-Bài làm phải có bố cục rõ ràng và chặt chẽ -Chú ý phân tích các khổ thơ đã học: Bài “Sang thu”, “Viếng lăng Bác”,“Mùa xuân nho nhỏ”, “Nói với con”, * Bài cũ: - Hoàn thành bài viết vào v[r]
Trang 1Tiết PPCT : 131 Ngày dạy : 8/03/2019
KIỂM TRA VĂN (PHẦN THƠ)
Tuần: 27 Ngày soạn : 7/03/2019 Tiết PPCT: 132 Ngày dạy: 11/03/2019
Tiếng Việt : CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG
(PHẦN TIẾNG VIỆT)
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Biết chuyển từ ngữ địa phương sang từ toàn dân tương ứng
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức: - Mở rộng vốn từ ngữ địa phương.
- Hiểu tác dụng của từ ngữ địa phương
2 Kỹ năng: - Nhận biết một số từ ngữ địa phương, biết chuyển chúng sang từ ngữ toàn dân và
ngược lại
3 Thái độ: - Có thái độ đúng với việc sử dụng từ ngữ địa phương trong đời sống cũng như
nhận xét về cách sử dụng từ ngữ địa phương trong những văn bản phổ biến rộng rãi (Như trong văn chương nghệ thuật )
4 Định hướng góp phần hình thành năng lực:
- Năng lực tự lực, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ và so sánh, tổng hợp
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
C PHƯƠNG PHÁP: - Phát vấn, bình giảng, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS
9A1 Vắng:
9A2 Vắng:
9A4 Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Nước ta có ba vùng ngôn ngữ lớn: Bắc Bộ, Trung Bộ và Nam Bộ Với từng vùng ngôn ngữ này có những lớp từ ngữ đặc thù Giờ học này, chúng ta cùng nhận biết
từ ngữ địa phương qua một số bài tập cụ thể Bên cạnh đó cần xác định thái độ đúng trong việc
sử dụng từ ngữ địa phương
* Bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ NỘI DUNG BÀI DẠY
Trang 2HOẠT ĐỘNG 1: CỦNG CỐ
KIẾN THỨC
GV: Nhắc lại khái niệm từ địa
phương Cho ví dụ ?
- GV nhắc lại một số từ
ngữ địa phương:
a Dùng để xưng hô:
b Từ ngữ địa phương dùng để
gọi tên các sự vật:
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN
TẬP
GV hướng dẫn HS làm các bài
tập
+ HS làm bài tập 1,4
- Tìm từ ngữ địa phương trong
các đoạn trích sau?Và chuyển
những từ ngữ địa phương đó
sang từ ngữ toàn dân tương
ứng?
GV làm mẫu câu a,HS thảo
luận câu b,c
+ HS làm bài tập 2
Thảo luận nhóm
- Cho biết từ “ kêu” Trong câu
nào là từ địa phương và từ
“kêu” Trong câu nào là từ toàn
dân? Hãy dùng cách diễn đạt
khác hoặc dùng từ đồng nghĩa
để làm rõ sự khác nhau đó?
+ HS làm bài tập 3
Gọi HS đọc 2 câu đố và trả lời
câu hỏi:
- Tìm từ địa phương và chuyển
từ đó sang từ toàn dân tương
đương?
+ HS làm bài tập 5
Thảo luận nhóm
- Có nên cho nhân vật bé Thu
trong truyện “Chiếc lược
ngà”dùng từ ngữ toàn dân
không?Vì sao?
I CỦNG CỐ KIẾN THỨC:
* Khái niệm từ địa phương:
Khác với từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương là từ ngữ chỉ sử dụng ở một ( hoặc một số ) địa phương nhất định
* Ôn tập về từ ngữ địa phương:
a Dùng để xưng hô:
- Nghệ tĩnh : mi, choa…
- Thừa Thiên Huế: eng (anh), ả (chị), mụ (người đàn bà lớn tuổi hoặc gọi vơ), mạ (mẹ)
- Nam Trung Bộ: tau, mầy, bọ (tôi)
- Nam Bộ: tui, ba, ổng,…
- Bắc Ninh, Bắc Giang: u, bầm, bủ (mẹ), thầy(cha)
b Từ ngữ địa phương dùng để gọi tên các sự vật:
- Nghệ tĩnh: nhút, chộ, chẻo, ngái,…
- Phú Thọ, Bắc Ninh, Bắc Giang: Nhái (sợ), soạn (xong rồi),
- Huế: Đào (quả roi), mè (vừng)…
- Miền núi, Tây Nguyên: nương, rẫy (ruộng), bắp (ngô), a-ka y (con), a-ma (cha)…
II LUYỆN TẬP:
Bài tập 1,4/97,99 Tìm từ ngữ địa phương, chuyển những từ
ngữ điạ phương đó sang từ ngừ toàn dân tương ứng
a Thẹo Lặp bặp Ba
a Má Kêu
Đâm Đũa bếp Nói trổng Vô
b Lui cui Nắp
Nhắm Giùm
Sẹo Lắp bắp
Bố , cha Mẹ Gọi Trở thành , thành ra Đũa cả
Nói trống không Vào
Lúi húi Vung Cho là Giúp
Bài tập 2/98
a Nó nhìn dáo dác một lúc rồi kêu lên
“ Kêu”: từ toàn dân (kêu gọi, kêu to, kêu cứu…) có thể thay bằng “nói to lên”
b Con kêu rồi mà người ta không nghe
“Kêu”: Từ địa phương tương đương vời từ toàn dân: gọi
Bài tập 3/98
- Từ địa phương trong 2 câu đố: trái (quả), chi (gì), kêu (gọi), trống hổng trống hảng (trống huếch trống hoác)
Bài tập 5/99
a Không nên để cho bé Thu trong truyện “Chiếc lược ngà” dùng từ ngữ toàn dân Vì bé Thu chưa có dịp giao tiếp rộng rãi
ở bên ngoài địa phương mình
b Trong lời kể, tác giả cũng dùng một số từ ngữ địa phương
dễ hiểu để nêu sắc thái của vùng đất nơi sự việc được diễn ra
Trang 3cũng có những từ ngữ địa
phương?
HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG
DẪN TỰ HỌC
- Xem lại bài Ôn lại các kiến
thức
- Chuẩn bị Cách làm bài nghị
luận về đoạn thơ, bài thơ
phương để khỏi gây khó hiểu cho người đọc không phải ở địa phương đó
* Kết luận:
- Từ ngữ địa phương vừa có mặt tích cực, vừa có mặt tiêu cực Mặt tích cực là bổ sung, làm phong phú thêm từ ngữ toàn dân Mặt tiêu cực là gây trở ngại cho việc giao tiếp giữa các vùng, miền khác nhau trong một nước
Vì vậy: Khi sử dụng cần chú ý làm thế nào để phát huy mặt tích cực và hạn chế mặt tiêu cực của nó (VD: Sử dụng với đối tượng giao tiếp là người cùng địa phương hoặc người ở địa phương khác nhưng có hiểu biết về tiếng địa phương mình.)
- Khi tạo lập văn bản: Sử dụng từ ngữ địa phương một cách hợp lý sẽ có tác dụng tạo sắc thái riêng cho văn bản, song cần chú ý không nên sử dụng khi không thật cần thiết
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ: Xem lại bài Ôn lại các kiến thức
* Bài mới: Chuẩn bị Cách làm bài nghị luận về đoạn thơ, bài
thơ
***************************
Tuần: 27 Ngày soạn: 8/03/2019 Tiết PPCT: 133, 134 Ngày dạy: 12/03/2019
Tập làm văn: CÁCH LÀM BÀI VĂN NGHỊ LUẬN VỀ
MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm vững hơn cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức: - Đặc điểm, yêu cầu đối với bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
- Các bước làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
2 Kỹ năng: - Tiến hành các bước làm nghị luận.
- Tổ chức triển khai các luận điểm
3 Thái độ: - Bồi dưỡng cách làm bài văn nghị luận
4 Định hướng góp phần hình thành năng lực:
- Năng lực tự lực, tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực cảm thụ thẩm mĩ và so sánh, tổng hợp
- Năng lực giao tiếp tiếng Việt
C PHƯƠNG PHÁP: - Phát vấn, bình giảng, nêu và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm.
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS
9A1 Vắng:
9A2 Vắng:
9A4 Vắng:
Trang 42 Kiểm tra bài cũ :
(?) Nghị luận về tác phẩm truyện hoặc đoạn trích là gì ? Các thành phần của một bài nghị luận phải đảm bảo mấy phần? Nội dung từng phần?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài: Ở tiết trước cô và các em đã tìm hiểu nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ Ở
tiết học này chúng ta tiếp tục tìm hiểu cách làm bài văn về một đoạn thơ, bài thơ
* Bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS
NỘI DUNG BÀI DẠY
* CỦNG CỐ KIẾN THỨC :
cho học sinh nhác lại kiến thức
cũ về đặc điểm của bài nghị luận
về một bài thơ hoặc đoạn trích
HOẠT ĐỘNG 1: TÌM HIỂU
CHUNG
- Yêu cầu học sinh đọc các đề
văn trong SGK Tr 79 + 80
- Các đề bài trên được cấu tạo
như thế nào ?
- Nhận xét xem các đề trên có
những điểm nào giống và khác
nhau ?
- Nêu các bước làm bài nghị luận
với đề trên
- Vấn đề nghị luận là gì ?
- Phương pháp nghị luận
- Tư liệu chủ yếu để làm bài là
gì ?
- Cần chú ý phân tích được nội
dung nào ?
Cách làm bài nghị luận về một
đoạn thơ, bài thơ:
- HS đọc đề bài
- Có mấy bước để làm một bài
văn hoàn chỉnh?
- GV hướng dẫn HS tìm hiểu đề
và tìm ý
- Mở bài cần giới thiệu gì ?
-Thân bài cần phân tích nội dung
nào ?
- Kết bài
+ Học sinh đọc văn bản:“Quê
hương” trong tình thương, nỗi nhớ
Tr 81 SGK
+ Hãy xác định bố cục 3 phần
của văn bản
I TÌM HIỂU CHUNG:
1.Tìm hiểu đề bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ:
* Cấu tạo đề:
- Có 2 cách cấu tạo đề:
+ Đề không kèm theo những chỉ định cụ thể: Đề 4, 7 + Đề có kèm theo những chỉ định cụ thể: Các đề còn lại
* So sánh:
- Giống: Đều yêu cầu phải nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
- Khác:
+ Từ “phân tích”: Yêu cầu nghiêng về phương pháp nghị luận
+ Từ “cảm nhận”: Yêu cầu nghị luận trên cơ sở cảm thụ của người viết
+ Từ “suy nghĩ”: Yêu cầu nghị luận nhấn mạnh tới nhận định, đánh giá của người viết
2 Cách làm bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ:
Đề bài: Phân tích tình yêu quê hương trong bài thơ “Quê
hương” của Tế Hanh
a Tìm hiểu đề và tìm ý
- Tình yêu quê hương
- Phân tích
- VB bài thơ “Quê hương” của Tế Hanh
- Nội dung: Nỗi nhớ quê hương thể hiện qua các tâm trạng, hình ảnh, màu sắc, mùi vị v.v
- Nghệ thuật: Cách miêu tả, chọn lọc hình ảnh, ngôn từ, cấu trúc, nhịp điệu, tiết tấu
b Lập dàn ý:
* Mở bài:- Giới thiệu làm bài thơ và vấn đề cần nghị luận
* Thân bài: - Phân tích nội dung: Tình yêu quê hương trong bài thơ
+ Cảnh ra khơi: Vẻ đẹp trẻ trung, giàu sức sống, đầy khí thế
+ Cảnh trở về: Đông vui, no đủ, bình yên
+ Nỗi nhớ làng quê biển: Vẻ đẹp, sức mạnh, mùi nồng mặn của quê hương
- Phân tích nghệ thuật:
+ Thể thơ tám chữ, nhịp 3/2, 2/3, 3/5
Trang 5- Ở phần thân bài, người viết đã
trình bày những nhận xét gì về
tình yêu quê hương trong bài thơ
Quê hương ?
- Nhận xét chính về tình yêu quê
hương trong bài thơ Quê hương?
- Phân thân bài được liên kết với
phần mở bài bằng các luận điểm,
luận cứ được cụ thể hoá cho
nhận xét khái quát ở phần mở
bài?
- Văn bản có tính thuyết phục,
sức hấp dẫn không ? Vì sao ?
- Từ việc tìm hiểu trên, ta rút ra
được các yêu cầu cơ bản gì để
làm tốt bài nghị luận về một đoạn
thơ, bài thơ ?
HẾT TIẾT 133 CHUYỂN
QUA TIẾT 134
HOẠT ĐỘNG 2: LUYỆN
TẬP
HS lập dàn ý cho bài nghị luận
cụ thể
* Kết bài:
- Bài thơ là một khúc ca trữ tình về quê hương chân thành, say đắm
c Viết bài
- Về bố cục:
* Mở bài: Từ đầu đến rực rỡ: Giới thiệu chung về đời thơ
Tế Hanh với khởi đầu thành công xuất sắc là bài thơ “Quê hương”
* Thân bài: Tiếp đến thành thực của Tế Hanh: Nhận xét đánh giá về thành công của bài thơ thông qua cảm nhận và phân tích của người viết
* Kết bài: Phần còn lại: Khẳng định những đóng có giá trị tinh thần của bài thơ
- Nhận xét chính về tình yêu quê hương trong bài thơ:
“ Quê hương”:
- Nhà thơ đã viết Quê hương bằng tất cả tình yêu tha thiết, trong sáng đầy thơ mộng của mình
+ Nổi bật là những hình ảnh đẹp như mơ, đầy sức mạnh khi ra khơi
+ Cảnh trở về tấp nập no đủ, bình yên
+ Vẻ đẹp của người dân chài giữa một không gian, biển trời thơ mộng
- Hình ảnh, ngôn từ, của bài thơ giàu sức ngợi cảm
- Những suy nghĩ, ý kiến của người viết luôn được gắn cùng sự phân tích, bình giảng cụ thể hình ảnh, ngôn từ, giọng điệu của bài thơ
- Phân thân bài được liên kết với phần mở bài bằng các luận điểm, luận cứ được cụ thể hoá cho nhận xét khái quát
ở phần mở bài
Từ các luận điểm này đã dẫn đến phần kết bài đánh giá sức hấp dẫn, khẳng định ý nghĩa bài thơ
- Văn bản có tính thuyết và sức hấp dẫn do tác giả lập luận chặt chẽ, dẫn chứng xác đáng
- Muốn làm tốt bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ thì nhất thiết phải đọc, cảm nhận và suy nghĩ về đoạn thơ, bài thơ ấy Cảm nhận càng sâu sắc thì bài viết càng có tính thuyết phục và sức hấp dẫn đối với người đọc
d Đoc và sửa bài
* Ghi nhớ: SGK Tr 83.
3 Lập dàn ý
* Mở bài: Giới thiệu thơ nói chung, khổ thơ nói riêng
* Thân bài: Phân tích cảm nhận về mùa thu thông qua các biện pháp nghệ thuật
+ Nhận xét đánh giá thành công của tác giả
* Kết bài: Nêu giá trị bài thơ
II LUYỆN TÂP
Đề: Lập dàn ý cho bài thơ: “ Sang thu” của nhà thơ Hữu Thỉnh
* Mở bài: Giới thiệu tác giả Hữu Thỉnh, giới thiệu nét đặc
sắc của bài thơ Sang Thu, chép bài thơ
Trang 6HOẠT ĐỘNG 3: HƯỚNG
DẪN TỰ HỌC
GV hướng dẫn HS cách làm bài
viết số 7
* Thân bài:
- Nêu hoàn cảnh ra đời của bài thơ
- Khổ 1: Cảm xúc bâng khuâng, xao xuyến của nhà thơ lúc
giao mùa.Sự ngỡ ngàng khi nhận ra hương ổi trong làn gió sớm mai se lạnh, trong hình ảnh chùng chình của làn sương thu, những hình ảnh tiêu biểu của mùa thu phối hợp tình thái từ làm nên vẻ đẹp cho khổ thơ
- Khổ 2: Sự chuyển biến rõ rệt hơn với dòng nước êm ả, sự
vội vã tránh rét của đàn chim.Tuy nhiên thiên nhiên vẫn như luyến tiếc mùa hè nên đám mây mùa hạ mới vắt nửa mình sang thu
- Khổ 3: Thiên nhiên vẫn chùng chình giữa thu và hạ
nhưng những tín hiệu của mùa thu dần rõ hơn.Trước sự chuyển biến đó nhà thơ suy ngẫm về cuộc đời: không còn
có những ngoại cảnh có thể làm cho người lính e ngại nữa
- Nghệ thuật: sử dụng từ ngữ giàu màu sắc, hình ảnh, nghệ thuật ẩn dụ sâu sắc…
* Kết bài:
Khái quát nghệ thuật và nội dung, khẳng định giá trị của bài thơ, thể hiện sự nhìn nhận về công lao của nhà thơ đối với văn học
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
* Bài cũ: Nắm được thế nào là nghị luận về một đoạn thơ,
bài thơ? Yêu cầu về nội dung và bố cục ?
* Bài mới: Chuẩn bị “Trả bài TLV số 6”
************************
Tuần : 27 Ngày soạn: 09/03/2019 Tiết PPCT: 135 Ngày dạy: 13/03/2019
Tập Làm Văn: TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6 HƯỚNG DẪN LÀM BÀI VIẾT SỐ 7
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Đánh giá bài làm, rút kinh nghiệm, sửa chữa các sai sót về các mặt: diễn đạt ý, sử dụng từ ngữ, bố cục, đặt câu Rèn kỹ năng diễn đạt sửa lỗi Khắc phục các nhược điểm, phát huy ưu điểm
B CHUẨN BỊ:
1.Giáo viên: Chấm , trả bài, sửa bài chi tiết, vào điểm chính xác.
2 Học sinh: Lập dàn ý, xem lại đề bài.
C TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp: Kiểm diện HS
9A1 Vắng:
9A2 Vắng:
9A4 Vắng:
2 Kiểm tra bài cũ: GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS
3 Bài mới:
Trang 7thể nhận ra những tồn tại trong bài làm của mình, chuẩn bị tốt hơn cho bài kiểm tra học kì, chúng ta cùng nhau bước vào bài học ngày hôm nay:
* Bài học:
*HĐ1: NHẮC LẠI ĐỀ
-GV cho HS đọc lại đề bài
*HĐ2:
HƯỚNG DẪN TÌM HIỂU ĐỀ, TÌM Ý
GV: Đề bài yêu cầu chúng ta làm gì?
GV: Xác định những ý chính cơ bản bài làm?
*HĐ3: HƯỚNG DẪN XÂY DỰNG DÀN Ý
- Gv hướng dẫn HS xây dựng dàn ý theo bố cục 3
phần?
(?) Phần mở ài chúng ta cần làm gì?
(?) Phần thân bài cần trình bày những ý nào?
(?) Phần kết bài kết thúc ra sao?
*HĐ4 NHẬN XÉT ƯU- KHUYẾT ĐIỂM
GV: Nêu những ưu điểm của HS trong bài viết ở
nhiều phương diện Có dẫn chứng cụ thể (một số
bài viết khá, tốt )
GV: Chỉ ra những nhược điểm: Nội dung bài
thuyết minh, cách sắp xếp các ý thuyết minh như
thế nào?
1 Ưu điểm:
a Hình thức - Có 1 số hs trình bày sạch sẽ, cẩn
thận ít sai lỗi chính tả
- Không viết tắt, viết hoa tùy tiện
- Bố cục rõ ràng
b Nội dung :- Nắm vững thể loại và phương
pháp làm bài
- Biết sắp xếp các bố cục và biết dùng lời văn của
mình khi thể hiện cảm xúc
- Có chú ý diễn biến tâm lí nhân vật
2 Khuyết điểm:
a Hình thức - Một số trình bày cẩu thả, viết chữ
xấu, ai nhiều lỗi chính tả
- Viết tắt, viết hoa tùy tiện
- Bố cục chưa rõ ràng
b Nội dung - Diễn đạt còn yếu
- Bài làm sơ sài , tả còn yếu
- Chưa nêu cảm xúc suy nghĩ, chưa có nhiều chi
tiết bình
*HĐ5: HƯỚNG DẪN SỬA LỖI SAI CỤ THỂ
GV chỉ ra những lỗi về hình thức diễn đạt: Cách
I ĐỀ BÀI:
- Xem lại tiết 125
II TÌM HIỂU ĐỀ, TÌM Ý:
III DÀN Ý:
a Mở bài: Giới thiệu chung về tác giả
Kim Lân, truyện ngắn “ Làng” và nhân vật ông Hai
b.Thân bài:
*Giài thích những chuyển biến mới của người nông dân
*Nhân vật ông hai đã có những biểu hiện như thế nào trước và sau khi nghe tin làng chợ Dầu theo giặc
c Kết bài:
- Khẳng định giá trị và sức sống của tác phẩm
- Liên hệ bài học bản thân
IV NHẬN XÉT ƯU- KHUYẾT ĐIỂM:
V HƯỚNG DẪN SỬA LỖI SAI CỤ THỂ:
Trang 8dùng từ, chính tả, viết câu với vấn đề thuyết minh
GV thống kê những lỗi của HS
Hướng dẫn phân tích nguyên nhân mắc lỗi à cho
HS sửa chữa dựa vào những nguyên nhân của
từng loại lỗi
HS chữa lỗi riêng và ghi vào vở
*HĐ6: PHÁT BÀI, ĐỐI CHIẾU DÀN Ý,
TIẾP TỤC SỬA BÀI
- GV cho 2 HS phát bài cho các em, hướng dẫn
HS đối chiếu với dàn ý và sửa bài
*HĐ7: ĐỌC BÀI MẪU
- Gv đọc bài mẫu của em : Nga; Phương Thảo
*HĐ8: GHI ĐIỂM, THỐNG KÊ CHẤT
LƯỢNG ( Xem cuối giáo án)
( Xem cuối giáo án)
VI PHÁT BÀI, ĐỐI CHIẾU DÀN Ý, TIẾP TỤC SỬA BÀI:
VII ĐỌC BÀI MẪU:
VIII GHI ĐIỂM, THỐNG KÊ CHẤT LƯỢNG:
*HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
HƯỚNG DẪN LÀM BÀI VIẾT SỐ 7
- HS đọc và tìm tư liệu của tất cả các đề tham khảo trong SGK/99
*Yêu cầu :
-Vận dụng linh hoạt các phép lập luận đã học: giải thích , chứng minh
-Bài làm phải có bố cục rõ ràng và chặt chẽ -Chú ý phân tích các khổ thơ đã học: Bài
“Sang thu”, “Viếng lăng Bác”,“Mùa xuân nho nhỏ”, “Nói với con”,
* Bài cũ:
- Hoàn thành bài viết vào vở
* Bài mới:
- Chuẩn bị: Bài “Luyện nói: nghị luận về đoạn thơ, bài thơ”
*Hướng dẫn sửa lỗi sai cụ thể:
- trong truyện ngắn làng ông
Hai định đi theo giặc
- Truyện là một bài văn như bài
văn kháng chiến
- Chưa nắm rõ nội dung tác phẩm
- Chưa hiểu rõ nghĩa của câu văn
- Trong truyện ngắn Làng ông Hai đau khổ, dằn vặt khi làng ông theo giặc
- Truyện viết trong những năm kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược
THỐNG KÊ ĐIỂM :
Trang 9
9A4 36