1. Trang chủ
  2. » Sinh học

Đại số 7 - Tuần 2 - Tiết 3+4

8 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 147,36 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kỹ năng: - Thực hiện thành thạo các phép tính nhân, chia số hữu tỉ dưới dạng phân số và dưới dạng số thập phân.?. 3. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 22.8.2019

Ngày giảng:30.8.2019

Tiết 3:

§3: NHÂN , CHIA SỐ HỮU TỈ

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - HS hiểu các qui tắc nhân, chia số hữu tỉ, hiểu khái niệm tỉ số của hai số hữu tỉ.

2 Kỹ năng: - Thực hiện thành thạo các phép tính nhân, chia số hữu tỉ dưới dạng

phân số và dưới dạng số thập phân

3 Tư duy: - Rèn luyện khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận

lôgic

4 Thái độ: - Cẩn thận, chính xác, trình bày khoa học.

5.Năng lực cần phát triển: - Phát triển năng lực cá nhân

- Phát triển năng lực xã hội (Giao tiếp và làm việc theo nhóm )

- Phát triển năng lực toán học

- Phát triển năng lực nhận thức, năng lực tự kiểm tra đánh giá

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

GV: máy chiếu, máy tính

HS: Sgk, vở ghi

III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Phương pháp:Gợi mở vấn đáp, luyện tập, h/động nhóm nhỏ

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi , giao nhiệm vụ, chia nhóm

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1 Ổn định lớp: (1 phút)

2 Kiểm tra bài cũ: (4 phút)

Hs1: Nêu cách cộng, trừ hai số hữu tỉ x,y? Áp dụng tính:

3

7+(−

5

2)+(−

3

5)

Hs2: Phát biểu qui tắc chuyển vế?

Âp dụng: tìm x biết:

4

7−x=

1 3

HS1: KQ: −

187

70 HS 2: KQ: x =

5 21

Hỏi cả lớp: Nhắc lại qui tắc nhân, chia phân số?

3.Bài mới:

Hoạt động1: Nhân hai số hữu tỉ

a) Mục tiêu: Hoc sinh biết nhân 2 số hữu tỉ

b) Thời gian: 10 phút

c) Phương pháp- Kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập.

-Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ.

d) Cách thức thực hiện:

Trang 2

Hoạt động của GV và HS Nội dung

GV: Mọi số hữu tỉ đều viết được

dưới dạng phân số, do đó để nhân

hoặc chia hai số hữu tỉ x và y ta

làm thế nào?

HS: Viết x và y dưới dạng hai

phân số rồi áp dụng qui tắc nhân,

chia phân số

GV cho HS làm ví dụ

HS: 2em lên bảng làm, lớp làm cá

nhân

GV cho HS làm ?

HS làm vào vở, một HS lên bảng

làm

GV giới thiệu: Phép nhân số hữu tỉ

cũng có các tính chất của phân số:

giao hoán, kết hợp, nhân với số 1,

t/c phân phối của phép nhân đối

với phép cộng.

1 Nhân hai số hữu tỉ

Với x =

a

b , y =

c

d ta có:

x.y =

a

b

c

d =

a.c b.d

Ví dụ: *

−3

4 .2

1

2=

−3

4 .

5

2=

(−3).5

=−15 8

*(-5,17).(-3,1) = (−

517

100).(−

31

10)

=

16027

1000 =16,027

? Tính:

3,5.(- 1

2

5) =

35

10.(−

7

5)=−

35 7

10 5=−

49 10

Hoạt động2: Chia hai số hữu tỉ

a) Mục tiêu: Hoc sinh biết chia số hữu tỉ

b) Thời gian 10 phút

c) Phương pháp- Kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập.

-Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ.

d) Cách thức thực hiện:

GV: tương tự để chia hai số hữu tỉ x

và y ta làm thế nào?

HS nêu như phép nhân

GV hướng dẫn HS làm ví dụ

0,4:

(−23 )=(− 4

10).(− 3

2)=(−4 ).(−3 )

10 2 =

12

20=

4 5

GV cho HS thực hiện ?

2.Chia hai số hữu tỉ

Với x =

a

b , y =

c

d , y ¿ 0 ta có:

x : y =

a

b:

c

d=

a

b.

d

c=

a d

b c

Ví dụ (SGK- 11)

Trang 3

2HS lên bảng cùng làm, lớp làm cá

nhân

GV cho thêm phần c để HS làm

GV giới thiệu tỉ số của hai số x và y

VD: Tỉ số của hai số - 2,5 và 10,4

được viết là:

−2,5

10,4 hoặc -2,5 : 10,4.

? Tính:

a) 3,5: (−12

5)= 35

10 :(− 7

5)= 7

2.(−57 ) =

7 (−5)

−5

1 2

b)

−5

23 :(−2)=

− 5

23 .(−12 )= (−5).(−1)

23.2 =

5 46

c) (-9,18): 4,25 = (− 918

100):425

100=

−918

100 .

100

425=

−918

425 =−2, 16

* Chú ý:

Thương của phép chia số hữu tỉ x cho

số hữu tỉ y(y ¿ 0 ) gọi là tỉ số của hai

số x và y

Kí hiệu:

x

y hoặc x : y

Hoạt động3: Luyện tập (10 p)

a) Mục tiêu: Hoc sinh thực hiện tốt nhân, chia số hữu tỉ

b) Thời gian 10 phút

c) Phương pháp- Kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập, h/động nhóm nhỏ.

-Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, chia nhóm

d) Cách thức thực hiện:

*GV cho HS làm bài tập số

11(SGK – 12)

Gv chia nhóm

Gọi 4 HS lên bảng làm Nửa lớp

làm phần a,b, Nửa lớp làm phần c,d

*Cho HS làm bài tập 14:

3

Bài tập số 11(SGK – 12): Tính

a)

− 2

7 .

21

8 =

(−2).21

(−1).3

1 4 =

−3 4

b) 0,24:

−15

24

100 .

−4

15 =

24 (−1)

24 375

c) (−2) (− 7

12)=(−2) (−7 )

7 6

d) (− 3

25):6=(− 3

25).1

6=

(−3 ) 1

25 6 =−

1 50

Bài tập 14(SGK – 12)

Điền số hữu tỉ thích hợp vào ô trống:

Trang 4

+Đưa bài trên bảng phụ

+ Y/c HS làm nhóm trên phiếu học

tập.Nhóm nào nhanh nhất lên bảng

điền KQ, các nhóm khấc nhận xét

hoặc bổ sung

4 Củng cố: (5 phút)

- Nêu cách nhân, chia hai số hữu tỉ x và y

- Thương của hai số hữu tỉ được gọi là gì?

* Bt dành cho HS khá, giỏi: Tính hợp lí: HSHĐN

A=

11 12

0,625 0,5

11 12

 

HD:

A

Vì:

8 10 11 12   0 và

1 1 1

2 3 4  0 nên:

3 3

0

5 5

A  

5 Hướng dẫn về nhà: (5 phút)

Nắm chắc cách nhân, chia hai số hữu tỉ Làm BT: 12;13;16( 13)

BT: Tính hợp lí:

0, 25 0, 2 6

A

-Chuẩn bị bài 4 gía trị tuyệt đối của một số hữu tỉ

V RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

………

1 32

8

:

2

=

=

1

128

Trang 5

Ngày soạn:22.8.2019

Ngày giảng:31.8.2019

Tiết 4

§4: GIÁ TRỊ TUYỆT ĐỐI CỦA MỘT SỐ HỮU TỈ CỘNG, TRỪ, NHÂN, CHIA SỐ THẬP PHÂN

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức: - HS hiểu khái niệm giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ Biết các

phép tính: cộng, trừ, nhân, chia số thập phân

2 Kỹ năng: - HS biết tìm giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ.

- HS làm thành thạo các phép tính: cộng, trừ, nhân, chia số thập phân

3 Tư duy: - Rèn khả năng quan sát, dự đoán, suy luận hợp lý và suy luận logic.

- Khả năng diễn đạt chính xác, rõ ràng ý tưởng của mình, hiểu ý tưởng của người khác

4 Thái độ: - Cẩn thận, chính xác

Giáo dục đạo đức:Giáo dục cho HS đức tính tôn trọng, khiêm tốn.

5 Năng lực cần đạt: - Năng lực nhận thức, năng lực nắm vững khái niệm, vận

dụng các quy tắc, năng lực dự đoán, suy đoán, năng lực giải toán, tự kiểm tra đánh giá, năng lực tính toán và năng lực ngôn ngữ, suy luận

II CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS:

GV: Máy tính, BP

HS: Sgk, vở ghi

III PHƯƠNG PHÁP – KĨ THUẬT DẠY HỌC:

- Phương pháp:Gợi mở vấn đáp, luyện tập, h/động nhóm nhỏ

- Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi , giao nhiệm vụ, chia nhóm

IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ: (5’)

GV gọi 2 HS lên bảng:

* HS1: Viết dạng tổng quát của phép nhân hai số hữu tỉ x và y?

Tính:

2

3+

3

4.

− 4

9 (Đáp số:

2 3 4 2 1 1

3 4 9 3 3 3

) *HS2: Viết dạng tổng quát của phép chia hai số hữu tỉ x và y?

Tính: (1112 :

33

16).3

5 ( Đáp số: (1112 :

33

16).3

5 = (1112.

16

33).3

5=

11.16.3 12.33.5=

4

15 )

3.Bài mới:

Trang 6

Hoạt động 1: Tìm hiểu giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ

a) Mục tiêu: Hoc sinh hiểu được giá trị tuyêt của số hữu tỉ

b) Thời gian ;15 phút

c) Phương pháp- Kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập, h/động nhóm nhỏ.

-Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ, chia nhóm

d) Cách thức thực hiện:

GV giới thiệu k/n giá trị tuyệt đối của

một số hữu tỉ x: là khoảng cách từ

điểm x đến điểm 0 trên trục số.

Giải thích trên trục số:

-x x

GV cho HS làm ?1theo nhóm trên

bảng phụ:

Điền vào chỗ trống:

a) Nếu x =3,5 thì x = …… ( 3,5

Nếu x =

−4

7 thì x = …… (

−4

7 )

b) Nếu x > 0 thì x = …

Nếu x = 0 thì x = … ( 0 )

Nếu x < 0 thì x =

Từ ?1 GV nêu dạng tổng quát về giá

trị tuyệt đối của số hữu tỉ x

Cho HS làm ví dụ, từ đó rút ra nhận

xét

Cho HS thực hiện ?2 để củng cố đ/n

HS: 4 em lên bảng làm, lớp làm cá

nhân

?2:

a) |x|=|−

1

7|=−(− 1

7)= 1 7

1.Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ.

* Định nghĩa:

Giá trị tuyệt đối của một số hữu tỉ x: là

khoảng cách từ điểm x đến điểm 0 trên trục số.

Kí hiệu: x

x nếu x > 0

x = - x nếu x < 0

* Ví dụ: x =

2

3 thì x =

2

3 =

2 3

(vì

2

3 >0)

x = - 5,75 thì x = - 5,75 = -(-5,75)=5,75

( vì x < 0)

* Nhận xét:

Với ∀ x∈Q thì

| x|≥0;|x|=|−x|;|x|≥x

x

Trang 7

b) |x|=|1

7|=

1

7 d) | x|=0

c) |x|=|−3

1

5|=−(−31

5)=31 5

Hoạt động 2: Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân

a) Mục tiêu: Hoc sinh biết cộng, trừ, nhân, chia số thập phân số hữu tỉ

b) Thời gian 12 phút

c) Phương pháp- Kĩ thuật dạy học:

- Phương pháp: Gợi mở vấn đáp, luyện tập.

-Kỹ thuật dạy học: Đặt câu hỏi, giao nhiệm vụ.

d) Cách thức thực hiện:

GV cho HS nghiên cứu SGK và

hỏi:

Để cộng, trừ, nhân hai số thập phân

ta làm thế nào?

HS:…ta viết chúng dưới dạng các

phân số thập phân rồi thực hiện

các phép tính về phân số.

GV giới thiệu: Trong thực hành ta

thường cộng, trừ, nhân số thập

phân theo các qui tắc về giá trị

tuyệt đối và dấu như số nguyên.

GV yêu cầu HS nghiên cứu ví dụ

trong SGK và nêu cách tính

HS thực hiện y/c của GV

GV cho HS làm ?3

HS làm cá nhân, 2 HS lên bảng

làm

GV? Khi chia số thập phân x cho

số thập phân y ta làm thế nào?

Cho HS làm ví dụ trong SGK

2 Cộng, trừ, nhân, chia số thập phân.

* Cộng, trừ, nhân số thập phân theo các

qui tắc về giá trị tuyệt đối và dấu như số nguyên

?3: Tính:

a) -3,116 + 0,263 = -(3,116- 0,263) = -2,853

b) (-3,7).(-2,16) = 3,7.2,16 = 7,992

* Thương của hai số thập phân x và y là thương của | x|và|y| với dâu “+”đằng

trước nếu x và y cùng dấu, dấu “-“ đằng trước nếu x và y khác dấu

Ví dụ:

a) (−0 , 408 ):0 34=−(0 , 408 :0 , 34)=−1,2 b) (−0,408):(−0.34)=+(0,408 :0,34)=1,2

4 Củng cố: (7’)

- GV khắc sâu nội dung bài

- Cho HS làm bài tập 17(SGK- 15) HS trả lời tại chỗ: a và c đung; b sai BT18: Tính:

a) – 5,17 – 0,469 b) – 2,05 + 1,73

Trang 8

c) ( - 5,17) ( -3,1) d) ( - 9.18) : 4,25

Đáp số: a) – 5,639 b) -0,32 c) 16,027 d) – 2,16

*BT dành cho HS khá giỏi: Tìm giá trị nhỏ nhất hoặc lớn nhất của các biểu thức sau:

3,7 4,3

3 8, 4 14, 2

HD: a) Vì 4,3 x 0mọi x , do đó A3,7

Vậy GTNN của A là 3,7 khi 4,3 x =0, hay x=4,3

b) Vì 3x 8, 4 0 mọi x , do đó B-14,2

Vậy GTNN của B là -14,2 khi 3x 8, 4 =0, hay x=-2,8

c) Vì 2x 1,5 0mọi x , do đó C 5,5

Vậy GTLN của C là 5,5 khi 2x 1,5 =0, hay x=0,75

5 Hướng dẫn về nhà: (5’)

- Nắm chắc đ/n giá trị tuyệt đối của số hữu tỉ x và làm thành thạo các phép tính công, trừ, nhân, chia số thập phân

- Làm các BT: 18;19;20;25 (SGK)

Qua bài 19 giáo dục cho HS đức tính tôn trọng, khiêm tốn, biết trân trọng giá trị của người khác.

* BT dành cho HS khá giỏi: Tìm giá trị nhỏ nhất hoặc lớn nhất của các biểu thức sau:

-Chuẩn bị bài tập phần luyện tập

V RÚT KINH NGHIỆM:

Ngày đăng: 05/02/2021, 07:52

w