1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Giáo án Đại số 7 tuần 8 tiết 16: Làm tròn số

5 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 97,39 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tình huống này dẫn đến nhu cầu phải có quy ước về làm -HS: Ta giữ lại 3 chữ số trò số để có kết quả duy thập phân ở kết quả vì nhaát.. -GV yeâu caàu HS leân baûng laøm..[r]

Trang 1

Ngày soạn: Ngày dạy:

Tuần 8 – Tiết 16

* * * * *

I- MỤC TIÊU:

- HS có khái niệm về làm tròn số, biết ý nghĩa của việc làm tròn số trong thực tiễn

- Nắm vững và vận dụng các quy ước làm tròn số Sử dụng đúng các thuật ngữ nêu trong bài

- Có ý thức vận dụng các quy ước làm tròn số trong đời sống hàng ngày

II- CHUẨN BỊ:

- GV: Bảng phụ (ghi một số ví dụ trong thực tế, quy ước làm tròn số ), máy tính bỏ túi

- HS: Máy tính bỏ túi, sưu tầm một số ví dụ thực tế về làm tròn số

III- PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC:

- Phương pháp vấn đáp đan xen hoạt động nhóm

IV- TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1::

GV yêu cầu HS:

- Phát biểu kết luận về quan

hệ giữa số hữu tỉ và số thập

phân

- Sửa bài tập 91(a) (tr15-sbt)

Chứng tỏ rằng:

a)0,(37)+0,(62)=1

-GV(ĐVĐ): Đưa bài toán

lên bảng phụ:

Một trường học có 425 HS,

số HS khá giỏi có 302 em

Tính tỉ số phần trăm HS khá

giỏi của trường đó

Kiểm tra (7ph)

- Phát biểu kết luận (tr34-sgk)

- Sửa bài tập 91(a)

Cả lớp làm bài, 1 hs phát biểu (gv ghi bảng):

*Bài tập 91(a) (tr15-sbt)

0,(37)=0,(01).37=

99 37

0,(62)=0,(01).62=

99 62

0,(37)+ 0,(62) = +

99

37 99 62

= =1

99 99

Tỉ số phần trăm số HS

Trang 2

_GV(nói): Trong bài toán

này, ta thấy tỉ số trên là một

phép chia không hết Để dễ

nhớ, dễ tính toán người ta

thường làm tròn số Vậy làm

tròn số như thế nào, đó là

nội dung bài học hôm nay

khá giỏi của trường đó là:

=71,058823…%

425

% 100 302

Hoạt động 2:

GV đưa ra ví dụ về làm tròn

số, chẳng hạn:

Theo thống kê của UBDS

GĐ và trẻ em, hiện cả nước

vẫn còn khoảng 26 000 trẻ

lang thang (riêng Hà Nội

còn khoảng 6 000 trẻ)

Như vậy qua thực tế, ta

thấy việc làm tròn số được

dùng rất nhiều trong đời

sống, nó giúp ta dễ nhớ, dễ

so sánh, còn giúp ta ước

lượng nhanh kết quả các

phép toán

-GV(vẽ phần trục số sau lên

bảng):

-Gọi HS lên bảng biểu diễn

số thập phân 4,3 và 4,9 trên

trục số

-Nhận xét số thập phân 4,3

gần số nguyên nào nhất ?

Tương tự với số thập phân

4,9 ?

Để làm tròn các số thập

phân trên đến hàng đơn vị ta

Ví dụ (13ph)

HS có thể nêu một vài

ví dụ

- 1 HS lên bảng biểu diễn, sau đó trả lời:

Số 4,3 gần số nguyên 4 nhất

Số 4,9 gần số nguyên 5 nhất

1 Ví dụ:

(bảng phụ)

Ví dụ 1: Làm tròn các số

thập phân 4,3 và 4,9 đến hàng đơn vị

Ta có:

4,3 4 ; 4,9 5 

Trang 3

-GV(hỏi): Để làm tròn các

số thập phân đến hàng đơn

vị, ta lấy số nguyên nào ?

-Cho hs làm [?1]

-GV(chú ý): Ở đây làm tròn

4,5 đến hàng đơn vị có thể

nhận hai kết quả vì 4,5

“cách đều” cả hai số 4 và 5

Tình huống này dẫn đến nhu

cầu phải có quy ước về làm

trò số để có kết quả duy

nhất

-GV yêu cầu HS lên bảng

làm

-Cho HS làm ví dụ 3 (sgk)

Làm tròn số 0,8134 đến

hàng phần nghìn

- GV(hỏi): Vậy ta giữ lại

mấy chữ số thập phân ở kết

quả ?

Để làm tròn số thập phân đến hàng đơn vị, ta lấy số gần với số đó nhất

-HS lên bảng điền vào ô vuông

HS suy nghĩ tìm ra cách làm, sau đó lên bảng thực hiện

-HS: Ta giữ lại 3 chữ số thập phân ở kết quả vì 0,8134 gần 0,813 hơn 0,814

1 hs lên bảng thực hiện

-Ta giữ lại 3 chữ số thập phân ở kết quả

Để làm tròn số

thập phân đến hàng đơn

vị, ta lấy số nguyên gần với số đó nhất.

*BTAD: [?1] (tr35) 5,4 5

5,8 6 4,5 4 4,5  5

Ví dụ 2: Làm tròn số

72900 đến hàng nghìn

Ta có: 72900  73000

vì 72900 gần với 73000 hơn 72000

Ví dụ 3: Làm tròn số

0,8134 đến hàng phần nghìn (làm tròn đến chữ số thập phân thứ ba )

0,8134  0,813

Trang 4

Hoạt động 3: Quy ước làm

tròn số:(13ph)

-GV: Trên cơ sở các ví dụ

trên, người ta đưa ra hai quy

ước làm tròn số như sau: (gv

sử dụng bảng phụï)

+Trường hợp 1: (bảng phụ)

GV cho HS làm ví dụ

(tr36-SGK)

-Gọi HS lên bảng trình bày

GV đưa tiếp TH 2 lên bảng

phụ, thực hiện tương tự TH

1

-GV(hỏi): Chữ số thập phân

thứ hai là chữ số nào ? Theo

quy ước ta làm ròn như thế

nào ?

- Yêu cầu HS làm [?2]

- Gọi HS nhắc lại quy ước

làm tròn số

HS đọc trường hợp 1 trên bảng phụ

-Ghi kết quả và giải thích

-1 hs đọc trường hợp 2

-Số 0,0861 có chữ số thập phân thứ hai là 8

-Thực hiện việc làm tròn

HS làm vào vở, 3 hs lên bảng làm

-Nhắc lại 2 quy ước làm tròn

2 Quy ước làm tròn số:

TH1: (sgk)

Ví dụ:

a)Làm tròn số 86,149 đến chữ số thập phân thứ nhất

86,149  86,1 b)Làm tròn số 542 đến hàng chục

542  540

TH2: (sgk)

Ví dụ:

a)Làm tròn số 0,0861 đến chữ số thập phân thứ hai

0,0861  0,9 b)Làm tròn số 1573 đến hàng trăm

1573  1600

*BTAD [?2](tr36-sgk):

a) 79,3826  79,383 b) 79,3826  79,38 c) 79,3826  79,4

Trang 5

-Yêu cầu HS làm bt 73

(tr36-sgk)

-Trên cơ sở 2 quy ướcđã

học, gv gọi 2 HS lên bảng

làm

-Yêu cầu HS làm bt 74

(tr36-sgk)

-GV đưa ra công thức tính

điểm trung bình môn:

HS 1 +2.HS 2 +3.HS 3

TBM =

Tổng hệ số

Cả lớp làm bài tập

HS(tb-kh) lên bảng làm

HS(kh) lên bảng làm

*BT 73 (tr36-sgk)

7,923  7,92 17,418  17,42 79,1364  79,14 50,401  50,40 0,155  0,16 60,996  61,100

* BT 74 (tr36-sgk) Điểm trung bình môn toán của bạn Cường là:

15

8 3 ) 9 5 6 7 (

2 10 6 8

15

* HOẠT ĐỘNG 5: Hướng dẫn về nhà (2ph)

- Nắm vững 2 quy ước làm tròn số

- Làm bài tập 76; 77; 78; 79(trang 37; 38-SGK)

- Tiết sau mang theo máy tính bỏ túi

Hướng dẫn:

BT76: Áp dụng quy ước làm tròn số

BT77: Làm theo ví dụ trong SGK

BT78: Thực hiện phép toán nhân

BT79: Công thức tính chu vi của hình chữ nhật ? CT tính diện tích hcn ?

 RÚT KINH NGHIÊM:

Ngày đăng: 30/03/2021, 03:39

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w