1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Kế hoạch bài dạy tuần 16 lớp 1

49 25 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 235,73 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hãy nói về tình cảm của bạn đối với nơi bạn sống Bước 2 : Làm việc cả lớp GV cho HS đặt câu hỏi với cả lớp về cảnh vật và hoạt động của con người ở nơi các em đang sống và được chỉ địn[r]

Trang 1

TUẦN 16Ngày soạn: 17/12/2021

Ngày giảng: Thứ hai ngày 20 tháng 12 năm 2021

SINH HOẠT DƯỚI CỜ

AN TOÀN CHO NỤ CƯỜI TRẺ THƠ

GV chuẩn bị biển báo giao thông

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

- Và triển khai các công việc tuần tới

Hoạt động 2: Tìm hiểu luật giao

thông

-HS thực hiện theokhẩu lệnh

-HS lắng nghe

Hs lắng nghe

Gv tổ chức cho HS chơi trò chơi Rung chuông vần tìm hiểu

luật an toàn giao thông

HS thể hiện thẻ đáp án A,B,C

Câu 1: Khi tham gia giao thông, trường hợp nào dưới đây

là không an toàn, gây nguy hiểm?

a) Đi qua đường cùng người lớn

b) Không đội mũ bảo hiểm khi ngồi trên xe mô tô, xe máy

c) Đi xe đạp chở 1 người ngồi sau

Hs quan sát, lắng nghe

Trang 2

Câu 2: Khi đi qua chỗ đường giao nhau, có tín hiệu đèn,

em cần chú ý điều gì?

a) Quan sát kỹ tín hiệu đèn giao thông, khi đèn xanh bật

mới được đi

b) Nhờ người lớn dẫn qua đường

c) Không chú ý tín hiệu đèn mà đi sát lề đương bên phải

Câu 3: Em cùng các bạn đi học về thấy một số bạn chơi

đùa trên đường, em sẽ làm gì?

a) Nhắc các bạn không chơi đùa trên đường vì không an

toàn

b) Vui chơi cùng các bạn

c) Vẫn đi bình thường như không có việc gì xảy ra

Câu 4: Em và bạn em muốn qua đường nhưng quãng

đường ấy có nhiều xe cộ đi lại, em sẽ làm thế nào để qua

đường an toàn?

a) Đứng chờ lúc nào vắng xe sẽ chạy nhanh qua

b) Nắm tay cùng nhau cùng xin đường để qua

c) Nhờ người lớn dắt qua

Câu 5: Các hành động nào dưới đây khi tham gia giao

thông là đúng?

a) Ngồi trên xe ô tô nghiêm túc không mở cửa thò đầu hoặc

tay, chân ra ngoài

b) Ngồi sau xe máy dang hai tay, chân khi xe chạy trên

đường

c) Bám vào sau xe ô tô khi xe đang chạy

Câu 6: Khi lên, xuống ô tô cần phải làm gì?

a) Chỉ lên xuống khi xe đã dừng hẳn

b) Khi lên xuống xe phải đi theo thứ tự, không chen lấn, xô

đẩy

Hs quan sát, lắng nghe

Hs quan sát, lắng nghe

Trang 3

c) Cả 2 ý trên.

Câu 7: Khi đi trên đường, thấy 1 vụ tai nạn giao thông, em

làm gì?

a) Giữ nguyên hiện trường vụ tai nạn, báo cho một người

lớn nào đó đến để họ tìm người giải quyết, tham gia cấp cứu

người bị nạn nếu có thể

b) Vào xem để thỏa trí tò mò

c) Bỏ chạy vì sợ

GV cho HS xem vi deo về thực hiện

đúng luật an toàn giao thông, An

toàn khi sử dụng điện

TIẾNG VIỆTBÀI 79: UYÊN, UYÊT( 2 Tiết)

I Yêu cầu cần đạt

- Nhận biết và đọc đúng các vần uyên, uyêt; đọc đúng các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn

có các vần uyên, uyêt; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đãđọc Viết đúng các vần uyên, uyêt (chữ cỡ vừa); viết đúng các tiếng, từ ngữ có vầnuyên, uyêt Phát triển vốn từ dựa trên những từ ngữ chứa các vần uyên, uyêt cótrong bài học

- Phát triển kỹ năng nói theo chủ điểm Cảnh vật được gợi ý trong tranh Phát triển

kỹ năng quan sát, nhận biết nhân vật và suy đoán nội dung tranh minh hoạ (Bà kểchuyện; tranh về trăng, tranh về cảnh vật: thuyền và trăng)

- Cảm nhận được vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước, tình cảm gia đình

* Mục tiêu riêng cho HSKT: Hs Phạm Yến Nhi

- Giúp hs nhận biết và đọc được vần uyên, uyên với sự HD của GV

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Phấn màu, bảng phụ

Trang 4

- HS: bảng con , phấn, vở Tập viết.

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học

- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả

lời cầu hỏi Em thấy gì trong tranh?

- GV nói cầu thuyết minh (nhận biết)

dưới tranh và HS nói theo

- GV cũng có thể đọc thành tiếng cầu

nhận biết và yêu cầu HS đọc theo GV

đọc từng cụm từ, sau mỗi cụm từ thì

dừng lại để HS đọc theo GV và HS

lặp lại cầu nhận biết một số lần: Bà/

kể chuyện hay tuyệt

- GV gìới thiệu các vần mới uyên,

uyêt Viết tên bài lên bảng

điểm gìống và khác nhau GV nhắc lại

điểm gìống và khác nhau gìữa các

-HS trả lời-Hs nói

- HS đọc

- HS lắng nghe

-Hs lắng nghe và quan sát

-Hs lắng nghe-HS đánh vần tiếng mẫu.Lớp đánh vần đồng thanh 3 vần một lần

- HS đọc trơn tiếng mẫu

Quan sát, lắng nghe

Quan sát, lắng nghe

Đọc bài dưới sự hướng dẫn của gv

Trang 5

+ GV yêu cầu một số (4 - 5) HS nối

tiếp nhau đọc trơn vần Mỗi HS đọc

trơn tiếng chuyện Lớp đọc trơn đóng

thanh tiếng biết

- Đọc tiếng trong SHS

+ Đánh vần tiếng GV đưa các tiếng

có trong SHS Mỗi HS đánh vần một

tiếng nổi tiếp nhau (số HS đánh vần

tương ứng với số tiếng) Lớp đánh vần

mỗi tiếng một lần

+ Đọc trơn tiếng Mỗi HS đọc trơn

một tiếng nối tiếp nhau, hai lượt

+ GV yêu cầu mỗi HS đọc trơn các

tiếng chứa một vần Lớp đọc trơn

đồng thanh một lần tất cả các tiếng

- Ghép chữ cái tạo tiếng

+ GV yêu cầu HS tự tạo các tiếng có

chứa vần uyên, uyêt

- Cả lớp đọc trơn đồng thanh tiếng mẫu

-HS tìm

-HS ghép-HS đọc

-HS lắng nghe-HS thực hiện

-HS đánh vần Lớp đánh vần đồng thanh

- HS đọc trơn Lớp đọc trơn đồng thanh

-HS đánh vần, lớp đánh vần

- HS đọc

-HS đọc

Đọc bài dưới sự hướng dẫn của gv

Đọc bài dưới sự hướng dẫn của gv

Đọc bài dưới sự hướng dẫn của gv

Trang 6

+ GV yêu cầu 1 - 2 HS phân tích

tiếng, 1- 2 HS nêu lại cách ghép

+ GV yêu cầu lớp đọc trơn đồng thanh

những tiếng mới ghép được

c Đọc từ ngữ

- GV lần lượt đưa tranh minh hoạ cho

từng từ ngữ: con thuyền, đỗ quyền,

truyền thuyết

- Sau khi đưa tranh minh hoạ cho mỗi

từ ngữ, chẳng hạn con thuyền, GV

nêu yêu cầu nói tên sự vật trong tranh

GV cho từ ngữ con thuyền xuất hiện

dưới tranh

- GV yêu cầu HS nhận biết tiếng chứa

vần uyên trong con thuyền , phân tích

và đánh vần từ con thuyền, đọc trơn từ

ngữ con thuyền,

- GV thực hiện các bước tương tự đối

với đỗ quyền, truyền thuyết

- GV yêu cầu HS đọc trơn nối tiếp,

- GV đưa mẫu chữ viết các vần uyên,

uyêt GV viết mẫu, vừa viết vừa nêu

quy trình và cách viết các vần uyên,

uyêt

- GV yêu cầu HS viết vào bảng con:

uyên, uyêt , thuyền, thuyết (chữ cỡ

- Lớp đọc trơn đồngthanh

-HS lắng nghe, quan sát

Đọc bài dưới sự hướng dẫn của gv

Đọc bài dưới sự hướng dẫn của gv

Viết bài dưới sự hướng dẫn của gv

Trang 7

TIẾT 2

Hoạt động dạy của GV Hoạt động học

của HS

HSKT 1.HĐ mở đầu 3’

trơn các tiếng mới Mỗ HS đọc một

hoặc tất cả các tiếng (với lớp đọc yếu,

GV cho HS đánh vần tiếng rồi mới

đọc) Từng nhóm rồi cả lớp đọc đồng

thanh những tiếng có vần uyên, uyêt

trong đoạn văn một số lần

- GV yêu cầu HS xác định số cầu trong

đoạn văn Một số HS đọc thành tiếng

nối tiếp từng cầu (mỗi HS một cầu),

khoảng 1-2 lần Sau đó từng nhóm rồi

cả lớp đọc đồng thanh một lần

- GV yêu cầu một số (2-3) HS đọc

thành tiếng cả đoạn

- GV yêu cầu HS trả lời cầu hỏi về nội

dung đoạn văn:

- HS viết

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe

- HS đọc thầm, tìm

Trang 8

+ Sân nhà bạn nhỏ sáng nhờ đâu?

+ Trăng tròn và trăng khuyết giống với

sự vật nào?

+ Những câu thơ nào cho thấy bạn nhỏ

trong bài thơ và trăng rất thân thiết với

nhau?

7 Nói theo tranh

- GV hướng dẫn HS quan sát tranh

trong SHS

- GV đặt từng câu hỏi cho HS trả lời:

Em thấy gì trong tranh?

Tìm những sự vật, hoạt động có tên gọi

chứa vần uyên, uyết (Gợi ý: trăng

khuyết, con thuyền, chuyến đi, di

Trang 9

TOÁN (Tiết 55) Bài 39: CÁC SỐ 11, 12, 13, 14, 15, 16 (Tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Đếm, đọc, viết các số từ 11 đến 16 Nhận biết thứ tự các số từ 11 đến 16 Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế

- Phát triển các năng lực toán học Trao đổi, chia sẻ với bạn về cách đếm, cách đọcviết số

- Có khả năng nhận biết các số nhanh

* Mục tiêu riêng cho HSKT

- Các thẻ số từ 11 đến 16 và các thẻ chữ: mười một,……, mười sáu

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Hoạt động khởi động7’

- Cho HS quan sát tranh và thảo luận nhóm

đôi theo các câu hỏi sau:

+ Tranh vẽ gì? Có những loại quả nào?

cổ vũ cácbạn

Trang 10

- Nhận xét và khen các nhóm

B Hoạt động hình thành kiến thức15’

1 Hình thành số 13 và số 16

* Số 13

- GV gắn mô hình lên bảng và hỏi:

+ Trong giỏ có bao nhiêu quả cam?

+ Có bao nhiêu khối lập phương?

- GV HD: từ 13 quả cam ta lấy tương ứng

13 khối lập phương (ghép được thành 1

thanh và 3 khối lập phương rời) Ta được

+ Trong rổ có bao nhiêu quả xoài?

+ Có bao nhiêu khối lập phương?

- GV HD: từ 16 quả xoài ta lấy tương ứng

16 khối lập phương (1 thanh và 6 khối lập

phương rời) Ta được số bao nhiêu?

- GV đọc “mười sáu”, gắn thẻ chữ “mười

sáu”, viết số “16”

+ Có 11 quả lê + Có 16 quả xoài + Có 13 quả cam + Có 14 quả măng cụt

+ Có 15 quả táo

- HS đếm và trả lời:

+ Có 13 quả cam (CN, T, L)

+ Có 13 khối lập phương

- Số 13

- HS nhắc lại

- HS trả lời

+ Có 16 quả xoài + Có 16 khối lập phương

- Số 16

- HS nhắc lại

- HS quan sát

Quan sát,lắng nghe,

Trang 11

2 Hình thành các số từ 11 đến 16

- GV làm mẫu: Lấy 11 khối lập phương

(gồm 1 thanh và 1 khối lập phương rời),

đọc “mười một”, lấy thẻ chữ “mười một”

và thẻ số 11

- GV cho HS làm việc theo nhóm đôi làm

tương tự với các số còn lại

- Cho HS chia sẻ kết quả

- Cho HS đọc các số từ 11 đến 16 và ngược

lại Lưu ý đọc đúng “mười lăm” không đọc

“mười năm”

* Trò chơi “Lấy đủ số lượng”

- GV phổ biến cách chơi: Khi GV yêu cầu

lấy số nào, HS phải lấy đủ số que tính yêu

cầu kèm theo số thẻ tương ứng đặt bên

- Gọi HS đọc yêu cầu

- YC HS làm bài cá nhân: Đếm số lượng

các khối lập phương và điền số tương ứng

vào ô trống (VBT)

- Gọi HS chia sẻ kết quả vời lớp

- HS làm việc theonhóm đôi như mẫu

GV đã hướng dẫn

- HS nêu kết quả

- HS đọc (cá nhân,nhóm, đồng thanh)

+ 11,12,13,14,15,16 + 16,15,14,13,12,11

- 2 HS nêu yêu cầu

- HS làm bài vàoVBT

- HS nêu kết quả

+ 11 ngôi sao + 14 bông hoa + 15 quyển sách + 12 con ong

- Lắng nghe

Thực hiệnbằng quetính dưới

sự hướngdẫn của gv

Làm bàidưới sựhướng dẫncủa gv

mười một mười hai mười ba mười bốn mười lăm mười sáu

11 12 13 14 15 16

Trang 12

- Cho HS đọc lại các số từ 10 đến 16

- Nhận xét, khen HS làm nhanh

Bài 2: Số?

- Gọi HS nêu yêu cầu

- YC HS quan sát hình, đếm số lượng đối

tượng (ngôi sao, bông hoa, quyển sách, con

ong) và điền số tương ứng vào ô trống

- Gọi HS nêu kết quả

IV Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)

- Nắm vững cách đọc các vần uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê,

uy ;cách đọc các tiếng, từ ngữ, cầu, đoạn có các vần uân, uât ,uyên, uyêt, oan, oăn, oat, oăt, oai, uê, uy; hiểu và trả lời được các cầu hỏi có liên quan đến nội dung đã đọc

- Phát triển kỹ năng viết thông qua viết cầu có từ ngữ chứa một số vần đã học

Trang 13

- Phát triển kỹ năng nghe và nói thông qua hoạt động nghe kể chuyện Cặp sừng và đôi chân Qua câu chuyện, HS còn được rèn luyện bước đầu kỹ năng ghi nhớ chi tiết, xử lí vấn để trong các tình huống và góp phần giúp HS có ý thức về giá trị của mỗi bộ phận trên cơ thể.

- Thêm yêu thích môn học

* HSKT: HS đọc được các vần dưới sự HD của cô giáo và các bạn

II ĐỒ DÙNG DH

- Máy tính, máy chiếu

III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

TIẾT 1 Hoạt động của gìáo viên Hoạt động của học

sinh

HSKT

1 Ôn và khởi động 5p

- HS viết uân, uât ,uyên, uyêt, oan,

oăn, oat, oăt, oai, uê, uy

- GV yêu cầu HS đọc thầm cả đoạn,

tìm tiếng có chứa các vấn đã học trong

tuấn

- GV đọc mẫu

- GV yêu cầu HS đọc thành tiếng cả

đoạn (theo cá nhân hoặc theo nhóm),

sau đó cả lớp đọc đồng thanh theo GV

- GV hỏi HS một số câu hỏi về nội

dung đã đọc:

Hà thưởng được nghe bà kể chuyện

khi nào? Hà đã được bà kể cho nghe

số lần

-Hs trả lời-Hs trả lời

-Hs trả lời-Hs trả lời-Hs trả lời

- HS tham gia

- HS đọc lại các vần đã học

HS đọc bài dưới

sự hd của gv

Trang 14

không?

Câu văn nào nói lên điều đó?

- GV và HS thống nhất câu trả lời

4 Viết câu: 10p

- GV hướng dẫn viết vào vở Tập viết

1, tập một cầu “Xuân về, đào nở thắm,

quất triu quả” (chữ cỡ vừa trên một

dòng kẻ) Số lần lặp lại tuỳ thuộc vào

thời gìan cho phép và tốc độ viết của

HS

- GV quan sát và sửa lỗi cho HS

-Hs lắng nghe-HS viết

Mỗi ngày, hươu đều tự soi

mình dưới nước và tự nhủ: "Với

cặp sừng lung linh, mình là con

hươu đẹp nhất khu rừng" Nhưng

nó lại chẳng hế thích đôi chân

chút nào vì cho rằng chúng trông

thật xấu xí Một ngày, khi đang

tha thẩn trong rừng, hươu phát

hiện một con sói lớn đang lao về

phía mình Nó vô cùng hoảng sợ

liền co chân, chạy một mạch Đôi

chân khoẻ mạnh giúp hươu chạy

thật nhanh Tuy nhiên, cặp sừng

lại bị kẹt trong các nhánh cây làm

nó cảm thấy vô cùng vướng viu

Sau khi chạy một hồi lâu, hươu

cảm thấy mình đã thoát khỏi con

sói Nó nằm dài dưới một bóng

cây “Thật là nguy hiểm! Minh

gần như không thể trốn thoát được

Trang 15

với cặp sừng này May sao đôi

chân đã cứu mình Thì ra, cái gì

cũng có giá trị riêng của nở”,

4 Khi gặp sói, cặp sừng hay đôi

chân giúp hươu thoát nạn?

Đoạn 3: Tiếp theo cho đến hết

GV hỏi HS:

5 Thoát nạn, hươu nghĩ gì?

- GV có thể tạo điểu kiện cho HS

được trao đổi nhóm để tìm ra cầu

trả lời phù hợp với nội dung từng

đoạn của cầu chuyện được kể

c HS kể chuyện

-GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn

theo gợi ý của tranh và hướng dẫn

của GV Một số HS kể toàn bộ

cầu chuyện GV cần tạo điểu kiện

cho HS được trao đổi nhóm để

tìm ra cầu trả lời phù hợp với nội

dung từng đoạn của cầu chuyện

được kể GV cũng có thể cho HS

-Hs lắng nghe-Hs lắng nghe

-Hs trả lời-Hs trả lời

-Hs trả lời-Hs trả lời

Trang 16

đóng vai kể lại từng đoạn hoặc

toàn bộ cầu chuyện và thi kể

chuyện Tuỷ vào khả năng của HS

và điều kiện thời gìan để tổ chức

các hoạt động cho hấp dẫn và hiệu

quả,

- GV nhận xét chung gìờ học,

khen ngợi và động viên HS GV

khuyến khích HS thực hành gìao

tiếp ở nhà; kể cho người thân

trong gìa đình hoặc bạn bè cầu

chuyện

IV Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)

Sau bài học này, HS sẽ:

- Biết được ý nghĩa của việc giữ vệ sinh trường, lớp; những việc cần làm đểgiữ vệ sinh trường, lớp

- Thực hiện được việc giữ vệ sinh trường, lớp

- Nhắc nhở bạn bè cùng giữ vệ sinh trường, lớp

- * HSKT: HS nắm đc những việc cần làm để giữ gìn vệ sinh trường lớp

II CHUẨN BỊ

- SGK, SGV, Vở bài tập Đạo đức 1;

- Tranh ảnh, truyện, hình dán mặt cười - mặt mếu, âm nhạc (bài hát “Không xàrác” - sáng tác: Đông Phương Tường), gắn với bài học “Giữ vệ sinhtrường, lớp”;

- Máy tính, máy chiếu projector, bài giảng powerpoint, (nếu có điều kiện)

III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC:

Hoạt động của GV Hoạt động của

HS

HSKT

Trang 17

1 Hoạt động khởi động:5P

Tổ chức hoạt động tập thể - hát bài "Không xả

rác"

- GV tổ chức cho HS hát bài “Không xả rác”

- GV hỏi: Bài hát nói về điều gì? (Bài hát nói

về việc không xả rác bừa bài đề giữ vệ sinh

môi trường)

Kết luận: Các em đang học dưới mái trường

xanh, sạch, đẹp, Để có môi trường đó, chúng

ta đã cùng nhau gìn giữ vệ sinh môi trường

như bỏ rác vào thùng; quét dọn trường, lớp;

lau bàn ghế,

2 Hoạt động khám phá10P

*Hoạt động 1 Khám phá những việc cần làm

để giữ vệ sinh trường; lớp

- GV hướng dẫn HS quan sát bức tranh trong

mục Khám phá (SGK) và trả lời câu hỏi: Em

cần làm gì để giữ vệ sinh trường, lớp?

- HS quan sát tranh, trả lời câu hỏi

- HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi những em

có câu trả lời đúng

Kết luận: Những việc em cần làm để giữ vệ

sinh trường, lớp là: quét dọn trường, lớp; bỏ

rác vào thùng; lau bảng, bàn ghế, cửa sổ; nhổ

cỏ,

*Hoạt động 2 Tìm hiểu vì sao phải giữ vệ

sinh trường, lớp

- GV treo/chiếu tranh trong mục Khám

phá lên bảng để HS quan sát (hoặc HS

quan sát tranh trong SGK)

- GV đặt câu hỏi: Vì sao chúng ta phải

giữ vệ sinh trường, lớp?

- HS hát

- HS trả lời

- HS lắng nghe

- HS quan sát tranh

- HS trả lời

- HS lắng nghe,

bổ sung ý kiến cho bạn vừa trình bày

- HS lắng nghe

- HS quan sát

- HS trả lời

- HS thảo luận nhóm đôi

- HS nhận xét

HS lắng nghe

HS lắng nghe

HS lắng nghe

Trang 18

- HS quan sát, lắng nghe, thảo luận cặp

đôi, trả lời từng câu hỏi

- Các HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi những

em có câu trả lời tốt

Kết luận: Giữ vệ sinh trường, lớp là nhiệm vụ

của mỗi HS Giữ vệ sinh trường, lớp giúp em

có môi trường học tập xanh sạch đẹp, thoáng

mát Các em sẽ khoẻ mạnh hơn trong môi

trường sạch đẹp đó

3 Hoạt động luyện tập12P

Hoạt động 1 Em chọn việc làm đúng

- GV treo/chiếu tranh lên bảng (hoặc HS quan

sát tranh trong SGK), giao nhiệm vụ cho các

nhóm: Hãy quan sát 5 bức tranh trong mục

Luyện tập và thảo luận: Em đồng tình hoặc

không đổng tình với việc làm của bạn nào? Vì

sao?

- HS thảo luận, cử đại diện nhóm lên bảng,

dán sticker mặt cười vào việc nến làm, sticker

mặt mếu vào việc không nên làm HS cũng có

thể dùng thẻ học tập hoặc dùng bút chì đánh

dấu vào tranh

- GV nhận xét, bổ sung, khen ngợi nhóm có

câu trả lời đúng

Kết luận:

- Việc em nên làm là: Quét dọn trường, lớp

(tranh 1); Nhặt rác bỏ vào thùng (tranh 4); Xả

nước sau khi đi vệ sinh (tranh 5)

- Việc em không nên làm là: Vứt rác bừa bãi

ra lớp học (tranh 2); Vẩy mực lên tường lớp

Trang 19

em đã làm để giữ vệ sinh trường, lớp luôn

sạch sẽ

- GV tuỳ thuộc vào thời gian của tiết học có

thể mời một số em chia sẻ trước lớp hoặc các

em chia sẻ theo nhóm đôi

- HS chia sẻ qua thực tế của bản thân

- GV nhận xét và khen ngợi các bạn đã biết

giữ vệ sinh trường, lớp

Kết luận: Để có môi trường học tập sạch sẽ,

trong lành em cần thực hiện nội quy giữ gìn

vệ sinh trường, lớp bằng cách tích cực tham

gia lao động dọn vệ sinh trường lớp, bỏ rác

đúng nơi quy định, trồng và chăm sóc cây

xanh,

4 Hoạt động vận dụng5P

*Hoạt động 1 Đưa ra lời khuyên cho bạn

- GV chia nhóm, giao nhiệm vụ cho các

nhóm: Quan sát tranh, thảo luận và đưa ra lời

khuyên để giúp bạn sửa sai

Tình huống 1: Một bạn nhỏ ném vỏ hộp sữa

xuống sân trường.

Tình huống 2: Trong nhà vệ sinh, bạn nhỏ gạt

cần nước trên bồn cầu: “Mất nước rồi, thôi

kệ!”- Cạnh đó là thủng nước to, có ca múc

nước.

- GV cho HS các nhóm trình bày các lời

khuyên, phân tích để lựa chọn lời

khuyên tốt nhất

- GV tuỳ điều kiện cụ thể (năng lực HS

và thời gian bài học), có thể tổ chức cho

HS xử lí một hoặc cả hai tình huống

Cũng có thể chia lớp thành hai nhóm

lớn, mỗi nhóm xử lí một tình huống

Kết luận: Em cần biết giữ vệ sinh trường, lớp

ở những tình huống khác nhau trong cuộc

Trang 20

*Hoạt động 2: Em và các bạn nhắc nhau

cùng giữ vệ sinh trường, lớp

Tuỳ năng lực HS và thời gian của bài học, HS

có thể đóng vai một trong những tình huống

không nên làm ở hoạt động 1 phần Luyện tập

với cách xử lí khuyên bạn không nên có hành

động đó Hoặc HS cũng có thể xây dựng một

tình huống ngay trong lớp học “Cùng nhắc

nhau bỏ rác vào thùng nếu thấy lớp có rác”

Kết luận: Các em cần nhắc nhau luôn giữ vệ

sinh trường, lớp

Thông điệp: GV chiếu/viết thông điệp lên

bảng (HS quan sát trên bảng hoặc nhìn vào

SGK), đọc

IV Điều chỉnh sau tiết dạy (nếu có)

TOÁN (Tiết 56) Bài 39: CÁC SỐ 11, 12, 13, 14, 15, 16 (Tiết 2)

I YÊU CẦU, CẦN ĐẠT:

- Đếm, đọc, viết các số từ 11 đến 16 Nhận biết thứ tự các số từ 11 đến 16 Thực hành vận dụng trong giải quyết các tình huống thực tế

- Phát triển các năng lực toán học Trao đổi, chia sẻ với bạn về cách đếm, cách đọc viết số Có khả năng nhận biết các số nhanh

* Mục tiêu riêng cho HSKT

- Nhận biết được số 11, 12,13,14,15,16

- Biết hoạt động cùng nhóm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh khởi động

- Các thanh (mỗi thanh gồm 10 khối lập phương rời ghép lại) và các khối lập

phương rời; hoặc các thẻ chục que tính và que tính rời

Trang 21

- Các thẻ số từ 11 đến 16 và các thẻ chữ: mười một,……, mười sáu.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

A Hoạt động khởi động5’

- Cho HS chơi trò chơi “Làm theo

tôi nói, không làm theo tôi làm”

để ôn lại các số từ 11 đến 16

* GV yêu cầu HS mang bảng con

ra, có thể nói những câu lệnh:

+ Mời các bạn viết số 16

+ Mời các bạn đọc số này (đưa

thẻ số)

+ Mời các bạn viết số khối lập

phương tương ứng (đưa hình vẽ

hoặc cầm khối lập phương)

- Viết lại các số từ 11 đến 16 lên

bảng, cho HS đọc đồng thanh lại

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

đôi, quan sát từng ô tô và tìm đáp

án

- Tổ chức cho HS báo cáo dưới

hình thức “Ghép thẻ”

Chia lớp thành 2 nhóm, nối tiếp

nhau lên tìm thẻ số tương ứng với

- Hs quan sát và lắng nghe

Làm bài dưới sự hướng dẫn của gv

Làm bài dưới sự

Trang 22

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Cho HS làm bài vào VBT

- Gọi HS đọc lại các số theo hàng

- HS đọc yêu cầu

- HS chơi trò chơi

+ Đố bạn có bao nhiêu cái bánh hình trái tim?

=> Có 13 cái bánh hình trái tim

+ Đố bạn có bao nhiêu cái bánh hình bông hoa?

=> Có 15 cái bánh hình bông hoa

+ Đố bạn có bao nhiêu cái bánh hình ngôi sao?

=> Có 16 cái bánh hình ngôi sao

- Lắng nghe

- Trả lời

hướng dẫn của gv

HS lắng nghe

1211

Mười haiMười một

Trang 23

Ngày soạn: 18/12/2021

Ngày giảng: Thứ tư ngày 22 tháng 12 năm 2021

TIÊNG VIỆT BÀI 81: ÔN TẬP

* Ôn lại các vần đã học

- Củng cố và mở rộng vốn từ ngữ (thông qua những từ ngữ chỉ loài vật); có thêm hiểu biết về tự nhiên và xã hội

* Củng cố kĩ năng đọc thành tiếng một văn bản ngắn có chứa âm, vần đã học

- Củng cố kĩ năng chép chính tả một đoạn ngắn (có độ dài khoảng 12- 15 chữ)

* Bồi dưỡng cảm xúc và tình yêu đối với thiên nhiên và cuộc sống

*HSKT: HS đọc bài với sự trợ giúp của cô giáo và các bạn

II CHUẨN BỊ

* Nắm vững đặc điểm phát âm của các âm, vần; cấu tạo và quy trình viết các chữ ghi các vấn; nghĩa của các từ ngữ trong bài học (từ tuần 1 đến tuần 16) và cách giải thích nghĩa của những từ ngữ này Chú ý hiện tượng một âm được ghi bằng nhiều con chữ (àm “cơ” được ghi bằng 2 con chữ c/ k (xe ca); âm "gờ" được ghi bằng hai con chữ: g/ gh (gờ đơn gờ một chữ gờ kép gờ hai chữ); âm “ngờ" được ghi bằng 2 con chữ: ng/ ngh (ngờ đơn - ngờ hai chữ/ ngờ kép - ngờ ba chữ)

*Phương tiện dạy học:

- - GV: SGK, viết bảng phụ khổ thơ cuối, tư liệu trên Hành trang số

Trang 24

- - HS: SGK, bảng con, vở bài tập TV tập 1.

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của

- GV nêu yêu cầu thảo luận: Các nhóm

đọc âm được ghi bằng các chữ theo

hàng ngang và hàng dọc đứng liền

nhau để tìm từ ngữ chỉ loài vật Từng

thành viên trong nhóm chia sẻ hiểu biết

của mình về loài vật mà cá nhân yêu

- Gv yêu cầu HS đọc thầm cả bài thơ,

tìm tiếng có chứa các vấn ơi, ao, ăng

- GV hỏi HS về các tiếng chứa vần đã

học có trong bài thơ: Những câu thơ

nào có tiếng chứa vần ơi? Những tiếng

nào chứa vần ơi?

- GV thực hiện tương tự với các vần

ao, ăng

- GV giải thích nghĩa từ câu đối (nếu

cần) bằng cách cho HS xem tranh về

câu đối GV có thể nói thêm về câu đối

Câu đối được treo ở đình, chùa hoặc

- HS tham gia trò chơi

- Hoạt động nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả

- HS đọc thầm và tìm tiếng chứa vần

ơi, ao, ăng

- HS trả lời( phơi, trời, đào, áo, vào, trắng, nắng)

Hs lắng nghe

Đọc dưới sự hướng dẫn của GV

Đọc dưới sự hướng dẫn của GV

Ngày đăng: 27/12/2021, 13:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1. Hình thành số 13 và số 16 - Kế hoạch bài dạy tuần 16 lớp 1
1. Hình thành số 13 và số 16 (Trang 10)
2. Hình thành các số từ 11 đến 16 - Kế hoạch bài dạy tuần 16 lớp 1
2. Hình thành các số từ 11 đến 16 (Trang 11)
Hình thức “Ghép thẻ” - Kế hoạch bài dạy tuần 16 lớp 1
Hình th ức “Ghép thẻ” (Trang 21)
1. Hình thành các số 17 và số 20 - Kế hoạch bài dạy tuần 16 lớp 1
1. Hình thành các số 17 và số 20 (Trang 27)
2. Hình thành các số từ 17 đến 20 - Kế hoạch bài dạy tuần 16 lớp 1
2. Hình thành các số từ 17 đến 20 (Trang 28)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w