Dịch giả: Nguyễn Khắc Phi 3... Vậy, Ta – go có để nhân vật của mình bị cuốn theo cám dỗ hay chống lại và chống lại bằng cách nào ta chuyển sang tìm hiểu ở phần sau... Chơi với mây với s
Trang 1TUẦN 27 Ngày soạn: 08/03/13
MÂY VÀ SÓNG
R Ta-go
A Mục tiêu cần đạt:
- Cảm nhận được ý nghĩa thiêng liêng của tình mẩu tử và những đặc sắc nghệ thuật trong việc sáng tạo những cuộc đối thoại tưởng tượng và xây dựng các hình ảnh thiên nhiên của tác giả
B Kiến thức, kĩ năng, thái độ :
1 Kiến thức :
- Tình mẩu tử thiêng liêng qua lời thủ thỉ tâm tình của em bé với mẹ và những cuộc đối thoại giữa
em bé với những người trên ây và sóng”
- Những sáng tạo độc đáo về hình ảnh thơ qua trí tưởng tượng bay bổng của tác giả
2 Kĩ năng:
- Đọc - hiểu một văn bản dịch thuộc thể thơ văn xuôi Phân tích để thấy ý nghĩa sâu sắc của bài thơ
3 Thái độ:
- Qua bài thơ biết trân trọng tình mẩu tử và biết làm mẹ vui lòng,…
C Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình…
D Tiến trình dạy học :
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số: 9A4………
2 Bài cũ : Phân tích cách sử dụng hình ảnh từ ngữ trong bài thơ mang đậm phong vị miền núi
-“Nói với con” Qua bài thơ em hiểu người cha mong muốn điều gì ở con?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Cùng với tình phụ tử, tình mẫu tử là thiêng liêng bất diệt.Từ một cảm hứng tự nhiên, từ chân lí lớn lao ấy Ta-go đã viết nên một bài thơ hồn nhiên, bình dị mà sức sống của nó trường cửu với thời gian.
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Hướng dẫn tìm hiểu về tác giả ,tác
phẩm:
- Gv yêu cầu HS theo dõi chú thích * sgk/ 87
? Tóm tắt những nét chính về Ta-go dựa theo chú
thích*?
(Trình chiếu chân dung Ta – go và những nét chính)
? Bản dịch trong sgk là của ai?
(Trình chiếu chân dung tác giả)
- Gv giới thiệu một vài nét về dịch giả
-> Nguyễn Khắc Phi, 1934 quê Hương Sơn, Hà Tĩnh, là
nhà nghiên cứu phê bình văn học Từng giữ nhiều chức
vụ quản lí ở các trường Đại học SP Hà Nội, SP Vinh,
nhưng chức vụ cao nhất là Tổng biên tập NXB Giáo
dục
? Em hiểu gì về xuất xứ và hoàn cảnh ra đời của bài
thơ?
? Theo em văn bản này thuộc thể thơ gì? Câu thơ có
điều gì đặc biệt?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS đọc-hiểu văn bản
- Yêu cầu đọc giọng có thay đổi và phân biệt ở mức độ
I Giới thiệu chung
1 Tác giả: Sgk
2 Dịch giả: Nguyễn Khắc Phi
3 Tác phẩm:
- Xuất xứ: in trong tập Si-su (Trẻ
thơ), xuất bản 1909
- Thể thơ: Tự do
II Đọc - hiểu văn bản
1 Đọc và tìm hiểu từ khó
Trang 2nhất định giữa lời kể của em bé với những lời đối thoại
giữa em bé và những người ở trên mây, trong sóng.Chú
ý đọc các câu thơ văn xuôi dài nhưng nhịp điệu vẫn nhịp
nhàng, mạch lạc, vẫn đậm chất nhạc Hai câu cuối đọc
giọng say sưa, tràn trề hạnh phúc
GV cùng HS đọc toàn văn bản một lần, nhận xét cách
đọc
- Giải thích các từ khó : “ngao du” -> đi đây, đi đó khắp
nơi
? Bài thơ là lời của ai nói với ai? Lời đó được chia làm
mấy phần? Nêu điểm giống và khác nhau giữa mỗi phần
(về nội dung và cấu trúc)?
- Câu chuyện của em bé với mẹ về những người ở trên
mây và trò chơi thứ nhất của em bé
- Câu chuyện của em bé với mẹ về những người ở trong
sóng và trò chơi thứ hai của em bé
Trong từng đoạn lại có bố cục chi tiết hơn:
- Lời mời gọi của những người trên mây, sóng
- Lời từ chối của bé
- Tả trò chơi do chính bé nghĩ ra
? Nếu không có phần 2 thì ý thơ có trọn vẹn không? Vì
sao lại nhà thơ lại sáng tạo thêm phần 2?
-> Phần hai là thử thách lần hai để tình yêu thương mẹ
của bé được thể hiện trọn vẹn hơn
- Gv lưu ý HS có thể không phân tích theo bố cục mà
theo ý.
? Bài thơ sử dụng những phương thức biểu đạt chủ yếu
nào?
? Những người trên mây, trong sóng đã nói gì với bé?
? Thế giới của họ vẽ ra như thế nào? Tìm chi tiết cụ thể?
? Em có nhận xét gì về hình ảnh thơ ở đây?
? Sự hấp dẫn, diệu kỳ có lôi cuốn em bé không? Chi tiết
nào nói lên điều đó?
(Con hỏi ) Em nghĩ gì về câu hỏi của em bé?
-> Câu hỏi thể hiện tâm lý tuổi thơ, thích vui chơi, thích
khám phám, thích đi đây đi đó Câu hỏi hoàn toàn hợp
lý trong tình huống này
? Những người trên mây và sóng đã chỉ cho bé đến với
học như thế nào? Để đến được với họ như vậy là dễ hay
khó?
-> Như vậy những lời mời gọi kia phải chăng chính là
những thú vui bất tận, những cám dỗ của cuộc sống đời
thường mà chúng ta rất dễ sa vào Đặc biệt với trẻ thơ
lại càng dễ mắc phải
? Vậy, với các hình ảnh mang tính chất gợi tả sinh động,
Ta – go đã sử dụng biện pháp NT gì ở đây?
? Nhà văn đã gửi đến chúng ta thông điệp đầu tiên là gì?
2.Tìm hiểu văn bản:
2.1 Bố cục: 2 phần
2.2 Phương thức biểu đạt: Tự sự, miêu tả, biểu cảm.
2.3 Phân tích
a Lời mời gọi của những người trên mây, trên sóng:
- Trên mây: có bình minh vàng, có vầng trăng bạc
- Trên sóng: ngao du nơi này, nơi nọ, làn sóng nâng đi
–> Thiên nhiên rực rỡ, bí ẩn, mới lạ, hấp dẫn
-> Nt nhân hóa, ẩn dụ, hình ảnh gợi tả sinh động
=> Tiếng gọi của một thế giới kì
Trang 3? Các em đã bao giờ bị cám dỗ bởi các trò chơi chưa?
GV tích hợp giáo dục đạo đức và chuyển ý.
Vậy, Ta – go có để nhân vật của mình bị cuốn theo cám
dỗ hay chống lại và chống lại bằng cách nào ta chuyển
sang tìm hiểu ở phần sau.
? Em bé có đi theo lời mời gọi trên mây và trong sóng
không?
? Lí do nào khiến em bé từ chối lời mời gọi của những
người sống trên mây, trên sóng?
? Em có cảm nhận ntn về cách từ chối của em bé?
(GV trình chiếu lời từ chối và gợi ý)
- Mẹ mình đang đợi ở nhà/ làm sao có thể rời mẹ mà đi
được
- Buổi chiều, mẹ luôn muốn mình ở nhà/ làm sao có thể
rời mẹ mà đi được
Gv: Nửa đầu là đặt ra tình huống, lí do từ chối - Nửa sau
là câu hỏi mang hàm ý khẳng định, quyết định từ chối
* Thảo luận: ?Theo em , tinh thần nhân văn sâu sắc thể
hiện ở chỗ nào?(Thực ra bé có muốn đi chơi không? Tại
sao muốn mà lại từ chối?)
->Vượt lên bởi sự ham muốn của cá nhân Đó là sức
mạnh của tình mẫu tử
GV chốt, bình: Lời từ chối với lý do thật dễ thương
khiến những người sống trên mây và trong sóng đều
mỉm cười Lòng mẹ yêu con và con yêu mẹ đều da diết
biết nhường nào.Tình cảm 2 chiều nên càng tha thiết,
cảm động Dĩ nhiên bé đầy luyến tiếc cuộc chơi,nhưng
tình thương yêu mẹ đã thắng.Tinh thần nhân văn sâu sắc
thể hiện ở sự vượt lên ham muốn ấy.Đó chính là sức
mạnh của tình mẫu tử
? Chúng ta đã làm dược như vậy chưa? Đối diện với
cám dỗ, có lúc nào ta chợt nhớ về mẹ?
GV tích hợp giáo dục đạo đức: Đã có lúc ta bị cám dỗ
rơi vào cạm bẫy mà quên cả mẹ Sau những thất bại ấy,
có một vòng tay giang rộng ôm ấp, vỗ về Đó chính là
mẹ Mẹ đón ta vào lòng với lòng vị tha, bao dung:
Con dù lớn vẫn là con của mẹ
Đi hết đời lòng mẹ vẫn theo con
? Quyết định ở nhà với mẹ, vậy em bé đã nghĩ ra trò
chơi gì? Giữa hai trò chơi ấy có sự giống và khác với lời
mời gọi của mây và sóng như thế nào?
HS suy nghĩ và trả lời, GV chốt ý
- Giống nhau: Có thiên nhiên – mây, trăng, bầu trời
xanh thẳm, sóng, bến bờ
- Khác nhau: Sự hóa thân của con và mẹ vào thiên
nhiên, hai mẹ con quấn quýt bên nhau trong ngôi nhà
của mình
? Nhận xét của em về trí tưởng tượng và những trò chơi
của bé? Kết cấu của bài thơ? Qua đó, em hiểu thêm điều
gì ?
- GV tích hợp với văn bản “Trong lòng mẹ”
diệu, luôn hấp dẫn con người.
b Lời từ chối của bé
- Mẹ mình đang đợi ở nhà
- Buổi chiều mẹ mình luôn muốn mình ở nhà
-> Lời từ chối dễ thương mặc dù rất luyến tiếc cuộc chơi
Sức mạnh của tình mẫu tử
c Trò chơi của bé
- Con là mây,mẹ là trăng …hai bàn tay con ôm lấy mẹ
- Con là sóng,mẹ là bờ… Con lăn, lăn mãi…
->Tưởng tượng hấp dẫn, kết cấu đầu
- cuối tương ứng, không trùng lặp
=> Trò chơi do bé nghĩ ra, có mẹ, cùng mẹ, hoà quyện cùng thiên
Trang 4Chơi với mây với sóng chỉ có một ngày Còn con chơi
với mẹ là cả cuộc đời bất tận Bởi con chọn mẹ là niềm
vui cũng như mẹ đã lấy con làm hạnh phúc.
? Nhận xét về đặc sắc về nghệ thuật, nội dung, của bài
thơ?
- Gv chốt ý- HS đọc ghi nhớ sgk/8
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học:
- Gv hương dẫn, HS chú ý lắng nghe
nhiên, trong cuộc vui chơi ấm áp tình mẹ con.Thiên nhiên mơ mộng qua trí tưởng tượng của bé thật lung linh
3 Tổng kết:
- NT:
- ND:
* Ý nghĩa:
Bài thơ ca ngợi ý nghĩa của tình mẫu
tử thiêng liêng.
III Hướng dẫn tự học:
- Học thuộc lòng bài thơ, nắm nội dung bài học Liện hệ với những bài thơ đã học về tình mẩu tử
- Soạn bài Ôn tập về thơ
E Rút kinh nghiệm :
***********************************************
ÔN TẬP VỀ THƠ
A Mục tiêu cần đạt:
- Hệ thống lại và nắm vững những kiến thức về các văn bản thơ đã học trong chương trình Ngữ văn lớp 9
B Kiến thức, kĩ năng, thái độ :
1 Kiến thức :
- Hệ thống lại và nắm vững những kiến thức về các văn bản thơ đã học
2 Kĩ năng:
- Tổng hợp hệ thống lại và nắm vững những kiến thức về các văn bản thơ đã học
3 Thái độ:
- Từ việc hệ thống lại và nắm vững những kiến thức về các văn bản thơ đã học thêm yêu thích những tác phẩm thơ và có ý thức tích cực ôn tập về thơ để chuẩn bị cho bài kiểm tra
C Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, …
D Tiến trình dạy học :
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số: 9A4………
2 Bài cũ : - Kiểm tra vở soạn của HS.
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Trong chương trình Ngữ văn 9, chúng ta đã có dịp tìm hiểu một số bài thơ đặc sắc Bài hôm nay là lúc chúng ta tổng kết lại giá trị của những bài thơ ấy và chuẩn bị cho tiết kiểm tra về thơ.
*Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS ôn tập củng cố kiến thức:
I Ôn tập củng cố kiến thức:
Bảng thống kê những bài thơ đã học (từ bài 10)
Trang 5T
T
Tên
bài
thơ
Tác giả Năm sáng
tác
Thể
thơ Tóm tắt nội dung Đặc sắc nghệ thuật
1 Đồngchí ChínhHữu 1948 Tựdo
Ca ngợi tình đồng chí cao đẹp, bình dị mà keo sơn , gắn bó của những người lính cách mạng thời chống Pháp
Ngôn ngữ bình dị, giàu chất văn xuôi Hình ảnh
cô đọng, giàu sức biểu cảm
2
Bài
thơ về
tiểu
đội xe
không
kính
Phạm Tiến Duật
1969 Tựdo
Qua hình ảnh những chiếc xe không kính nhằm làm nổi bật hình ảnh những người lính lái
xe Trường Sơn hiên ngang, dũng cảm, trẻ trung, sôi nổi , xả thân để giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước
Khai thác chất liệu hiện thực ; giọng
điệu tự nhiên, giàu chất văn xuôi, giàu tính khẩu ngữ
3
Đoàn
thuyền
đánh
cá
Huy
Bảy chữ
Bức tranh biển về đêm đẹp, tráng lệ, rộng lớn và giàu có Hình ảnh người dân lao động làm chủ thiên nhiên và niềm vui của họ trong cuộc sống mới
Trí tưởng tượng, sức liên tưởng phong phú
Am hưởng thơ khoẻ khoắn, lạc quan
4 Bếplửa BăngViệt 1963
Kết hợp 7 chữ
và 8 chữ
Kể lại những kỉ niệm đầy xúc động về bà và tình bà cháu Tấm lòng kính yêu, trân trọng và biết ơn của cháu đối với bà
và cũng là đối với gia đình, quê hương, đất nước
Kết hợp miêu tả, biểu cảm và bình luận Sáng tạo hình ảnh bếp lửa với hình ảnh người bà
5
Khúc
hát
ru…
lưng
mẹ
Nguyễn Khoa Điềm 1971
Chủ
yếu là 8 chữ
Tình yêu thương con của người mẹ Tà Oi gắn liền với lòng yêu nước, cách mạng, cụ
Hồ và khát vọng về tương lai
Khai thác điệu ru ngọt ngào, trìu mến
6 trăngÁnh NguyễnDuy 1978 Nămchữ
Từ hình ảnh ánh trăng trong thành phố gợi lại những năm tháng đã qua của cuộc đời người lính gắn bó với thiên nhiên, đất nước bình dị; nhắc nhở thái độ sống tình nghĩa, thuỷ chung
Hình ảnh thơ bình dị mà giàu ý nghĩa biểu tượng Giọng thơ nhỏ nhẹ mà chân thành, thấm sâu
cò
Chế
Lan Viên
1962 Tự
do
Từ hình tượng con cò trong những lời hát ru nhằm ngợi ca tình mẹ và ý nghĩa của lời hát
ru đối với đời sống của mỗi con người
Vận dụng sáng tạo hình ảnh và giọng điệu lời ru của ca dao
8
Mùa
xuân
nho
nhỏ
Thanh
Năm chữ
Cảm xúc của tác giả trước mùa xuân của thiên nhiên, đất nước Ước nguyện chân thành của tác giả muốn góp mùa xuân nhỏ của đời mình vào cuộc đời chung của đất nước
Nhạc điệu bài thơ tha thiết , trong sáng, gần với dân ca Hình ảnh thơ bình dị Kết hợp nhiều biện pháp
nghệ thuật truyền thống
9 Viếng Viễn 1976 Tám Lòng thành kính và niềm xúc Giọng điệu trang trọng
Trang 6động thiêng liêng pha lẫn tự
hào của nhà thơ với Bác Hồ
nhân dịp từ miền Nam ra viếng lăng Bác
và tha thiết Ngôn ngữ bình dị, cô đúc Nhiều hình ảnh ẩn dụ độc đáo
10 Sangthu ThỉnhHữu 1975Sau Nămchữ.
Sự biến chuyển của thiên nhiên lúc giao mùa từ hạ sang thu qua sự cảm nhận tinh tế
của nhà thơ
Hình ảnh gợi tả Ngôn ngữ chính xác , gợi cảm
11 Nóivới
con
Y Phương
Sau 1975
Tự
do
Qua lời trò chuyện tâm tình với con, bài thơ thể hiện sự
gắn bó , niềm tự hào về quê hương và đạo lí sống của dân tộc
Cách nói giàu hình ảnh, vừa cụ thể, gợi cảm vừa gợi ý nghĩa sâu xa
Câu 2: * Sắp xếp theo từng giai đoạn:
- 1945-1954 : Đồng chí
- 1954-1964: Đoàn thuyền đánh cá; Bếp lửa; Con cò
- 1964-1975: Bài thơ về tiểu đội xe không kính ; Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ
- Sau 1975: Anh trăng; Mùa xuân nho nhỏ; Viếng lăng Bác; Nói với con; Sang thu
* Nội dung các tác phẩm thể hiện :
+ Đất nước và con người Việt Nam trong hai cuộc kháng chiến chống Pháp và Mĩ với nhiều gian khổ, hi sinh nhưng rất anh hùng
+ Công cuộc lao động, xây dựng đất nước và những quan hệ tốt đẹp của những con người
+ Tình cảm yêu nước, yêu quê hương sâu sắc
+ Tình đồng chí đồng đội, sự gắn bó với cách mạng ; lòng yêu kính Bác Hồ
+ Tình mẹ con , bà cháu trong sự thống nhất với những tình cảm chung rộng lớn
* TIẾT 2
Câu 3: Ba văn bản: Khúc hát ru; Con cò ; Mây và sóng.
+Khúc hát ru… và Con cò đều đề cập đến tình mẹ con, đều ca ngợi tình mẹ con thắm thiết
thiêng liêng Cùng dùng điệu ru, lời ru của người mẹ nhưng nội dung, tình cảm ở mỗi bài lại mang nét riêng biệt
Khúc hát ru… thể hiện sự thống nhất của tình yêu con với lòng yêu nước , gắn bó với cách
mạng và ý chí chiến đấu của người mẹ Tà Oi trong hoàn cảnh hết sức gian khó của thời kì chống Mĩ
Con cò khai thác và phát triển tứ thơ từ hình tượng con cò trong ca dao hát ru để ca ngợi tình
mẹ và ý nghĩa lời ru
+ Mây và sóng: Tác giả hoá thân vào lời trò chuyện hồn nhiên, ngây thơ của em bé với mẹ để thể
hiện tình yêu mẹ thắm thiết của trẻ thơ Tình cảm mẹ con, tình mẫu tử hơn tất cả những điều hấp dẫn khác trong vũ trụ
Câu 4: Nhận xét về hình ảnh, tình đồng đội trong ba bài: (SGK) Đều viết về người lính cách
mạng với vẻ đẹp trong tính cách và tâm hồn
+ Đồng chí viết về người lính ở thời kì đầu cuộc kháng chiến chống Pháp Tình đồng chí của họ
dựa trên cơ sở cùng chung cảnh ngộ , cùng chia sẻ gian lao thiếu thốn và lí tưởng chiến đấu
+ Bài thơ về… khắc hoạ hình ảnh những chiến sĩ lái xe Trường Sơn trong thời kì chống Mĩ - hình
ảnh tiêu biểu cho thế hệ trẻ
+ Anh trăng nói về những suy ngẫm của người lính đã đi qua cuộc chiến tranh, nay sống giữa
thành phố, trong hoà bình
Câu 5: So sánh bút pháp sáng tạo hình ảnh thơ:
-Đồng chí: Sử dụng bút pháp hiện thực (?) Hình ảnh “đầu súng trăng treo “ cuối bài rất đẹp và
giàu ý nghĩa biểu tượng nhưng cũng rất thực mà tác giả bắt gặp trong đêm phục kích chờ giặc
-Đoàn thuyền đánh cá chủ yếu dùng bút pháp tượng trưng, nhiều hình ảnh liên tưởng táo bạo, so
sánh mới mẻ và độc đáo
Trang 7-Thơ của Phạm Tiến Duật sử dụng bút pháp hiện thực, miêu tả cụ thể , chi tiết từ hình ảnh chiếc
xe đến cảm giác của người lính
-Anh trăng có nhiều hình ảnh và chi tiết thực, bình dị Chủ yếu dùng bút pháp gợi tả, không đi
vào chi tiết mà hướng tới ý nghĩa khái quát và biểu tượng của hình ảnh
Hoạt động 2: Hướng dẫn luyện tập:
Bài tập :Lập dàn ý cho đề bài sau:
- Đề bài: Phân tích bài thơ Đồng chí của Chính Hữu.
- Mở bài : - Giới thiệu khái quát về tác giả và bài thơ.
- Thân bài:
+ Cơ sở của tình đồng chí
+ Biểu hiện của tình đồng chí
+ Ý thức trách nhiệm và nét đẹp lãng mạn của người lính
+ Giá trị nghệ thuật: kết cấu, ngôn từ, giọng điệu, hình ảnh thơ, …
- Kết bài: Đánh giá về giá trị của bài thơ.
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học:
- Hướng dẫn làm bài kiểm tra Văn:
+ Ôn tập kĩ các văn bản thơ hiện đại đã học Nắm vững thôn tin về tác giả, tác phẩm
+ Học thuộc các bài thơ, nắm được đặc sắc nghệ thuật của mỗi bài và rút ra ý nghĩa cụ thể
+ Ôn tập về phép lập luận phân tích tổng hợp để xây dựng đoạn văn nghị luận về đoạn thơ, bài thơ
- Nắm nội dung ôn tập
- Soạn bài: Nghị luận về đoạn thơ, bài thơ
E Rút kinh nghiệm :
***********************************************
NGHỊ LUẬN VỀ MỘT ĐOẠN THƠ, BÀI THƠ
A Mục tiêu cần đạt:
- Hiểu và biết cách làm một bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
B Kiến thức, kĩ năng, thái độ:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm, yêu cầu với bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
2 Kĩ năng:
- Nhận diện được bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
- Tạo lập văn bản nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
3 Thái độ:
- Từ việc tìm hiểu, đánh giá về đoạnt hơ, bài thơ biết yêu thơ nói riêng, văn học nói chung
C Phương pháp: Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình, …
D Tiến trình dạy học :
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số: 9A4………
2 Bài cũ :
-Đặt một đề nghị luận về tác phẩm truyện ( hoặc đoạn trích) ? Trình bày cách làm kiểu bài này?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Cảm nhận và đánh giá đúng về giá trị của những tác phẩm văn học nói chung, đoạn thơ, bài thơ nói riêng là vấn đề không dễ.Để thuyết phục người khác rằng đó là đoạn thơ, bài thơ hay lại càng khó Nhưng làm được điều đó chúng ta sẽ thêm yêu thích những đoạn thơ, bài
Trang 8thơ và bước đầu trở thành những người có năng lực đánh giá văn chương Ở tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu đặc điểm, yêu cầu đối với bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ.
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Hướng dẫn
HStìm hiểu bài nghị luận
về một đoạn thơ, bài thơ
- GV gọi một em đọc văn
bản mẫu của SGK, nêu các
câu hỏi và hướng dẫn HS
trả lời
?Vấn đề nghị luận của văn
bản?
?Tác giả nêu lên mấy luận
điểm? Những luận cứ nào
có tác dụng làm sáng tỏ các
luận điểm đó ?
? Xác định bố cục của văn
bản?
?Nhận xét cách diễn đạt
của bài văn ?
- GV gọi 2 em đọc lại ghi
nhớ
Hoạt động 2: Hướng dẫn
HS luyện tập:
- Gv hướng dẫn HS thực
hiện yêu cầu nêu trong
phần luyện tập:
+ HS đọc lại bài thơ một
lần
+ GV hướng dẫn các em
tìm ra các luận điểm khác
Chẳng hạn : luận điểm về
kết cấu, về giọng điệu trữ
tình hoặc về ước mong hoà
nhập, cống hiến của tác
giả
- Gv nêu đề bài của bài tập
bổ sung, hướng dẫn HS
thực hiện
I Tìm hiểu chung về bài nghị luận về một đoạn thơ, bài thơ
1 Phân tích ví dụ Văn bản: Khát vọng hoà nhập, dâng hiến cho
đời
- Vấn đề nghị luận: Hình ảnh mùa xuân và tình cảm thiết tha của tác giả
- Các luận điểm:
+ Hình ảnh mùa xuân trong bài thơ mang nhiều tầng ý nghĩa
+ Hình ảnh mùa xuân hiện lên trong cảm xúc thiết tha, trìu mến của nhà thơ
+ Hình ảnh mùa xuân nho nhỏ thể hiện khát vọng được hoà nhập, được dâng hiến của tác giả
=> Người viết đã chọn giảng, bình các câu thơ, hình ảnh đặc sắc; phân tích giọng điệu trữ tình, kết cấu bài thơ
- Bố cục : Chặt chẽ, đầy đủ các phần
- Mở bài : Từ đầu đến “đáng trân trọng “ : Giới thiệu bài thơ.
- Thân bài : Tiếp đến “Chính là sự láy lại các hình ảnh ấy của
mùa xuân” : Trình bày sự cảm nhận, đánh giá cụ thể nét đặc sắc về nghệ thuật và nội dung bài thơ ; là sự triền khai các luận điểm
- Kết bài: Phần còn lại : Tổng kết, khái quát lại giá trị về nội
dung, nghệ thuật bài thơ
- Cách diễn đạt: Cách dẫn dắt vấn đề, phân tích hợp lí; cách tổng kết, khái quát có sức thuyết phục
=> Với sự đồng cảm sâu sắc, người viết đã chỉ ra được cái hay, cái đẹp của bài thơ với thái độ tin yêu và tình cảm thiết tha, trìu mến
2.Ghi nhớ : SGK.
II Luyện tập:
- Luận điểm về nhạc điệu của bài thơ:bất kỳ một bài thơ hay nào cũng có nhạc hàm chứa trong nó; tính nhạc thể hiện ở nhịp điệp và tiết tấu của bài thơ, nó vang ngân trong tâm hồn người đọc Bằng chứng là nhạc sĩ Trần Hoàn đã phổ nhạc bài thơ này
- Luận điểm về bức tranh mùa xuân của bài thơ: một bài thơ hay bao giờ cũng hàm chứa những yếu tố hội hoạ trong nó (tho trung hữu hoạ); tính hoạ thể hiện ở hình ảnh, màu sắc, không gian, đối tượng … được miêu tả trong bài thơ, nó giúp cho người đọc có thể hình dung ra một cách cụ thể các đối tượng và kèm theo đó là những cảm xúc khi thì hưng phấn, lúc lại bâng khuâng ……
* Bài tập bổ sung:
Đề bài : Phân tích bài thơ Anh trăng của Nguyễn Duy.
- Lập dàn ý đại cương cho đề bài trên
BL:
a Mở bài :- Giới thiệu khái quát về tác giả, tác phẩm và giá trị của
bài thơ Anh trăng.
b Thân bài :Phân tích giá trị nghệ thuật của bài thơ :
- Con người với vầng trăng quá khứ
- Con người với vần trăng hiện tại
- Suy ngẫm của nhà thơ
- Đánh giá về bài thơ:
Trang 9Hoạt động 3: Hướng dẫn
tự học:
- Gv hương dẫn, HS chú ý
lắng nghe
+ Cách xây dựng tình huống thể hiện cảm xúc
+ Ngôn ngữ, hình ảnh, các biện pháp nghệ thuật,…
c Kết bài :
- Khẳng định giá trị của bài thơ
III Hướng dẫn tự học:
- Dựa vào dàn ý viết bài văn nghị luận hoàn chỉnh
- Học bài, nắm nội dung bài học
- Soạn bài: Tổng kết văn bản nhật dụng.
E Rút kinh nghiệm :
*****************************************
TỔNG KẾT PHẦN VĂN BẢN NHẬT DỤNG
A Mục tiêu cần đạt:
- Củng Cố, hệ thống lại những kiến thức cơ bản về văn bản nhật dụng
B Kiến thức, kĩ năng, thái độ :
1 Kiến thức :
- Đăc trưng của văn bản nhật dụng là tính cập nhật của nội dung
- Những nội dung cơ bản của văn bản nhật ụng đã học
2 Kĩ năng:
- Tiếp cận một văn bản nhật dụng
- Tổng hợp và hệ thống hóa kiến thức
3 Thái độ:
- Quan tâm đến những vấn đề mang tính thời sự trong cuộc sống và có thái độ đúng đắn khi đánh giá, tiếp cận những vấn đế đó,…
C Phương pháp : Đàm thoại, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình, …
D Tiến trình dạy học :
1 Ổn định: Kiểm tra sĩ số: 9A4………
2 Bài cũ : Kiểm tra vở soạn của HS.
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài:
Từ lớp 6 đến lớp 9, chúng ta được học một số văn bản đề cập đến các vấn đề có tính thời sự Số văn bản ấy không chỉ của tác giả trong mà ngoài nước Và dù tác giả là ai thì chúng đều có vai trò thiết thực đối với cuộc sống của mỗi chúng ta Bài hôm nay chúng ta sẽ ôn tập lại đặc điểm và nội dung ý nghĩa của những văn bản ấy- văn bản nhật dụng.
* Tiến trình bài dạy:
Hoạt động 1: Hướng dẫn
HS ôn tập, hệ thống kiến
thức:
- Gọi 1 em đọc mục I
?Văn bản nhật dụng có
phải là khái niệm thể loại
I Hệ thống kiến thức về văn bản nhật dụng:
1.Hệ thống kiến thức về văn bản nhật dụng 1.1 Khái niệm văn bản nhật dụng:
a.Khái niệm : Không phải là khái niệm thể loại; Không chỉ kiểu văn bản; Chỉ đề cập đến chức năng, đề tài và tính cập nhật
b.Đề tài phong phú: Thiên nhiên, môi trường, văn hoá, giáo dục,
Trang 10không? ?Những điểm cần
chú ý của khái niệm này?
?Em hiểu thế nào là tính
cập nhật ? Tính cập nhật
và tính thời sự có liên quan
gì với nhau?
?Theo em những vă bản
đã học có phải chỉ có tính
thời sự nhất thời?
?Vậy học các văn bản
nhật dụng có tác dụng gì?
?Kể tên và nhắc lại nội
dung từng văn bản nhật
dụng đã học trong toàn
cấp ?
?Nội dung các văn bản đề
cập có mang tính cập nhật
không? Có ý nghĩa lâu dài
và có giá trị vă chương
không ?
* Gọi 1 em đọc mục III
của SGK
?Em rút ra kết luận gì về
hình thức biểu đạt của văn
bản nhật dụng?
? Lấy ví dụ văn bản”On
dịch, thuốc lá”, hãy chứng
minh sự kết hợp giữa các
thể loại một cách cụ thể?
? Qua các lớp 6-7-8-9, em
có sự chuẩn bị và học các
bài văn bản nhật dụng như
thế nào?
? Ơ mỗi lớp, việc làm trên
có sự thay đổi không ?
chính trị, xã hội, đạo đức…
c.Chức năng: Bàn luận, thuyết minh, tường thuật, miêu tả, đánh giá…những vấn đề, hiện tượng của con người và xã hội
d.Tính cập nhật và tính lâu dài : Có tính thời sư kịp thời , đáp ứng yêu câu của cuộc sống hiện tại vừ có tính lâu dài của sự phát triển lịch sử, xã hội
đ Gía trị văn chương không phải là yêu cầu cao nhất nhưng vẫn là một yêu cầu quan trọng Văn bản nhật dụng có thể sử dụng mọi thể loại, mọi kiểu văn bản
e.Tác dụng: Mở rộng hiểu biết toàn diện, tích cực hoà nhập với cuộc sống xã hội, rút ngắn khoảng cách giữa nhà trường và xã hội
1.2.Nội dung các văn bản nhật dụng đã học:
Lớp Tên văn bản Nội dung
6
1Cầu Long Biên -Chứng nhân lịch sử
2-Động Phong Nha
3-Bức thư của thủ lĩnh da đo
-Giới thiệu và bảo vệ di tích lịch sử, danh lam thắng cảnh
-Giới thiệu danh lam thắng cảnh -Quan hệ giữa thiên và con người
7
4-Cổng trường mở ra
5-Mẹ tôi
6-Cuộc chia tay của những con búp bê
7-Ca Huế trên sông Hương
- Giáo dục nhà trường, gia đình
và trẻ em
-Văn hoá dân gian
8 8-Thông tin về ngày TráiĐất năm 2000
9- On dịch, thuốc lá
10-Bài toán dân số
-Môi trường
-Chống tệ nạn xã hội
-Dân số và tương lai nhân loại
9 11-Tuyên bố… trẻ em.12-Đấu tranh… hoà
bình
13-Phong cách Hồ Chí
Minh
-Quyền sống con người
-Chống C.T ; Bảo vệ hoà bình
-Hội nhập với thế giới và giữ gìn bản sắc văn hoá dân tộc
1.3 Hình thức của văn bản nhật dụng:
-Văn bản nhật dụng có thể sử dụng tất cả mọi thể loại, kiểu loại văn bản
-Văn bản nhật dụng không phải là khái niệm thể loại
* Ví dụ:
VĂN BẢN : ÔN DỊCH, THUỐC LÁ.
Kết hợp giữa yều tố biểu cảm, dùng dấu câu tu từ ở đề mục, tự sự, thuyết minh… => Làm cho người đọc ghê tởm hơn những tác hại khôn lường do khói thuốc lá gây ra
1.4 Phương pháp học văn bản nhật dụng:
1-Đọc kĩ các chú thích về sự kiện, hiện tượng hay vấn đề
2-Liên hệ với thực tế bản thân và thực tế cộng đồng
3-Biết có ý kiến, quan niệm riêng, có thể đề xuất giải pháp Ví dụ như : Chống hút thuốc lá, đổ rác bừa bãi ; không dùng bao ni