngoài của

chất lỏng như thế nào?

- Khi nào thì F max =?

- Trọng lượng quả cầu =?

- Những lực nào tác dụng trên

quả cầu?

- Học sinh đọc đề và tóm tắt

- Lực căng mặt ngoài tác dụng

lên mỗi giọt dầu lớn nhất bằng

Fmax=2...R=2.0,073.3,14.10-4=0,46.10

-4(N)

- Trọng lượng của quả cầu: P mg   

- Để quả cầu nổi trên mặt nướcthì:

P  Fmax  mg  Fmax

 m 

4 max

Hướng dẫn:

Lực căng mặt ngoài lớn nhất khigiọt dầu nhỏ giọt: F = l = d

Trọng lượng của mỗi giọt dầu:

DgV 900.10.4.10

n d 304.3,14.1,2.10

-

Trang 22

Ngày soạn: 25/09/200

Bài: SỰ BAY HƠI VÀ HƠI BÃO HOÀ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hiểu được cơ chế vi mô của quá trình bay hơi và ngưng tụ Hiểu được

ý nghĩa của trạng thái cân bằng và định nghĩa của hơi bão hoà

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

1 Giáo viên: Hai ống tôrixenli, Hg và hơi este

2 Học sinh: Nghiên cứu cơ chế ngưng tụ và bay hơi của hơi nước

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ:

Lớp

Vắng

(P-K)

2 KIỂM TRA BÀI CŨ:

 Nêu quá trình chuyển động nhiệt của các phân tử chất lỏng và chấtkhí

3 NỘI DUNG BÀI MỚI:

3.1 Đặt vấn đề: Trong cuộc sống hằng ngày chúng ta tiếp xúc với

các loại hơi; trong đó có hơi nước, cơ chế bay hơi, và ngưng tụ như thếnào? Điều kiện để có sự bay hơi và ngưng tụ, những vấn đề nàychúng ta sẽ nghiên cứu trong bài học hôm nay

3.2 Triển khai bài:

- Thế nào là sự bay hơi?

- Giải thích quá trình bay hơi

của chất lỏng như thế nào?

- Giải thích quá trình ngưng tụ

của chất lỏng như thế nào?

1 Sự bay hơi:

- Các khái niệm:

+ Sự bay hơi là quá trình hoá hơi

xảy ra ở mặt thoáng của chất lỏng

+ Quá trình bay hơi: Một số phân

tử chất lỏng chuyển động nhiệt vìngẫu nhiên có v > v và thắng đượclực hút, hướng v  ra ngoài và đi quamặt thoáng trở thành phân tử hơi

+ Quá trình ngưng tụ: Một số

phân tử hơi do chuyển động nhiệt đivào trong chất lỏng thành phân tửchất lỏng đó

2 Hơi bão hoà:

a Thí nghiệm:

TIẾT

11

Trang 23

- Gv mô tả các dụng cụ thí

nghiệm

- Nếu cho một chất lỏng bay

hơi trong một bình kín thì hiện

- Tại sao phải giữ t0 = const?

- Hãy nêu kết luận về hiện

tượng?

- Khi este lỏng bay hơi thì mật

độ phân tử hơi như thế nào?

và tốc độ bay hơi, ngưng tụ

- Dụng cụ: + Hai ống Tôrixenli A và B

+ Chậu đựng thuỷ ngân+ Bơm chứa este lỏng+ Nhiệt kế đo nhiệt độ

- Hiện tượng:

+ Ban đầu áp suất trong ống po = 0+ Bơm este lỏng vào, áp suất trongống B tăng lên h (mm) do este bay hơi+ Khi t0 = const, tiếp tục bơm estelỏng không hoá hơi nữa

- Kết luận:

+ Hơi este trong ống B kín khi đã cóeste lỏng tồn tại gọi là hơi bão hoà+ Aïp suất hơi este khi ấy là áp suấthơi bão hoà

b Giải thích:

- Este lỏng bay hơi trong khoảng chânkhông làm cho mật độ phân tử của hơieste trong khoảng đó tăng lên đồng thờitốc độ ngưng tụ cũng tăng

- Khi có sự cân bằng động giữa haitrạng thái lỏng và hơi của este vàkhông có sự bay hơi nữa, áp suất giữkhông đổi gọi là áp suất hơi bão hoà

c Kết luận:

Hơi bão hoà là hơi ở trạng thái cân bằng động với chất lỏng của nó.

4 CỦNG CỐ:

- Phân biệt được quá trình bay hơi và quá trình ngưng tụ

- Nhắc lại sự cân bằng động của chất lỏng với chất khí trong quá trìnhbay hơi

5 DẶN DÒ:

- Ôn tập, học và làm bài tập từ 2.9 - 2.21 (SBT)

Trang 24

- Vận dụng kiến thức để giải thích các đặc điểm của hơi bão hoà.

- Hiểu được các phương pháp biến đổi hơi khô và hơi bão hoà

3 Thái độ: Học sinh tích cực chủ động, nghiêm túc, chính xác trong

nghiên cứu khoa học

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY:

- Trực quan thực nghiệm, học sinh phát hiện hiện tượng và kết luận

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

1 Giáo viên: Thí nghiệm 10.1 và 10.2 (SGK)

2 Học sinh: Sách giáo khoa

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ:

Lớp

Vắng

(P-K)

2 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Thế nào là hơi bão hoà?

- Giải thích hiện tượng hơi bão hoà? Nêu rõ trạng thái cân bằng độnggiữa sự bay hơi và sự ngưng tụ của vật chất?

3 NỘI DUNG BÀI MỚI:

3.1 Đặt vấn đề: Nghiên cứu các tính chất của áp suất hơi bão hòa

và ý nghĩa của áp suất hơi bão hòa là gì? Đó là nội dung nghiên cứu củabài học ngày hôm nay

3.2 Triển khai bài:

- GV thực hiện thí nghiệm và

giới thiệu

- HS nhận xét:

+ Khi tăng, giảm V hơi bão

hoà có hiện tượng gì xảy ra?

- Aïp suất hơi bão hoà phụ

thuộc yếu tố nào trong thí

nghiệm?

- Hơi bão hoà có tuân theo định

luật Bôilơ - Mariốt không? Tại

sao?

1 Tính chất của áp suất hơi bão hoà:

a Tính chất 1:

- Thí nghiệm 1: Dùng chậu đựng Hg

và ống B đủ dài

+ Khi tăng V thì chất lỏng bay hơi đểsố mật độ phân tử hơi bão hoà khôngđổi

+ Khi giảm V thì chất khí bão hoàngưng tụ để số mật độ phân tử hơibão hoà không đổi

- Kết luận:

+ Aïp suất hơi bão hoà không phụthuộc vào thể tích của hơi bão hoà+ Hơi bão hoà không tuân theo định luậtBôilơ-Mariốt

- Với cùng nhiệt độ với các

chất lỏng khác nhau, hơi bão

hoà có áp suất như thế nào?

b Tính chất 2:

- Thí nghiệm 2: Ở cùng nhiệt độ với

các chất lỏng khác nhau

- Ở t = 20oC áp suất hơi bão hoà của:

TIẾT

12

Trang 25

- Aïp suất hơi bão hoà có phụ

thuộc vào bản chất của chất

lỏng hay không?

- Aïp suất hơi bão hoà (ở

t0=const) phụ thuộc vào bản

chất của hơi bão hoà hay

không?

- Khi ở một nhiệt độ nhất

định áp suất hơi bão hoà

pbh=const, nếu ở nhiệt độ

khác nhau thì pbh có giá trị ntn?

- Thế nào là hơi khô, phân biệt

giữa hơi bão hoà và hơi khô?

- Hơi khô tuân theo định luật

Bôilơ-Mariốt không? Tại sao?

- Hơi khô biến thành hơi bão

hoà như thế nào?

+ Vì sao nén ở to = const?

+ Vì sao to khi V = const?

- Hơi bão hoà biến thành hơi

- Nhiệt độ của hơi thấp hơn

một giá trị nào đó ứng với

từng loại chất hơi để hoá hơi

gọi là nhiệt độ giới hạn

Nước p1 = 17,5 (mmHg)Rượu p2 = 44,5 (mmHg)Este p3 = 437 (mmHg)

- Kết luận: Aïp suất hơi bão hoà ở

một nhiệt độ nhất định phụ thuộcvào bản chất của hơi

c Tính chất 3:

- Thí nghiệm 3: Cùng một chất lỏng,

nhưng ở những nhiệt độ khác nhauthì có hơi bão hoà ứng với các nhiệtđộ đó

- Kết luận: Aïp suất hơi bão hoà của

một chất lỏng đã cho phụ thuộc vàonhiệt độ

- Ví dụ: Bảng đặc tính của hơi nướcbão hoà

2 Hơi bão hoà và hơi khô:

- Hơi bão hoà có pbh=const ở to=const vàsố phân tử bay hơi bằng số phân tửngưng tụ (cân bằng động)

- Hơi khô khi p < pbh và số phân tử bayhơi > số phân tử ngưng tụ

- Hơi khô biến thành hơi bão hoà bằng

2 cách:

+ Nén khối khí ở to=const để p=pbh

+ Làm lạnh khối khí ở V=const đểp=pbh ứng với nhiệt độ đó

- Hơi bão hoà biến thành hơi khô bằng 3cách:

+ Cho khối khí giản nở thể tích ở

t0=const+ Giữ V=const tăng nhiệt độ+ Vừa nung nóng vừa cho giản nở V

- Trong kỹ thuật: Hơi bão hoà tạo rabằng cách nung nóng hơi bão hoà gọilà hơi nấu quá (ở to=150oC - 500oC)

4 CỦNG CỐ:

- Nhắc lại pbh phụ thuộc yếu tố nào?

- Phân biệt giữa hơi khô và hơi bão hoà?

5 DẶN DÒ:

- Học bài cũ và xem hiện tượng sương và mù trong thực tế hàng ngày

Trang 26

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Nêu vấn đề, học sinh chọn lựa hiện

tượng và kết luận đúng

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

1 Giáo viên: Dụng cụ thí nghiệm hình 11.1 và 11.2 (SGK)

2 Học sinh: Chai nước, nước đá, chậu đựng nước đá.

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ:

Lớp

Vắng

(P-K)

2 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Nêu các tính chất của hơi bão hoà?

- Thế nào là hơi khô? Nêu các cách biến hơi khô thành hơi bão hoà?

3 NỘI DUNG BÀI MỚI:

3.1 Đặt vấn đề: Trong đời sống hàng ngày thông qua bản tin thời tiết

trên TV về độ ẩm của không khí, như vậy độ ẩm không khí đó được đonhư thế nào? Đó là một phần của bài học hôm nay

3.2 Triển khai bài:

HOẠT ĐỘNG THẦY &

- Tại sao có độ ẩm trên

)(

3

m V

g m

a 

- Độ ẩm cực đại tính như

thế nào?

)(

)(

3

m V

g m

A 

- Nêu ví dụ tính A?

1 Độ ẩm của không khí:

a Độ ẩm tuyệt đối:

Khái niệm: Độ ẩm tuyệt đối (a) của

không khí là đại lượng đo bằng khốilượng hơi nước (tính ra gam) chứa trong

1 m3 không khí

b Độ ẩm cực đại:

- Hơi nước ở t0=const: p < pbh

Khái niệm: Độ ẩm cực đại A ở nhiệt

độ đã cholà đại lượng đo bằng khối lượng (tính

ra gam) của hơi nước bão hoà chứa trong

1 m3 không khí ở nhiệt độ ấy

- Ví dụ: (SGK)

HOẠT ĐỘNG THẦY &

TIẾT

13

Trang 27

- Đo độ ẩm tương đối bằng

- Các thông báo về dự báo

thời tiết là độ ẩm gì?

- Thế nào là điểm sương?

- Nguyên tắc đo độ ẩm của

- Vì sao đo nhiệt độ điểm

sương để suy ra độ ẩm?

c Độ ẩm tương đối:

Khái niệm: Ở một nhiệt độ xác định,

độ ẩm tương đối f của không khí bằng

thương số của độ ẩm tuyệt đối củakhông khí và độ ẩm cực đại ứng vớicùng nhiệt độ

- Độ ẩm tương đối tính ra %

Ý nghĩa: Trong khí tượng học ở t0=const

đo độ ẩm tương đối:

Khái niệm: Nhiệt độ mà tại đó hơi

nước trong không khí trở thành bão hoàgọi là điểm sương

- Ví dụ: (SGK)

3 Đo độ ẩm của không khí:

- Đo độ ẩm của không khí bằng cácdụng cụ gọi là ẩm kế

Trang 28

Ngày soạn: 02/10/200

KIỂM TRA 1 TIẾT

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: Đánh giá kiến thức học sinh đã học các chương 1, 2, 3

2 Kỹ năng: Vận dụng kiến thức để giải thích hiện tượng và giải bài

tập

3 Thái độ: Nghiêm túc, tích cực và tự giác.

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Học sinh tự nghiên cứu

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

1 Giáo viên: Đề kiểm tra

2 Học sinh: Giấy kiểm tra 1 tiết

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ:

Lớp

Vắng

(P-K)

2 NỘI DUNG KIỂM TRA:

2.1 Đặt vấn đề: Đánh giá quá trình nhận thức của các em để thầy

giáo có thể điều chỉnh và bổ sung kiến thức cho các em.Yêu cầu nghiêmtúc và tự giác trong giờ làm bài

2.2 Đề ra:

ĐỀ RA:

1 Thế nào là hơi bão hoà? Nêu tính chất của hơi bão hoà?

2 Dựa vào đại lượng nào để biết không khí ẩm nhiều hay ẩm ít? Giải thích?

3 Một ống mao dẫn hở hai đầu, đường kính 2 (mm) được nhúng thẳng đứng vào trong dầu ngập được 60 (cm), sau đó bịt ở đầu trên rồi kéo ống ra khỏi mặt thoáng và mở đầu trên để dầu chảy.

a Tính độ cao của cột dầu còn lại trong ống mao dẫn Biết khối lượng riêng của dầu là D = 900 (kg/m 3 ) và suất căng mặt ngoài của dầu là = 36.10 -3 (N/m) Bỏ qua độ dày của thành ống Lấy g =

10 (m/s 2 )

b Tính số giọt dầu chảy qua đầu dưới của ống

4 Một thanh Cu ở t 1 = 40 o C dài 40 (m) Hỏi ở nhiệt độ t 2 = 300 o C chiều dài của thanh Cu có độ dài bao nhiêu? Sự tăng kích thước do tăng nhiệt độ bằng bao nhiêu?

Cho = 4.10 -5 (K -1 )

Đáp án:1 Khái niệm hơi bão hoà: 1 điểm

Tính chất của hơi bão hoà: 2 điểm

2 Dựa vào f để biết độ ẩm không khí: 0,5 điểm Giải thích: 0,5 điểm

4 Tính l2 : 1 điểm; Tính l: 1 điểm

Trang 30

Ngày soạn: 02/10/200

Bài: ĐIỆN TÍCH - ĐỊNH LUẬT BẢO TOÀN ĐIỆN TÍCH

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

1 Giáo viên: Hổ phách, len, giấy vụn nhỏ

2 Học sinh: Hổ phách, len, giấy vụn nhỏ

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ:

Lớp

Vắng

(P-K)

2 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Có mấy loại điện tích đã được học ở lớp 9?

- Tương tác điện như thế nào?

3 NỘI DUNG BÀI MỚI:

3.1 Đặt vấn đề: Giáo viên hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm về

sự nhiễm điện do cọ xát và nhận biết các dạng nhiễm điện của cácvật Từ đó đặt câu hỏi giới thiệu chương và bài học

3.2 Triển khai bài:

1 Sự nhiễm điện cuả các vật:

- Hỗ phách khi cọ xát vào len dạ hútđược các vật nhẹ, khi đó hỗ phách

bị nhiễm điện

 Sự nhiễm điện do cọ xát và cácvật có xuất hiện điện tích gây nênsự tương tác điện

- Nguyên nhân nhiễm điện của các vật:+ do cọ xát

+ do tiếp xúc

+ do hưởng ứng

- Có mấy loại điện tích?

2 Hai loại điện tích:

- Có 2 loại điện tích: Điện tích âm Điện tích dương

TIẾT

15

Trang 31

- Vật mang điện thì mang

những điện tích nào?

- Các vật mang điện tương tác

như thế nào?

- Các điện tích tương tác như

thế nào?

- Thế nào là chất dẫn điện?

Cho ví dụ?

- Thế nào là chất cách điện?

Cho ví dụ?

- Tính tương đối của hiện

tượng dẫn điện và cách điện

thư thế nào?

-Ví dụ chất bán dẫn về tính

chất điện của nó?

- Nêu bản chất của quá trình

nhiễm điện của các vật?

- Hệ kín (hay hệ cô lập) là gì?

- Nêu các ý nghĩa định luật bảo

toàn điện tích?

- Các vật chỉ có thể nhiễm điện mộttrong 2 loại điện tích trên

- Tương tác điện:

+ Những điện tích cùng dấu đẩynhau

+ Những điện tích trái dấu hút nhau

3 Chất dẫn điện và chất cách điện:

- Chất dẫn điện: là chất mà điện

tích có thể tự do di chuyển đếnkhắp mọi điểm của vật làm bằngchất đó

- Chất cách điện hay điện môi: là

những chất mà điện tích không dichuyển được từ nơi này sang nơi khácbên trong vật làm bằng chất đó

- Chú ý: Khái niệm chất dẫn điện và

chất cách điện có tính tương đối vìphụ thuộc vào điều kiện bên ngoài,bên trong vật chất

4 Định luật bảo toàn điện tích:

- Thực chất mọi quá trình nhiễmđiện đều chỉ là những quá trình táchcác điện tích âm và dương và phân bốlại các điện tích đó trong vật hoặctrong các phần của một vật

- Nội dung định luật bảo toàn điện tích: Trong một hệ cô lập (hệ

kín) về điện, tổng đại số các điệntích luôn luôn là một hằng số:

const q

+ Định luật đúng cho mọi trường hợpnhiễm điện của vật chất và mọiđiều kiện vật lý khác nhau

4 CỦNG CỐ:

- Nắm được tính chất tương tác điện, so sánh vật tích điện

- Nhắc lại định luật bảo toàn điện tích

5 DẶN DÒ:

- Cho học sinh tự nghiên cứu bài trước lúc đến lớp

Trang 32

- Nắm được kiến thức và vận dụng định luật Culông vào giải bài tập.

2 Kỹ năng: Rèn luyện kỹ năng suy luận và phát hiện vấn đề trong học

tập

3 Thái độ: Tinh thần độc lập suy luận nhận biết, phân biệt giữa các

loại lực tương tác đã học

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Nêu vấn đề, học sinh nghiên cứu và

phát hiện hiện tượng

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

1 Giáo viên: Cân xoắn hoặc hình vẽ cân xoắn.

2 Học sinh: Nắm lại kiến thức về tổng hợp lực ở lớp 10.

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ:

Lớp

Vắng

(P-K)

2 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Vì sao có sự nhiễm điện ở các vật? Nêu tính chất tương tác của điệntích?

- Phát biểu, ý nghĩa định luật bảo toàn điện tích?

3 NỘI DUNG BÀI MỚI:

3.1 Đặt vấn đề: Sự tương tác giữa hai điện tích điểm q1 và q2 nhưthế nào? Có ý nghiã như thế nào trong vật lý? Đó là nội dung chúng tanghiên cứu trong bài học hôm nay

3.2 Triển khai bài:

- Thế nào là điện tích điểm?

- Vì sao phải coi các vật mang

điện là điện tích điểm?

- Niutơn đã đo Fhd như thế nào?

bằng dụng cụ gì?

- Lực tương tác được xác

định như thế nào?

1 Định luật Culông:

- Điện tích điểm: Là những vật mang

điện có kích thước nhỏ so với khoảngcách giữa chúng

- Đo lực tương tác tĩnh điện: bằng cân

xoắn

- Cấu tạo cân xoắn:

+ Một thanh thuỷ tinh nhẹ treo ở mộtđầu dây kim loại mảnh đàn hồi Mộtđầu có gắn một quả cầu kim loạinhỏ, một đầu gắn với đối trọng

+ Một quả cầu kim loại khác gắncố định ở thành quả cân

- Cách đo lực tương tác:

+ Dựa vào góc xoắn của hai dây treođể xác định lực tương tác giữa haiđiện tích trên hai quả cầu kim loại.+ Khảo sát sự phụ thuộc của lựctương tác vào độ lớn 2 điện tích vàkhoảng cách giữa 2 điện tích

TIẾT

16

Trang 33

HOẠT ĐỘNG THẦY & TRÒ NỘI DUNG KIẾN THỨC

- Hãy nhắc lại định luật van

vật hấp dẫn?

- Vẽ hình biểu diễn lực tương

tác giữa 2 điện tích cùng dấu

và trái dấu?

- Thay đổi giá trị điện tích của

2 điện tích điểm và khoảng

cách giữa chúng thì lực tương

tác thay đổi như thế nào?

- Biểu thức định luật Culông

phụ thuộc vào những yếu tố

nào?

- Trong hệ SI đơn vị của q1, q2, r,

k đo bằng đơn vị nào?

- Giá trị điện tích tĩnh 1 (C) lớn

vì sao?

- Lực tương tác giữa các vật

mang điện phụ thuộc vào môi

trường xung quanh chúng hay

không? Điều kiện nào?

- Trong hệ SI lực tương tác

giữa 2 điện tích điểm đặt

trong môi trường đồng chất có

giá trị như thế nào?

Nội dung định luật Coulomb: Lực

tương tác giữa 2 điện tích điểm đứng yên trong chân không tỷ lệ với tích độ lớn của các điện tích và tỷ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa chúng Lực tương tác có phương trùng với đường thẳng nối 2 điện tích.

Biểu thức: 1.22

r

q q k

F 

- Trong đó:

q1, q2 là độ lớn 2 điện tích điểm

r là khoảng cách giữa 2 điện tíchđiểm

k là hệ số tỷ lệ phụ thuộc vàohệ đơn vị đo

trong hệ SI: k=9.109( .2 )

2

C

m N

- Đơn vị điện tích trong hệ SI: (C) đọclà Culông

- Trong hệ SI: F = 9.109 1 2

2

q q r

Ý nghĩa: Nếu q1=q2=1(C) và r=1(m) thì F=9.109(N) rất lớn, nên q=1(C) là điện tích rất lớn

2 Tương tác của các điện tích đứng yên trong điện môi đồng chất:

- Lực tương tác giữa các vật mangđiện phụ thuộc vào môi trường xungquanh chúng

- Với r=const thì lực tương tác giữa 2điện tích đặt trong điện môi đồng

chất nhỏ hơn  lần so với khi đặt

chúng trong chân không

- Trong hệ SI lực tương tác giữa 2điện tích điểm đặt trong môi trườngđồng chất là:

2 2 1

9 10.9

r

q q F

- Hằng số điện môi  của môi trườngđồng chất chiếm đầy không gian xungquanh điện tích, đặc trưng cho tínhchất điện của môi trường đó

- Không khí và chân không có   1

Trang 34

3 Thái độ: Học tập nghiêm túc, tích cực và tự giác.

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Học sinh chủ động nghiên cứu, giáo viên

hướng dẫn

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

1 Giáo viên: Đề kiểm tra 15'

2 Học sinh: Bài tập 5, 6, 7, 8 (SGK) và 4.1 - 4.12 (SBT)

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ:

Lớp

Vắng

(P-K)

2 KIỂM TRA 15 PHÚT:

Đề ra: Hai điện tích điểm đứng yên trong chân không cách nhau r = 3(m)

thì hút nhau một lực 7,2(N) Nếu cho 2 điện tích tiếp xúc và tách ra ở vịtrí cũ thì lực đẩy 0,9(N) Tính điện tích q1, q2 trước khi tiếp xúc và điệntích sau khi tiếp xúc q1', q2'?

3 NỘI DUNG BÀI MỚI:

3.1 Đặt vấn đề: Bài tập hôm nay giúp các em rèn luyện kỹ năng giải

bài tập về lực tương tác và ôn lại tổng hợp vectơ lực, mặt khác giúpcác em cũng cố kiến thức đã học về định luật bảo toàn điện tích vàđịnh luật Culông

3.2 Triển khai bài:

- Trước khi tiếp xúc q1 - q2 =?

Tại sao?

- Khi tiếp xúc, áp dụng định

luật bảo toàn điện tích tính q1',

q2' =?

Chữa đề kiểm tra 15':

- Trước khi tiếp xúc: F1 = 9.109 1 2

2

q q r

 |qq1.q2|q = 1 2

9

F r9.10 = 7,2.10-9

Vì lực hút: q1.q2 = -7,2.10-9 (1)

q1+q2=q1'+q2'=2q1'(đlbtđt)  q1'=q2'=q q1 2

2 ' 1 9 2

r 4

q q 10 9 r

q 10 9

5 9

2 9

2 2

10 9

3 9 , 0 4 10

9

r F 4 q

Trang 35

- Theo Viet nghiệm q1, q2 =?

- Khi |qq1|q > |qq2|q thì q1', q2' và q1, q2

=?

- Khi |qq1|q < |qq2|q thì q1', q2' và q1, q2

=?

- Đọc kỹ đề, tóm tắt đề ra

- Áp dụng tổng hợp vectơ lực

5 2

q 12.10 (C)

q 6.10 (C)

-

5 2

q 6.10 (C)

q 12.10 (C)

-

1

2 1 9 2

1

r

q 10 9 r

q q 10 9 F

q

r . 1

d r

3 2

2 12

9

1

2 9

10 5

10 3 10 4 10 18 10

18

2 3

-

.

r

d q

Fc

Fc = 17,28 (N)Vậy lực tác dụng lên q0:

- Điểm đặt: tại C trên q0

Trang 36

Ngày soạn: 09/10/200

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Hiểu được nội dung thuyết điện tử và định nghĩa của êlectron

- Hiểu được các hiện tượng nhiễm điện để giải thích theo nội dungcủa thuyết điện tử

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Nêu vấn đề, học sinh quan sát, tư duy

phát hiện vấn đề

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

1 Giáo viên: Thí nghiệm nhiễm điện do hưởng ứng: quả cầu A có gắn

giấy thiếc trên giá cách điện, trụ kim loại B đặt trên giá cách điện,thước nhựa, đũa thuỷ tinh Miếng dạ và lụa, máy phát tĩnh điệnWimshurt, ống nhôm nhẹ treo vào sợi chỉ mảnh

2 Học sinh: Sách giáo khoa.

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ:

Lớp

Vắng

(P-K)

2 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Điện tích điểm là gì? Cho ví dụ về điện tích điểm?

- Phát biểu nội dung và biểu thức định luật Culông Vẽ hình biểu diễnlực tác dụng?

3 NỘI DUNG BÀI MỚI:

3.1 Đặt vấn đề: Bài học hôm nay giúp cho các em hiểu được nội

dung thuyết điện tử và định nghĩa về êlectron Từ đó giúp cho các emhiểu được các hiện tượng nhiễm điện, để giải thích theo nội dung củathuyết điện tử

3.2 Triển khai bài:

- Vật chất được cấu tạo

như thế nào?

- Điện tích của hạt sơ cấp

nhỏ bằng bao nhiêu?

- Vật mang điện tích có giá

- Điện tích của các hạt sơ cấp có giátrị hoàn toàn xác định và nhỏ nhất tồntại trong tự nhiên gọi là điện tíchnguyên tố có độ lớn bằng 1,6.10-19 (C)

- Vật mang điện thì điện tích là mộtsố nguyên lần điện tích nguyên tố

- Êlectron tồn tại như thế b Êlectron: - Là hạt sơ cấp có điện tích nguyên tố

TIẾT

18

Trang 37

- Nêu đặc tính e- và khối

lượng e-?

- Cấu tạo nguyên tử:

+ Cấu tạo hạt nhân và e

-như thế nào?

+ Trạng thái bình

thường nguyên tử có mang

điện không? Vì sao?

- Trong điều kiện nào thì

nguyên tử trở thành ion (+) và

- Nêu hiện tượng nhiễm

điện của các vật?

- Giải thích hiện tượng

- Êlectron có trong mọi chất

c Cấu tạo nguyên tử:

+ Mỗi nguyên tử gồm có hạt nhânmang điện(+) và các e- chuyển độngxung quanh hạt nhân

+ Bình thường nguyên tử ở trạng tháitrung hoà về điện: qhn e i-

c Các điều kiện để vật mang điện:

- Nguyên tử mất 1 hay nhiều e- nên

* Kết luận:

- Êlectron có thể di chuyển từ nguyêntử này sang nguyên tử khác, từ vậtnày sang vật khác gây ra nhiều hiệntượng điện

- Học thuyết căn cứ vào chuyểnđộng e- để giải thích các tính chấtđiện của các vật và các hiện tượngđiện gọi là thuyết điện tử

2 Giải thích hiện tượng nhiễm điện do hưởng ứng bằng thuyết điện tử:

- Hiện tượng:

+ Quả cầu A tích điện (+) đặt gầnthanh kim loại B trung hoà về điện thìvật B bị nhiễm điện

+ Đầu gần A tích điện (-) đầu xa Atích điện (+) gọi là sự nhiễm điện dohưởng ứng

- Giải thích:

+ Trong B có các e- tự do, khi gần Ahút e- nên thừa e- mang điện (-), đầu xathiếu mang điện (+)

+ Khi xa A, e- tự do phân bố đềutrong B và B là vật không mang điện

Trang 38

- Vẽ được đường sức điện tích điểm và của điện trường đều.

3 Thái độ: Năng lực tư duy, giải thích các vấn đề một cách chặt chẽ

lôgíc và chính xác

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Nêu vấn đề, học sinh nghiên cứu phát

hiện vấn đề

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

1 Giáo viên: Hình vẽ 15.2, 15.3 và 15.4 (SGK)

2 Học sinh: SGK

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ:

Lớp

Vắng

(P-K)

2 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Nêu thuyết điện tử, dựa vào thuyết điện tử hãy giải thích các cáchlàm cho vật nhiễm điện?

3 NỘI DUNG BÀI MỚI:

3.1 Đặt vấn đề: Bài học hôm nay giúp cho các em hiểu được điện

trường và công thức tính cường độ điện trường của một điện tíchđiểm.Nắm được định nghĩa đường sức, điện trường đều và các tínhchất của đường sức điện trường

3.2 Triển khai bài:

- Các điện tích đặt xa nhau tác

dụng lực lên nhau bằng cách

nào?

- Tác dụng lực điện giữa hai

điện tích xảy ra như thế nào?

- Điện trường tĩnh là gì?

1 Khái niệm điện trường:

- Xung quanh điện tích có môi trườngvật chất gọi là điện trường

- Tính chất cơ bản của điện trường làkhi có một điện tích đặt trong điệntrường thì điện tích đó chịu tác dụngcủa lực điện

* Khái niệm: Điện trường là dạng

vật chất tồn tại xung quanh điện tíchvà tác dụng lực điện lên điện tíchkhác đặt trong nó

2 Cường độ điện trường:

a Cường độ điện trường:

- Điện trường do một điện tích đứngyên gây ra xung quanh nó gọi là điệntrường tĩnh

TIẾT

19

Trang 39

- Thế nào là chất điểm?

- Thế nào là điện tích thử?

F

2 2 1

- Khái niệm cường độ điện

trường: (SÁCH GIÁO KHOA)

- Trong hệ SI: F = 1 (N); q = 1 (C) thì E =

1 (V/m)

Chú ý: Ở những điểm khác nhau E  nóichung có độ lớn, phương, chiều khácnhau

b Lực tác dụng lên điện tích đặt trong điện trường: F q.E  

- Nếu q>0  F     E 

: Một điện tíchdương sẽ di chuyển theo chiều E 

- Nếu q<0  F     E 

: Một điện tích âmsẽ di chuyển ngược chiều E 

c Cường độ điện trường gây bởi một điện tích điểm Q đặt trong môi trường có hằng số điện môi

- Điểm đặt: tại điểm đang xét

- Phương là đường thẳng nối Qvới điểm đó

E - Chiều: Hướng ra ngoài nếu Q

Chú ý: Kết quả E  đúng cho cả vậthình cầu mang điện phân bố đều

Trang 40

- Vẽ được đường sức điện tích điểm và của điện trường đều.

3 Thái độ: Năng lực tư duy, giải thích vấn đề một cách chặt chẽ

logíc và chính xác

II PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY: Nêu vấn đề, học sinh nghiên cứu phát

hiện vấn đề

III CHUẨN BỊ GIÁO CỤ:

1 Giáo viên: Hình vẽ 15.2, 15.3 và 15.4 (SGK)

2 Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa

IV TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:

1 ỔN ĐỊNH LỚP - KIỂM TRA SĨ SỐ:

Lớp

Vắng

(P-K)

2 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Nêu khái niệm điện trường, cường độ điên trường và E tại một điểm

do điện tích Q gây ra?

3 NỘI DUNG BÀI MỚI:

3.1 Đặt vấn đề: Để xác định cường độ điện trường do nhiều điện

tích điểm gây ra một điểm như thế nào? Và cách xác định cường độđiên trường tại một điểm ta phải thực hiện như thế nào? Đó là mộtphần nội dung nghiên cứu của bài học này

3.2 Triển khai bài:

- Để tổng hợp vectơ cường

độ điện trường tại 1 điểm do

nhiều điện tích điểm gây ra

bằng phương pháp nào?

- Đường sức điện trường là

gì? có tác dụng như thế nào

với điện trường?

- Tại sao phải vẽ đường sức?

d Cường độ điện trường do nhiều điện tích điểm gây ra tại một điểm:

n

E E

điện tích riêng biệt gây ra

3 Đường sức của điện trường:

a Định nghĩa: Đường sức của điện

trường là đường mà tiếp tuyến vớinó tại mỗi điểm trùng với phươngcủa vectơ cường độ điện trường tạiđiểm đó, chiều của đường sức làchiều của vectơ cường độ điệntrường tại điểm đó

TIẾT

20

Ngày đăng: 30/06/2013, 01:27

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ cấu tạo mạch tụ: C 1  nt (C 2  // C 3 ) - Giáo án học kì 1-Tham khảo
Sơ đồ c ấu tạo mạch tụ: C 1 nt (C 2 // C 3 ) (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w