HS: trả lờiGV: gọi HS lấy một ví dụ cóđầy đủ các hoạt động thôngtin của con người HS: trả lờiGV: dựa vào các ví dụ đãtrình bày ở trên và trong thựctế, theo em hoạt động thôngtin nào là q
Trang 1§ 1 THÔNG TIN VÀ TIN HỌC
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
ĐăÛt vấn đề, hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề
C CHUẨN BỊ
Giáo viên : Giáo án, tài liệu, SGK
Học sinh : SGK, vở viết
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:
Lớp 6A 6Bvắ
ng
P K P K
II Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Trong cuộc sống những cái gì tồn tại xung quanh chúng
ta Chúng ta hiểu được, nắm được gọi là thông tin Để nắmđược khái niệm tổng quát về thông tin chúng ta đi tìm hiểumục 1 trong SGK
2 Triển khai bài dạy:
Nội dung bài giảng Hoạt động của thầy và
trò Bài 1: THÔNG TIN VÀ DỮ
LIỆU
1 Thông tin là gì?
+ thông tin là tất cả những
GV: gọi HS đọc các ví dụtrong SGK
HS: thực hiệnGV: những ví dụ các em vừalàm quen gọi là thông tin
GV: hãy cho biết trong phònghọc có những gì?
HS: trả lờiGV: những điều các em vừatrả lời gọi là thông tin củaphòng học
GV: gọi học sinh lấy một số
ví dục khác
Tiê
út
1
Trang 2gì đem lại sự hiểu biết về
thế giới xung quanh và về
chính con người
+ ví dụ: bạn Lan 18 tuổi,
cao 1m60 Đó là thông tin về
bạn Lan
2 Hoạt động thông tin của
con người
+ Việc tiếp nhận, xử lí,
lưu trữ và truyền thông tin
được gọi chung là hoạt
động thông tin
+ trong hoạt động thông tin,
xử lí thông tin đóng vai trò
quan trọng nhất
HS: trả lờiGV: vậy thông tin là gì?
HS: trả lời
GV: trong cuộc sống mỗihoạt động gọi là hoạt độngthông tin của con người Ví dụ:đến lớp nghe cô giáo giảngbài, đọc tin tức trên báo, đọctruyện, là hoạt động tiếpnhận thông tin; học bài ở nhàlà hoạt động lưu trữ thôngtin; cô giáo giảng bài là truyềnthông tin; trời mưa, các emmang áo mưa khi ra đường làxử lý thông tin
GV: mỗi hoạt động thông tincủa con người gọi HS lấymột số ví dụ
HS: thực hiệnGV: Vậy hoạt động thông tincủa con người gồm nhữnghoạt đông nào?
HS: trả lờiGV: gọi HS lấy một ví dụ cóđầy đủ các hoạt động thôngtin của con người
HS: trả lờiGV: dựa vào các ví dụ đãtrình bày ở trên và trong thựctế, theo em hoạt động thôngtin nào là quan trọng nhất? Vìsao?
HS: trả lờiGV: hướng dẫn HS bằng các
ví dụ cụ thể III CŨNG CỐ: Học sinh lấy một số ví dụ về thông tin
Nêu các hoạt động thông tin của con người
Trang 3IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ: + Học bài đầy đủ và trả lời các câu hỏi trong SGK
+ Tìm thêm các ví dụ về các hoạt động thông tin của con người
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
ĐăÛt vấn đề, hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề
C CHUẨN BỊ
Giáo viên : Giáo án, tài liệu, SGK
Học sinh : SGK, vở viết
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:
Lớp 6A 6Bvắ
ng
P K P K
II Nội dung bài mới:
Nội dung bài giảng Hoạt động của thầy và
trò Bài 1 THÔNG TIN VÀ TIN
tin nhận được sau xử lí
Ví dụ: nấu cơm
- thông tin vào là: gạo,
HS: trả lời GV: nhà bẩn là thông tin banđầu các em tiếp nhận được,gọi là thông tin vào Sau khiquét nhà thì nhà sạch gọi làthông tin ra
GV: lấy thêm một số ví dụgiải thích thông tin vào vàthông tin ra
GV: gọi HS lấy ví dụ Xácđịnh thông tin vào và thông tinra
Tiê
út
2
Xử lý
Trang 4Máy tính đầu tiên ra đời hổ
trợ tính toán của con người,
dần dần máy tính còn hỗ
trợ con người trong nhiều
lĩnh vực khác
HS: thực hiệnGV: thông tin vào là gì? Thôngtin ra là gì?
HS: trả lời
GV: hoạt động thông tin củacon người là các giác quangiúp con người tiếp nhậnthông tin và nhờ bộ não thựchiện xử lí, biến đổi lưu trữthông tin Tuy nhiên các giácquan và bộ não con người cóhạn trong các hoạt độngthông tin ví dụ: con ngườikhông nhìn thấy vi khuẩn,không thực hiện nhanh cácphép toán phức tạp, vì vậycon người đã nghiên cứu ranhứng công cụ và phươngtiện giúp con người vượt quacác giới hạn đó, xe máy, ô tô,máy bay giúp con người dichuyển nhanh hờn, kính thiênvăn quan sát rõ các vì sao,kính hiển vi quan sát các vậtnhỏ bé,
GV: gọi học sinh lấy thêmmột số công cụ, phương tiệntrợ giúp con người
HS: trả lờiGV: máy tính điện tử ra đờiđầu tiên giúp con người tínhtoán, dần dần con ngườithấy máy tính không chỉ giúp
Trang 5con người tính toán mà cònthay thế hoặc hổ trợ conngười nhiều chức năng khác.GV: gọi HS lấy một số ví dụmáy tính làm thay con ngườitrong thực tế
HS: trả lời III CŨNG CỐ:
+ HS1: Lấy các ví dụ minh hoạ cho các hoạt động thông tin của con người
+ HS2: Kể một số công cụ hổ trợ cho con người trong cuộc sống
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
+ Học bài đầy đủ và trả lời các câu hỏi trong SGK
+ Tìm hiểu thêm một số công cụ trờ giúp cho con người trong cuộc sống
Trang 6§ 2 THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN THÔNGTIN
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
ĐăÛt vấn đề, hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề
C CHUẨN BỊ
Giáo viên : Giáo án, tài liệu, SGK
Học sinh : SGK, vở viết
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:
Lớp 6A 6Bvắ
ng
P K P K
II Kiểm tra bài củ
+ HS1: Nêu khái niệm về thông tin, lấy 2 ví dụ để minh hoạ + HS2: nêu các hoạt động thông tin của con người, mỗi hoạtđộng lấy một ví dụ minh hoạ
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Thông tin tồn tại xung quanh chúng ta rất đa dạng và phongphú, được biểu diễn dưới nhiều dạng khác nhau như thôngtin của bức ảnh, nội dung của cuốn truyện, tiếng chim hót, để biết những thông tin đó được biểu diễn như thế nào ta đitìm hiểu bài 2
2 Tiến trình bài dạy:
Nội dung ghi bảng Hoạt động của thầy và
trò Bài 2: THÔNG TIN VÀ BIỂU
GV: hướng dẫn học sinhnghiên cứu trong SGK
HS: đọc và nghiên cứu
Tiê
út
3
Trang 7là những gì được biễu diễn
bằng chữ viết, kí hiệu trong
sách vở, báo chí,
b Dạng âm thanh
Là những gì được biểu diễn
bằng âm thanh như tiếng nói,
tiếng ồn, tiến cười, tiếng
chim hót,
c Dạng hình ảnh
Là những gì được biểu diễn
bằng các bức ảnh, bức tranh,
hình vẽ, bản đồ
2 Biểu diễn thông tin
a biểu diễn thông tin
biễu diễn thông tin là cách
GV: gọi HS lấy một số ví dụthông tin tồn tại dạng vănbản
HS: trả lờiGV: thế nào là những thông tintồn tại ở dạng văn bản
HS: trả lờiGV: hướng dẫn, củng cốGV: gọi HS lấy thêm một số
ví dụ thông tin ở dạng vănbản
GV: hướng dẫn học sinhnghiên cứu trong SGK
HS: đọc và nghiên cứuGV: gọi HS lấy một số ví dụthông tin tồn tại dạng âmthanh
HS: trả lờiGV: thế nào là những thông tintồn tại ở dạng âm tanh
HS: trả lờiGV: hướng dẫn, củng cốGV: gọi HS lấy thêm một số
ví dụ thông tin ở dạng âmthanh
GV: hướng dẫn học sinhnghiên cứu trong SGK
HS: đọc và nghiên cứuGV: gọi HS lấy một số ví dụthông tin tồn tại dạng hìnhảnh
HS: trả lờiGV: thế nào là những thông tintồn tại ở dạng hình ảnh
HS: trả lờiGV: hướng dẫn, củng cốGV: gọi HS lấy thêm một số
ví dụ thông tin ở dạng hìnhảnh
GV: bức ảnh của em là thôngtin được thể hiện ở dạngnào?
Trang 8thể hiện thông tin dưới dạng
cụ thể nào đó HS: trả lờiGV: nội dung cuốn sách là
thông tin được thể hiện ởdạng nào?
HS trả lờiGV: thông tin tồn tại xungquanh chúng ta được thểhiện ở dạng nào?
HS: trả lờiGV: hướng dẫn, củng cốGV: lấy một số ví dụ thôngtin còn được thể hiện ngoài
+ Học bài đầy đủ và trả lời các câu hỏi trong SGK
+ Tìm thêm những thông tin không thuộc các dạng đã học
Trang 9§ 2 THÔNG TIN VÀ BIỂU DIỄN
THÔNGTIN(TT)
A MỤC TIÊU
Nắm được vai trò con trọng của biểu diễn thông tin
Nắm được quy tắc biểu diễn thông tin trong máy tính, sựkhác nhau biểu diễn thông tin trong máy tính và bên ngoài
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
ĐăÛt vấn đề, hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề
C CHUẨN BỊ
Giáo viên : Giáo án, tài liệu, SGK
Học sinh : SGK, vở viết
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:
Lớp 6A 6Bvắ
ng
P K P K
II Nội dung bài mới:
Nội dung ghi bảng Hoạt động của thầy và
trò Bài 2 THÔNG TIN VÀ BIỂU
DIỄN THÔNG TIN(TT)
2 Biểu diễn thông tin
b Vai trò của biểu diễn thông
tin
+ biễu diễn thông tin có vai
trò quan trọng trong việc
truyền và tiếp nhận thông tin
+ biểu diễn thông tin ở dang
phù hợp cho phép lưu giữ và
chuyển giao thông tin hiệu
GV: lấy cùng một thông tintrên TV và trên Radio so sánh,giải thích
GV: thông tin trong máy tính ởnhững dạng nào?
HS: trả lờiGV: để kiểm tra câu trả lời củabạn chúng ta sang mục 3
GV: giải thích nguyên tắc cấutạo chung của máy tính
GV: các thông tin bên ngoài khiđưa vào máy tính được
Tiê
út
4
Trang 10+Thông tin được biểu diễn
trong máy tính dưới dạng dãy
các bit nhị phân
+ dãy bit nhị phân là dãy chỉ
gồm 2 chữ số 0 hoặc 1
+ Hoạt động của máy tính
theo 2 quá trình chung
- biến đổi thông tin bên ngoài
thành dãy các bít
- biến đổi dãy các bit thành
các dạng thông tin thông
thường
chuyển thành các dãy sốgồm 2 chữ số 0 hoặc 1 dãysố đó gọi là dãy nhị phân.GV: lấy ví dụ một số dãynhị phân
GV: Các em nhìn trên màn hìnhmáy tính là các thông tin tồntại ở dạng nào?
HS: trả lờiGV: máy tính là công cụ trợgiúp con người trong hoạtđộng thông tin, nó cần cónhững bộ phận đảm bảothực hiện hai quá trình
III CŨNG CỐ:
So sánh sự khác nhau biểu diễn thông tin bên trong máy tínhvà bên ngoài
IV HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ:
+ Học bài đầy đủ và trả lời các câu hỏi trong SGK
+ Đọc thêm bài đọc thêm số 1 trong SGK
Trang 11§ 3 EM CÓ THỂ LÀM ĐƯỢC GÌ
NHỜ MÁY TÍNH
A MỤC TIÊU
Nắm được các khả năng của máy tính, các ứng dụng củamáy tính
Những điều máy tính chưa làm được
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
ĐăÛt vấn đề, hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề
C CHUẨN BỊ
Giáo viên : Giáo án, tài liệu, SGK
Học sinh : SGK, vở viết
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:
Lớp 6A 6Bvắ
ng P K P K
II Kiểm tra bài củ
+ HS1: nêu các dạng thông tin cơ bản, mỗi dạng lấy một vídụ
+ HS2: thông tin trong máy tính được biểu diễn ở dạng nào?Để máy tính trở thành công cụ trợ giúp con người cần hoạtđộng theo các quá trìnhnào?
III Nội dung bài mới:
1 Đặt vấn đề:
Hiện nay máy tính hầu như có mặt ở tất cả các cơ quan,công sở và nhiều gia đình, vì sao máy tính được sử dụng phổbiến như vậy Để trả lời câu hỏi đó chúng ta cùng tìm hiểu bài4
2 Tiến trình bài dạy:
Nội dung ghi bảng Hoạt động của thầy và
+ khả năng tính toán nhanh
GV: máy tính có những khảnăng nào mà em biết?
HS: trả lờiGV: củng cốGV: lấy ví dụ so sánh thời
Tiê
út
5
Trang 12+ tính toán với độ chính xác
+ thực hiện các tính toán
+ tự động hoá các công việc
trong văn phòng
+ hỗ trợ công tác quản lí
+ công cụ học tập và giải trí
+ điều khiển tự động và
100 000 cuốn sách khác nhau.GV: con người làm việc chỉđược 8h/ngày, còn máy tínhlàm việc không biết mệt mỏi24h/ngày
GV: hiện nay máy tính đượcsử dụng phổ biến là nhờ có
2 yếu tố hình thức gọn nhẹ,giá thành này càng hạ
GV: các em đã ứng dụng máytính làm những việc gì?
HS: trả lờiGV: dẫn dắt vấn đề sangmục 2
GV: máy tính có thể GV: máy tính có thể thay conngười thực hiện các bài toánphức tạp và lớn
GV: máy tính có thể thay thếcon người làm những côngviệc gì trong các văn phòng?HS: trả lời
GV: máy tính soạn thảo, trìnhbày văn bản, in ấn các quyếtđịnh, công văn, lá thư, thiệpsinh nhật
GV: máy tính lưu thông tin vềcon người, tài sản, thànhtích, phục vụ nhu cầu quảnlí
GV: các em có thể sử dụngmáy tính để chơi trò chơi, nghenhạc, xem phim,
GV: máy tính điều khiển các
Trang 133 máy tính và điều chưa thể
Máy tính là công cụ tuyệt vời,
tuy nhiên nó không thể thay
thế hoàn toàn con người mà
chỉ là công cụ trợ giúp cho
con người
dây chuyền sản xuất, giaothông, vệ tinh nhân tạo, điềukhiển các robot xây các toànhà cao tầng,
GV: mạng internet là nguồnthông tin khổng lồ để tracứu, tìm kiếm thông tin
GV: giải thích HS mua bán trựctuyến
GV: máy tính là công cụ tuyệtvời, tuy nhiên sức mạnh củamáy tính do con người quyếtđịnh, máy tính chỉ làm đượcnhững gì con người điềukhiển, hiện tại máy tínhchưa phân biệt được mùi vị,cảm giác
+ Học bài đầy đủ và trả lời các câu hỏi trong SGK
+ Đọc bài đọc thêm số 2
Trang 14
§ 4 MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
A MỤC TIÊU
Nắm được mô hình ba bước xử lý thông tin chung
Cấu trúc của máy tính, một số bộ phận của máy tính: CPU, bộ nhớ, thiết bị vào/ra
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
ĐăÛt vấn đề, hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề
C CHUẨN BỊ
Giáo viên : Giáo án, tài liệu, SGK
Học sinh : SGK, vở viết
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:
Lớp 6A 6Bvắ
ng
P K P K
II Kiểm tra bài củ:
Nêu các khả năng và các ứng dụng của máy tính?
III Nội dung bài mới:
Nội dung ghi bảng Hoạt động của thầy và
+ Xử lí: đưa quần áo bẩn
vào chậu, dùng bàn chải
đánh, xã bằng nước sạch,
+ Xuất: áo quần sạch
2 Cấu trúc chung của máy
GV: hướng dẫn HS nghiên cứucác ví dụ SGK và nêu lên môhình quá trình ba bước
HS: thực hiện
GV: gọi HS lấy ví dụ mô hình
ba bướcHS: trả lời
GV: cách xử lí thông tin củamáy tính cũng tuân theo môhình ba bước
Trang 15tính điện tử
Cấu trúc chung của một máy
tính gồm:
Bộ xử lí trung tâm, thiết bị
vào và thiết bị ra, bộ nhớ
Chương trình là tập hợp các
câu lệnh, mỗi câu lệnh
hướng dẫn một thao tác cụ
thể cần thực hiện
a Bộ xử lí trung tâm(CPU)
CPU thực hiện chức năng
tính toán, điều khiển và phối
hợp mọi hoạt động của máy
chương trình và dữ liệu trong
qúa trình máy tính làm việc
Gồm ROM và RAM
+ bộ nhớ ngoài: lưu trữ lâu
dài dữ liệu và chương trình
Gồm đĩa cứng, đĩa mềm, đĩa
CD, USB,
Đơn vị chính để đo thông tin
là Byte Ngoài ra : KB( ki-lô-bai),
1KB =1024 byte = 210byte;
MB( mê-ga-bai), 1MB=1024KB =
210KB; GB(gi-ga-bai),
1GB=1024MB = 210MB
c Thiết bị vào /ra
giúp máy tính trao đổi thông
tin với bên ngoài Gồm:
+ thiết bị vào: bàn phím,
chuột, máy quét,
GV: tất cả các máy tính đềutuân theo cấu trúc chung, đó làcấu túc nào?
HS: trả lờiGV: máy tính gồm những bộphận nào
HS: trả lờiGV: với các bộ phận trên máytính chưa thể hoạt độngđược, cần có các lệnh điềukhiển máy tính hoạt động,các lệnh đó gọi là chươngtrình Vậy chương trình là gì?GV: lấy ví dụ giải thích
GV: giải thích sự khác nhaugiữa ROM và RAM
GV: các bộ nhớ lưu trữlượng thông tin khác nhau, để
đo lượng thông tin dùng đơn vịchính là Byte và một số đơn
vị khác
GV: giới thiệu thêm một sốđơn vị khác
GV: gọi HS nêu chức năng củathiết bị vào và thiết bị ra
HS: trả lờiGV: giải thích, cũng cố
Trang 16+ thiết bị ra: màn hình, máy
in, máy vẽ, GV: hướng dẫn HS quan sátmột số thiết bị vào/ra
+ Học bài đầy đủ và trả lời các câu hỏi trong SGK
+ Tìm thêm một số thiết bị của máy tính, đọc bài đọc thêm số 3
Trang 17§ 4 MÁY TÍNH VÀ PHẦN MỀM MÁY TÍNH
A MỤC TIÊU
Nắm được mô hình ba bước xử lý thông tin chung
Cấu trúc của máy tính, một số bộ phận của máy tính: CPU, bộ nhớ, thiết bị vào/ra
Khái niệm, phân loại phần mềm
B PHƯƠNG PHÁP GIẢNG DẠY
ĐăÛt vấn đề, hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề
C CHUẨN BỊ
Giáo viên : Giáo án, tài liệu, SGK
Học sinh : SGK, vở viết
D TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
I Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số:
Lớp 6A 6Bvắ
ng P K P K
II Kiểm tra bài củ:
Hãy nêu cấu trúc chung của một máy tính điện tử?
III Nội dung bài mới:
Nội dung ghi bảng Hoạt động của thầy và
trò Bài 4 MÁY TÍNH VÀ PHẦN
MỀM MÁY TÍNH
3 Máy tính là công cụ xử lí
thông tin
Máy tính là cộng cụ xử lí
thông tin một cách tự động
HS: trả lờiGV: quan sát mô hình ở SGK vàcho biết hoạt động của máytính có theo mô hình ba bướckhông
HS: trả lờiGV: dùng mô hình ba bước củamáy tính (SGK) giải thích
HS: quan sát
Tiê
út
7