Kiến thức: - Củng cố và nhắc lại các khái niệm và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận, hai đại lượng tỉ lệ nghịch, khái niệm về hàm số và đồ thị của hàm số y = ax.. Kỹ năng: - Rèn kĩ[r]
Trang 1Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố và nhắc lại các khái niệm và tính chất của hai đại lượng tỉ lệ thuận,
hai đại lượng tỉ lệ nghịch, khái niệm về hàm số và đồ thị của hàm số y = ax
2 Kỹ năng: - Rèn kĩ năng giải một số bài toán về hai đại lượng tỉ lệ thuận, hai đại lượng tỉ
lệ nghịch và vẽ được đồ thị hàm số y= ax
3 Thái độ: - HS có thái độ tích cực, nhanh nhẹn, nghiêm túc, cẩn thận.
II.
Chuẩn bị:
- GV: Thước thẳng, phấn màu
- HS: Thước thẳng, bảng phụ
III Phương p háp d ạy h ọc:
- Trực quan, thảo luận nhóm
IV.
Tiến trình bài dạy:
1 Ổn định lớp: (1’)7A1 ………
7A2 ………
2 Kiểm tra bài cũ: (7’) GV cho HS trả lời các câu hỏi trong SGK.
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1: (10’)
- GV: Lượng nước biển và
lượng muối có trong đó là hai
đại lượng như thế nào với
nhau các em?
- GV: Nếu gọi x (g) là lượng
muối có trong 250 kg nước
biển thì ta có tỉ lệ thức nào?
- GV: Hãy tìm x
Hoạt động 2: (10’)
- GV: Gọi chiều rộng, chiều
dài, chiều cao của bể nước lần
lượt là: a, b, c ta có công thức
tính thể tích là gì?
- GV: Kích thước sau khi thay
đổi là gì?
- GV: Thể tích tính theo kích
thước mới là gì?
- GV: Thể tích không thay đổi
thì ta suy ra được điều gì từ c
và c’?
- HS: Hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau
- HS:
250 1000000
x 25000
- HS: Tìm x từ tỉ lệ thức
- HS: V = a.b.c
- HS:
a
2,
b
2, c’
- HS: V =
a b .c' a.b.c'
- HS: c’ = 4c
Bài 48:
Gọi x (g) là lượng muối có trong 250 kg nước biển Vì lượng nước biển và lượng muối có trong đó là hai đại lượng tỉ lệ thuận với nhau nên ta có:
250 1000000 40
x 25000 Suy ra:
250
x 6,25 gam 40
Bài 50:
Gọi chiều rộng, chiều dài, chiều cao của
bể nước lần lượt là: a, b, c ta có:
V = a.b.c Kích thước sau khi thay đổi là:
a
2,
b
2, c’
V =
a b .c' a.b.c'
Vì sau khi thay đổi kích thước thì thể tích không thay đổi nên ta có:
c'
4
Chiều cao gấp 4 lần chiều cao cũ
Tuần: 16
Ti
ÔN TẬP CHƯƠNG II
Trang 2Hoạt động 3: (8’)
- GV: Đưa bảng phụ vẽ sẵn
hình 32 trong SGK và cho HS
thảo luận nhóm
- GV: Sau khi HS thảo luận
nhóm xong, GV chốt lại vấn
đề của bài toán
Hoạt động 4: (8’)
- GV: Vẽ hệ trục tọa độ lên
bảng và lần lượt cho HS lên
bảng biểu diễn các điểm A, B,
C
- GV: Cho HS nhìn vào hình
vẽ và nhận xét ABC là tam
giác gì?
- HS: Thảo luận theo nhóm nhỏ
- HS: Chú ý theo dõi
- HS: Lên bảng biểu diễn các điểm A, B, C
- HS: Trả lời
Bài 51:
A(-2;2) B(-4;0) C(1;0) D(2;4) E(3;-2) F(0;-2) G(-3;-2) O(0;0)
Bài 52:
ABC là tam giác vuông
4 Củng cố:
- Xen vào lúc làm bài tập.
5 Hướng dẫn và dặn dò về nhà: (1’)
- Về nhà xem lại các bài tập đã giải.
- Lam các bài tập 54, 55
6 Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………