Hoạt động 4: Hướng dẫn học sinh tìm giá trị nhân đạo của truyện Kiều H: Hãy tìm và trình bày 3 giá trị cơ bản của truyện Kiều qua việc học các đoạn trích trong tác phẩm.. -Học sinh[r]
Trang 1Tuần 10
Tiết 44: Tổng kết về từ vựng
( tiếp theo )
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
*Học xong tiết này, HS:
1 Củng cố kiến thức vể từ vựng đã học từ lớp 6 đến lớp 9 ( từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, cấp độ khía quát của từ ngữ, trường từ vựng ).
2 Rèn luyện kĩ năng dùng từ đúng chính xác, linh hoạt hiệu quả
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ.
1 Thầy: Bảng phụ.
2 Trò: học bài cũ, chuẩn bị bài mới.
C CÁC B ƯỚC LÊN LỚP
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ.
* Phân biệt sự khác nhau giữa từ đơn và từ phức? Ví dụ?
* Thành ngữ “kẻ cắp bà già gặp nhau” trong câu “Phen này kẻ cắp bà giầ gặp nhau” có nghĩa
là gì ?
A Đã lấy không của người khác mà còn chê bai.
B Kẻ tinh ranh, quỷ quyệt gặp phải đối thủ xứng đáng
C Người làm việc xấu xa khiến mọi người chê bai.
D Sự hợp tác của những người làm thuê trong xã hội cũ.
- Từ “kẻ cắp” và “bà già” trong thành ngữ trên được hiểu theo nghĩa gốc hay nghĩa chuyển?
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài:Tiếp tiết 43
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung
H: Phân biệt sự khác nhau
giữa hiện tượng từ nhiều
nghĩa với hiện tượng từ
đồng âm ?
H: Trong hai trường hợp (a)
và (b) đó trường hợp nào có
hiện tượng từ nhiều nghĩa,
trường hợp nào có hiện
1 Khái niệm: Từ đồng âm là
những từ giống nhau về âm thanh nhưng nghĩa khác xa nhau.
b Có hiện tượng đồng âm, vì hai
từ có vỏ ngữ âm giống nhau ường” những nghĩa khác nhau.
“đ-VI Từ đồng nghĩa.
1 Khái niệm: Là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.
Trang 2* Thảo luận.
-> Trình bày -> Nhận xét.
* Đọc yêu cầu bài tập 3/125.
* Thảo luận.
-> Trình bày -> Nhận xét.
* Nhắc lại khái niệm từ trái nghĩa.
* Đọc yêu cầu bài tập 3/125.
* Nêu khái niệm.
* Đọc yêu cầu bài tập 2/126.
TTV
2 Bài tập 2/125.
d Các từ đồng nghĩa với nhau có thể không thay thế được cho nhau trong nhiều trường hợp sử dụng.
* Bài tập 3/125.
- Xuân: từ chỉ một mùa trong năm, thời gian tương ứng với một tuổi -Trong vd : từ “xuân” thể hiện tinh thần lạc quan của tác giả và dùng
từ tránh lặp với từ “tuổi tác”.
VII Từ trái nghĩa.
1 Khái niệm: Từ trái nghĩa là từ có nghĩa trái ngược nhau.
2 Bài tập 3/125.
* Cùng nhóm với sống – chết:
Chẵn – lẻ, chiến tranh – hòa bình (trái nghĩa tuyệt đối).
* Cùng nhóm với già - trẻ : yêu –
ghét, cao – thấp, nông – sâu, giàu – nghèo ( trái nghĩa tương đối )
VIII Cấp độ khái quát của nghĩa từ ngữ.
1 Khái niệm : Là nghĩa của 1 từ ngữ có thể rộng hơn ( khái quát hơn ) hoặc hẹp hơn ( ít khía quát hơn ) nghĩa của từ ngữ khác ( nghĩa rộng, hẹp ).
H: Dựa trên cơ sở nào, từ
“xuân” có thể thay thế cho
từ “tuổi” Việc thay thế cho
từ trong câu nói trên có tác
dụng diễn đạt như thế nào?
Hoạt động 3: Hướng dẫn
Hs ôn tập từ trái ngh ĩa
H: Thế nào là từ trái nghĩa?
H: Hãy cho biết mỗi cặp từ
trái nghĩa còn lại thuộc
nhóm nào?
Hoạt động 4: Hướng dẫn
HS ôn tập lại kiến thức về
cấp độ khái quát của nghĩa
nội dung bài tập
Nước nói chung
Tính chấtNơi chứa
Công dụng Hình thức
bể,ao,hồ
Trang 3- Nắm vững nội dung kiến thức vừa ôn tập.
- Bài tập : Viết một đoạn văn (chủ đề tự chọn) trong đoạn văn em có sử dụng từ trái nghĩa.từ đồng nghĩa
- Ôn lại kiến thức về bài văn tự sự, chuẩn bị giờ sau trả bài TLV số 2.
Tuần 10
Tiết 45 : TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2.
A.MỤC TIÊU CẦN ĐẠT.
* Sau tiết trả bài,HS:
1 Củng cố kĩ năng làm bài văn tự sự kết hợp với yếu tố miêu tả.
2 Nhận ra những ưu, khuyết trong bài làm, biết sửa lỗi về diễn đạt và chính tả.
3 Giáo dục HS ý thức tự giác.
B.CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRÒ:
1 Thầy : Chấm bài chi tiết,nhận xét ưu nhược ,lưu ý những yêu cầu sgk
2 Trò : Học bài cũ (ôn lại kiến thức về văn Tự sự, vai trò của yếu tố miêu tả trong văn tự sự).
A. CÁC B ƯỚC LÊN LỚP
1 ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bai cũ:
* Kiểm tra việc lập dàn bài ở nhà của hs?
3 Bài mới.
* Giới thiệu bài: GV nêu mục đích y/c tiết trả bài
* Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy và học.
Hoạt động1: Yêu cầu học sinh đọc lại đề , xác định yêu cầu của đề , tìm ý và lập dàn ý
B1: - GV:yêu cầu học sinh đọc lại đề và GV chép đề bài lên bảng.
B2: Hướng dẫn học sinh tìm ý và làm dàn ý
1 Tìm hiểu yêu cầu của đề.
Trang 4- Lí do trở lại thăm trường cũ.
- Thăm trường vào thời gian nào? Với ai?
H: Hãy đối chiếu với dàn ý vừa lập với dàn ý bài của các em ?
* Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tự nhận ra ưu khuyết
điểm và sửa lỗi.
- GV nhận xét :
1/Nội dung: Đa số HS nắm được yêu cầu của đề, biết vận dụng yếu tố miêu tả khi kể.
-Tập trung vào kể việc thăm trường cũ qua sự tưởng tượng của học sinh
-Có bố cục 3 phần ND đảm bảo tính liên kế
- Một số bài viết giàu cảm xúc Một số bài viết còn sơ sài , chưa kể tả kĩ các chi tiết về
sự thay đổi của trường
2/Diễn đạt :
Một số HS viết còn lan man, dài dòng, mắc lỗi diễn đạt và lỗi chính tả.( Nêu cụ thể một số bài :
Đô, Nhiều , Chi )
-Bố cục chưa cụ thể,các phần trong một bức thư chưa rõ ràng
-Có 3 bài diễn đạt tốt,câu văn mạch lạc ,dùng từ sáng tạo (đưa lời bài hát vào để nói lên tâm trạng phù hợp “Hôm nay tôi trở về thăm trường cũ )
- GV trả bài.
H: Phát hiện lỗi chính tả và sửa?
GV: phát phiếu cho các nhóm sửa-chữa đúng
H: Trong bài em mắc lỗi diễn đạt nào, sửa ?
* Một HS lên bảng -> HS còn lại làm ra giấy nháp.
Học sinh nhạn bài đọc , sửa lỗi , bổ sung.
* Xem lại bài viết, đối chiếu với dàn ý xem đã đủ ý chưa nếu thiếu (ý nào cần bổ sung).
-Xem trong bài em đã vận dụng yếu tố miêu tả như thế nào.
- Phát hiện lỗi ( dựa vào lời phê và phần gạch chân của GV ) -> Sửa lỗi.
Trang 5-Điểm 9:1 còn lại điểm 3,4
Hoạt động 3: Chữa lỗi điển hình
- Ôn lại văn tự sự ( yếu tố miêu tả trong văn Tự sự ).
- Soạn văn bản " Đồng chí" : trả lời câu hỏi phần Đọc- hiểu văn bản.
-Yêu cầu những em điểm kém viết lại bài
Tiết 45* ÔN TẬP VĂN HỌC TRUNG ĐẠI
A.Mục tiêu cần đạt
Giúp học sinh ôn lại những kiến thức về văn học trung đại , cụ thể là :
+ Tên tác giả , tác phẩm
+ Thể loại , nội dung nghệ thuật chính , bối cảnh xã hội …
+Học sinh biết được nghệ thuật xây dựng hình tượng nhân vật : Nhân vật người phụ nữ trong
xã hội phong kiến , nhân vật anh hùng đánh cướp , làm việc nghĩa , anh hùng đánh đuổi quân xâm lược …
II.Kiểm tra bài cũ :Kiểm tra bài soạn học sinh
III Bài mới :
1.Giới thiệu bài
Ví dụ : 01 : Chuyện người con gái Nam Xương , của Nguyễn Dữ Nội dung chủ yếu: Nói về số phận của người phụ nữ trong xã hội phong kiến
Đặc sắc là tạo ra nhiiều tình huống , nhiều yếu tố bất ngờ , thắt mở nút độc đáo , nhiều chi tiết kì ảo
…
Trang 6Hoạt động 2: Hướng dẫn
học sinh tìm hiểu vẻ đẹp
của người PN : Vũ Thị
Thiết , Thúy Kiều và bi kịch
của cuộc đời họ
GV gợi ý , yêu cầu học sinh
thực hiện phối hợp với câu
học sinh tìm giá trị nhân
đạo của truyện Kiều
H: Hãy tìm và trình bày 3
giá trị cơ bản của truyện
Kiều qua việc học các đoạn
trích trong tác phẩm ?
-Học sinh thực hành
Học sinh tự nhớ , trình bày
-HS tìm , phát biểu , học sinh khác nhận xét bổ sung
nữ vươn tới
Xã hội phong kiến thối nát đương thời không cho họ có cuộc sống hạnh phúc ngược lại còn vùi dập cuộc đời họ…
- Vua quan chỉ biết ăn chơi sa đọa cướp bóc của cải dân lành , khônglo an nguy của thiên hạ, bán nước cầu vinh …
3.Phân tích hình tượng nhân vật:
a Nguyễn Huệ : Là một người anh hùng áo vải , có sự mưu lược của nhà cầm binh -> là nhà quân sự có tài Không những thé , mà ông còn là chính trị tài ba, biets nhìn
xa trông rộng -Lục vân Tiên : Là một chàng trai trẻ tràn đầy lòng nhiệt huyết mong muốn xả thân dể cứu đời giúp nước …-> Là người anh hùng hành hiệp vì nghĩa , vì đạo đức ở đời …
4 Giá trị nhân đạo và giá trị hiện thực, giá trị nghệ thuật củaTruyện Kiều:
-Giá trị hiện thực : Phản ánh hiện thực xã hội thối nát đương thời ,
xã hội coi trọng đồng tienf , chà đạp nhân phẩm con người , nhất là người phụ nữ.
-Giá trị nhân đạo: Qua việc miêu
tả vẻ đẹp của chị em Thúy Kiều , việc ca ngợi lòng thủy chung , sự
Trang 7hiếu thảo , tỡnh yờu trong sỏng của Thỳy Kiều cũng như chõm biếm , phờ phỏn MGS, Tỳ bà , Hoạn Thư… Thỏi độ trõn trọng và đề cao quyền sống , giỏ trị tốt đẹp của con người
-Giỏ trị nghệ thuật: Viết truyện bằng thơ lục bỏt , cỏch sử dụng cỏc bienj phỏp nghệ thụt diờu luyện đưa tỏc phẩm trở thành một kiệt tỏc
4 Củng cố : Qua bài ụn tập cần nắm kĩ một số nột cơ bản vố cuộc đời và sự nghiệp của cỏc tỏc giả và cỏc tỏc gia ? Nắm được nội dung , nghệ thuật , đặc điểm tớnh cỏch của từng nhõn vật.
5 Dặn dũ: Học bài và chuẩn bị để kiểm tra
Tiết 46
Kiểm tra về truyện trung đại A Mục tiờu cần đạt : Qua tiết kiểm tra HS đạt được: - Nắm được kiến thức cơ bản về truyện trung đại Việt Nam : những thể loại chủ yếu , giỏ trị nội dung và nghệ thuật của tỏc phẩm tiờu biểu - Qua bài kiểm tra : Đỏnh giỏ được trỡnh độ của mỡnh về cỏc mặt kiến thức và năng lực diễn đạt B Chuẩn bị : - Thầy soạn bài lờn lớp,ra đề phự hợp - Trũ ụn bài cũ (7 nội dung sgk) C.Tiến trình lên lớp: 1/Ôn định tổ chức: 2/- Kiểm tra bài cũ : khụng 3/Bài mới : Hoạt động 1: Giỏo viờn nhắc nhở học sinh thỏi độ làm bài
Hoạt động 2: GV phỏt đề phụ tụ Kiểm tra 1 tiết(phần trung đại Họ và tờn:
Lớp :
Điểm Lời phờ của giỏo viờn
A Đề bài :
I/Trắc nghiệm : (2,5 điểm )
Hãy khoanh tròn vào trớc chữ cái có câu trả lời đúng (1đ)
Câu 1 –Bản chất của Lục Vân Tiên đợc thể hiện trong tác phẩm Lục Võn Tiờn là:
Trang 8A – Chính trực hào hiệp C – Mong muốn đợc đền ơ
B – Ham mê danh vọng D –Luôn thích phiêu lu mạo hiểm
Cõu 2 - Dòng nào nói không đúng về phẩm chất chung giữa Vũ Nương, Thuý kiều, Kiều
Nguyệt Nga ?
A - Tài sắc ven toàn C - Kiờn trinh tiết liệt
B - Chung thuỷ sắt son D - Nhõn hậu bao dung
C õu 3-Nhận định n o à nói đúng về hình tợng ngời anh hùng Quang Trung?
A-Có kiến thức sâu rộng C-Là ngời thiếu nghị lực và can đảm
B-Có vốn sống phong phú D-Là ngời có tài dùng binh,quyết đoán
Câu 4-Nhận định nào nói đầy đủ nhất giá trị nội dung truyện Kiều?
A-Có giá trị nhân đạo
B-Có giá trị hiện thực
C-Có tinh thần yêu nớc
D- Có giá trị nhân đạo và giá trị hiện thực và giỏ trị nghệ thuật
Câu 5 : Sắp xếp cỏc văn bản sau cho đỳng thể loại bằng cỏch nối cột A với cột B(1 đ)
A Tờn tỏc phẩm B Thể loại
1- Quang Trung đại phỏ quõn Thanh
2- Chuyện cũ trong phủ chỳa Trịnh
- Thể loại, ngụn ngữ : Truyện thơ nụm lục bỏt
- Nghệ thuật xõy dựng nhõn vật
+ Với nhõn vật chớnh diện Nghiờng về ước lệ ( Hai Kiều , Kim Trọng, Từ Hải, Lục Võn Tiờn, Kiều Nguyệt Nga, Vương Tử Trực)
Trang 9+ Với nhõn vật phản diện Nghiờng về tả thực ( Mó Giỏm Sinh, Sở Khanh, Tỳ bà, Trịnh Hõm, Bựi Kiệm )
+ Tớnh cỏch nhõn vật Được thể hiện qua ngoại hỡnh chõn dung, lời núi, cử chỉ , hành động đối thoại và mụt số độc thoại đơn giản trực tiếp
Câu 2 (4 điểm )
Yờu cầu đoạn văn :
- Khụng quỏ dài, độ khoảng trờn dưới 15 dũng
- Theo trỡnh tự : Tả chung hai chị em Thuý Kiều Thuý Võn -> tả Thuý Võn -> tả Thuý Kiều
- Bỏm sỏt lời thơ của Nguyễn Du nhưng phải biến thành lời văn của bản thõn
- Khụng phõn tớch, bỡnh luận , nờu cảm xỳc hoặc ấn trượng của người viết
4/Củng cố :
GV thu bài,đếm bài
NX tiết làm bài
5/dặn dũ :
Về nhà học thuộc lòng các bài thơ
- Soạn bài tiết sau
Tuần 10 Tiết 47
Bài 10, 11 Văn bản : Đồng chớ
(Chớnh Hữu)
A. MỤC TIấU CẦN ĐẠT.
Học xong bài này,hs:
1 Cảm nhận được vẻ đẹp chõn thực, giản dị của anh bộ đội thời khỏng chiến chống Phỏp và tỡnh đồng chớ, đồng đội của họ được thể hiện trong bài thơ “Đồng chớ”.
Nắm được đặc sắc về nghệ thuật của bài thơ : chi tiết và hỡnh ảnh tự nhiờn, bỡnh dị mà cụ đọng, giàu sức biểu cảm.
2 Rốn luyện năng lực cảm thụ và phõn tớch cỏc chi tiết nghệ thuật, cỏc hỡnh ảnh trong một tỏc phẩm thơ giàu cảm hứng hiện thực mà khụng thiếu sức bay bổng.
3 Giỏo dục HS lũng yờu quờ hương, đất nước.
B CHUẨN BỊ CỦA THẦY VÀ TRề.
* Thầy: soạn bài lờn lớp,vẽ tranh minh hoạ
-Chõn dung t/g khi cũn trẻ và hiện tại
* Trũ: ụn bài cũ,soạn bài mới
C CÁC BƯ ỚC LấN LỚP
1 Ổn định tổ chức.
2 Kiểm tra bài cũ:
* Đọc thuộc lũng 6 cõu thơ cuối trong đoạn trớch “Lục Võn Tiờn gặp nạn”, phõn tớch
cuộc sống của ụng chài ?
3.Bài mới
* Giới thiệu bài.
Từ sau cỏch mạng thỏng Tỏm 1945, trong văn học hiện đại Việt Nam xuất hiện một đề tài mới : Tỡnh đồng chớ , đồng đội của người chiến sỹ cỏch mạng - anh bộ đội Cụ Hồ Chớnh Hữu
đó là một trong những nhà thơ đầu tiờn đúng gúp vào đề tài ấy bằng bài thơ đặc sắc : Đồng chớ
* Tiến trỡnh tổ chức cỏc hoạt động dạy – học.
Hoạt dộng của giỏo viờn Hoạt động của học sinh Nội dung
Trang 10* Hoạt động 1:HD học sinh tỡm
hiểu vố tỏc giả và văn bản
H: Hóy giới thiệu về tỏc giả Chớnh
nhất,viết ít nhất hiền lành nho nhã
điềm đạm nhất của thi ca VN
Đọc bài thơ và cho biết:
Bài thơ được viết theo thể thơ nào?
So sỏnh với thể của văn học thời kỡ
trước?
H: Bài thơ cú thể chia làm mấy
phần ? Nờu nội dung chớnh từng
phần ?
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tỡm
hiểu văn bản.
Đọc lại 6 cõu thơ đầu-đõy là những
cõu là cơ sở lớ giải của tỡnh đ/c
H: Trong cảm nhận của nhà thơ,
- 20 tuổi tũng quõn, là lớnh chiến
sĩ trung đoàn thủ đụ.
- Đề tài chủ yếu viết về người chiến sĩ.
- Giới thiệu hoàn cảnh sỏng tỏc bài thơ (dựa vào sgk ).
- Đọc nhịp thơ chậm., diễn tả tỡnh cảm, cảm xỳc lắng lại, dồn nộn.
- 2 HS đọc -> Nhận x
- Phỏt hiện.
-> Thơ tự do.(khụng gũ bú niờm luật)
* Phỏt hiện -> Chia làm ba đoạn
- Đ1 : 7 dũng thơ đầu -> Cơ sở của tỡnh đồng chớ.
- Đ2 : 10 dũng tiếp -> Những biểu hiện cụ thể của tỡnh đồng chớ.
- Đ3: Cũn lại -> Biểu tượng của tỡnh đồng chớ.
- Đề tài chủ yếu viết về người chiến sĩ.
-Thể thơ:tự do -Bố cục: 3 phần
II Tỡm hiểu văn bản.
1 Cơ sở của tỡnh đồng chớ.
Bằng cỏc cặp từ : Quờ anh – Làng tụi Nước mặn đồng chua -Đất cày lờn sỏi đỏ -> Họ xuất thõn từ những
Trang 11H: Có gì giống nhau trong không
gian và con người để tạo thành
tình đồng chí?Giải nghĩa thành
ngữ?
H: Vì sao những người xa lạ ở
khắp mọi miền tổ quốc, họ lại trở
lên thân thiết?Nói đến súng là nói
đến khía cạnh nào?đầu sát bên đầu
từ ngữ của t/g khi nói về tình đ/c?
H: Câu thơ “Đồng chí” ở giữa bài
thơ có gì đặc biệt?
GV bình: “Đồng chí !” được lấy
làm nhan đề cho bài,là tiếng gọi
thiêng liêng,là biểu hiện chủ đề,
linh hồn của bài, tạo sự độc
đáo,đ/c ở đây bật lên từ đáy
lòng,từ t/c của những con người
gắn bó với nhau.Hai tiếng đ/c đến
đây đã đủ đứng riêng làm một câu
thơ.Có người thắc mắc :nó liền
mạch với câu thơ trên hay thuộc
về những câu thơ dưới->sự thắc
mắc này có cơ sở bởi nó là cao
trào của 6 câu trướcvừa mở ra
những gì ẩn chứa trong những câu
sau vì khi đọc có một khoảng lặng
trước và sau nó(khoảng lặng
không lời đầy ý nghĩa)
Gọi hs đọc tiếp đoạn thơ (câu
H: Em hiểu như thế nào về hình
ảnh " Giếng nước, gốc đa……ra
lính" ?biện pháp nt được sử dụng?
H: Đọc những câu thơ tiếp ?
- Họ đều là những người nông dân trên các miền quê nghèo khó -> Tình đồng chí có cội nguồn cùng chung giai cấp xuất thân.
* Phân tích:
- Vì họ cùng chung mục đích, chung lí tưởng cao đẹp.
- Tình đồng chí nảy nở và trở nên bền chặt trong sự chan hoà chia sẻ mọi gian lao cũng như niềm vui.
- Khái quát.
- Phân tích: Câu thơ chỉ có hai tiếng và dấu chấm than -> nốt nhấn, vang lên như một sự phát hiện, một lời khẳng định, đồng thời như một bản lề gắn kết đoạn đầu với đoạn sau.
- Phân tích.
-> Là hình ảnh nhân hoá, ẩn dụ, chỉ quê hương, người thân nhớ
vùng quê nghèo khó , họ là những người nông dân
2 Biểu hiện của tình đồng chí.
-Bp nhân hoá -> Sự cảm thông sâu xa những tâm tư, nỗi lòng của nhau.
+Bỏ lại sau lưng ruộng nương , gia đình , người thân -Bút pháp tả thực,câu thơ sóng đôi-họ chia sẻ những khó khăn, thiếu thốn của cuộc đời lính.
+Áo anh –quần tôi : đều rách nhưng “ Miệng cười” -> “ Thương nhau tay nắm lấy
Trang 12H:Em cảm nhận được gì qua
những câu thơ trên ?
H: Nhà thơ có cường điệu những
khó khăn ấy lên không?
GV nói thêm về căn bệnh sốt rét
nhau tay nắm lấy bàn tay" ?
Trong bài thơ “Gía từng thước
đất” nhà thơ đã viết:
“Đồng đội ta
là hớp nước uống chung,bát cơm
sẻ nửa là chia nhau một mảnh tin
nhà Chia nhau cuộc đời
chia nhau cái chết ”
Nhà thơ Tố Hữu khi vẽ chân dung
anh vệ quốc trong bài “Cá
nước”cũng với h/a cụ thể “Giọt
giọt mồ hôi rơi/Trên má anh vàng
nghệ/Anh vệ quốc quân ơi/Sao mà
yêu anh thế”
H: Đọc 3 câu thơ cuối
H: 3 câu thơ gợi cho em suy nghĩ
gì về người lính và cuộc chiến
đấu ?
GV treo tranh vẽ –các em quan sát
dựa vào ý thơ hãy tưởng tượng và
dựng lại cảnh này?
H: Phân tích vẻ đẹp và ý nghĩa
biểu tượng của tình đồng chí ?
Đặt h/a khẩu súng bên cạnh vầng
trăng gợi sự liên tưởng gì?
về các anh, nỗi nhớ của người hậu phương.
- HS đọc Anh với tôi biết từng cơn ớn lạnh.
……….
Thương nhau tay nắm lấy bàn tay.
- Nêu cảm nhận : tình đồng chí, đồng đội còn được thể hiện ở sự chia sẻ những khó khăn, thiếu thốn của cuộc đời lính.
* HS thảo luận.
- Hình ảnh cụ thể, chân thực ->
sự thiếu thốn khó khăn trong thời kì cam go khốc liệt nhất của cuộc kháng chiến chống Pháp
- Những câu thơ sóng đôi, đối ứng nhau -> sự gắn bó, chia sẻ…
- Phân tích -> Hình ảnh thơ mộc mạc, giản
dị vừa nói lên tình cảm gắn bó sâu nặng giữa những người lính vừa gián tiếp thể hiện sức mạnh của tình cảm ấy.
- HS đọc “Đêm nay rừng hoang sương muối
Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới
Đầu súng trăng treo.”
-quan sát tranh (đêm đông gió rét các anh đang phục kích chờ giặc vào đêm trăng sáng,vầng trăng lên cao xuống thấp-đến thời điểm nào đó nhìn từ 1 góc độ vầng trăng như treo trên đầu mũi súng)
3 Biểu tượng của tình đồng chí.
Là bức tranh đẹp về tình đồng chí, đồng đội.
-> Hình ảnh cô đọng, gợi cảm, là biểu tượng đẹp về cuộc đời người chiến sĩ.
III/Tổng kết
Với nhiều h/a từ ngữ gợi cảm mà gần gũi thân thuộc với biện pháp sóng đôi đối ngữ sử dụng thành
công.Chính Hữu đã viết nên
Trang 13H: Khỏi quỏt lại ND, NT của bài ?
H: Tại sao tỏc giả đặt tờn bài thơ là
" Đồng chớ" ?
cảnh rừng đờm giỏ rột là 3 hỡnh ảnh gắn kết : người lớnh, khẩu sỳng và vầng trăng Họ đứng cạnh nhau, truyền hơi ấm cho nhau, giỳp nhau vượt lờn…
- Hỡnh ảnh " Đầu sỳng trăng treo" là hỡnh ảnh mang ý nghĩa biểu tượng Sỳng và trăng là gần
và xa, thực tại và mơ mộng, chất chiến đấu và chất trữ tỡnh, chiến
sĩ và thi sĩ…
- HS khỏi quỏt
- Thảo luận -> Tỡnh đồng chớ là bản chất cỏch mạng của tỡnh đồng đội và thể hiện sõu sắc tỡnh đồng đội.
một bài ca với những ngụn
từ chọn lọc bỡnh dị mà cú sức ngõn vang với những nhõn vật là những đ/c luụn sỏt cỏnh bờn nhau.Bài ca đó
ca ngợi tỡnh đ/c hết sức thiờng liờng như ngọn lửa vẫn chỏy mói,bập
bựng,khụng bao giờ tắt,ngọn lửa thắp sỏng đờm đen của chiến tranh.Nhà thơ Huy Cận đó cú lời tặng Chớnh Hữu : “Một đời đầu sỳng trăng treo/Hồn thơ đeo đẳng bay theo chiến trường/Tiếng lũng trong đọng hạt
sương/Cành hoa chiến địa
mà gương tõm tỡnh/Cho hay thơ ở lũng mỡnh/Trăng hay sỳng vẫn búng hỡnh người thơ”
4.Củng cố
H: Qua bài thơ, em cú cảm nhận gỡ về hỡnh ảnh anh bộ đội thời khỏng chiến chống Phỏp ?
-GV hoặc hs hỏt minh hoạ bài hỏt
H: Đọc diễn cảm lại bài thơ ?
5 Dặn dũ:
- Học thuộc bài thơ, nắm được ND, NT của bài thơ.
* Bài tập : Viết đoạn văn trỡnh bày cảm nhận của em về đoạn cuối bài thơ.
- Soạn văn bản " Bài thơ về tiểu đội xe khụng kớnh" : đọc, trả lời cõu hỏi trong sgk.
A
Mục tiêu cần đạt
* Giúp HS:
1 Cảm nhận đợc vẻ đẹp hiên ngang, dũng cảm của ngời lính lái xe Trờng Sơn
thời chống Mĩ và sự độc đáo của hình ảnh, ngôn ngữ, giọng điệu trong bài thơ
Chuẩn bị của thầy và trò.
1 Thầy: Nghiên cứu TLTK
2 Trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới
Trang 14đội xe không kính đã góp một tiếng nói NT mới mẻ về đề tài thế hệ trẻ chống ”
Mỹ cứu nớc
* Hoạt động 1: Hớng dẫn HS I.Tìm hiểu chung
H: Hãy thuyết minh về tác giả
Duật.(1941-2007) - Là một trongnhững gương mặt tiờubiểu của thế hệ cỏc nhàthơ trẻ thời chống Mỹ
- Thơ Phạm Tiến Duậttập trung thể hiện hỡnhảnh người lớnh trẻ trongcuộc khỏng chiến chống
Mĩ
- Giọng điệu thơ sụi nổi, trẻ trung, hồn nhiờntinh nghịch mà sõu sắc
GV nói thêm :Phạm Tiến Duật sinh ở huyện Thanh Ba, tỉnh Phỳ Thọ Cha ụng là nhà giỏo, dạy chữ
Hỏn và tiếng Phỏp, cũn mẹ làm ruộng, khụng biết chữ ễng tốt nghiệp trường Đại học Sư phạm Hà Nội năm 1964, nhưng sau đú khụng tiếp tục với nghề giỏo mà quyết định lờn đường nhập ngũ Trong thời gian này, ụng sống và chiến đấu chủ yếu trờn tuyến đường Trường Sơn Đõy cũng là thời gian ụng
sỏng tỏc rất nhiều tỏc phẩm thơ nổi tiếng Năm 1970, sau khi đoạt giải nhất cuộc thi thơ bỏo Văn nghệ,
Phạm Tiến Duật được kết nạp vào Hội Nhà văn Việt Nam.Chiến tranh kết thỳc, ụng về làm việc tại Ban Văn nghệ, Hội Nhà văn Việt nam ễng sống ở Hà Nội, là Phú trưởng Ban Đối ngoại Hội Nhà văn Việt Nam ễng cũng là người dẫn chương trỡnh của một chương trỡnh dành cho người cao tuổi của kờnh VTV3, Đài Truyền hỡnh Việt Nam.(Vui khoẻ có ích)
Trang 15ễng là đảng viờn Đảng Cộng sản Việt Nam, được tặng Giải thưởng Nhà nước về Văn học nghệ thuật năm 2001.Ngày 19 thỏng 11 năm 2007, Chủ tịch Nguyễn Minh Triết đó ký lệnh tặng thưởng Huõn chương Lao động hạng nhỡ cho nhà thơ Phạm Tiến Duật [1]
Ngày 4 thỏng 12 năm 2007, vào khoảng 8:50, ụng mất tại Bệnh viện Trung ương Quõn đội 108 vỡ căn bệnh ung thư phổi [2] .ễng đúng gúp chủ yếu là tỏc phẩm thơ được sỏng tỏc trong thời kỳ ụng tham gia quõn ngũ Thơ của ụng được cỏc nhà văn khỏc đỏnh giỏ cao và cú nột riờng như: giọng điệu sụi nổi, trẻ trung và cú cỏi "tinh nghịch" nhưng cũng rất sõu sắc Nhiều bài thơ của ụng đó được phổ nhạc thành bài hỏt trong đú tiờu biểu nhất là "Trường Sơn đụng, Trường Sơn tõy".Những tập thơ chớnh:
Vầng trăng quầng lửa (thơ, 1970), nổi tiếng nhất với tỏc phẩm "Bài thơ về tiểu đội xe khụng kớnh" Thơ một chặng đường (thơ, 1971) Ở hai đầu nỳi (thơ, 1981) Vầng trăng và những quầng lửa (thơ,
1983)Thơ một chặng đường (tập tuyển, 1994)Nhúm lửa (thơ, 1996) Tiếng bom và tiếng chuụng chựa (trường ca, 1997) Tuyển tập Phạm Tiến Duật (in xong đợt đầu ngày 17-11-2007, khi Phạm Tiến Duật
đang ốm nặng) Ông được ca tụng là "con chim lửa của Trường Sơn huyền thoại", "cõy săng lẻ của rừng già”, "nhà thơ lớn nhất thời chống Mỹ” Thơ ụng thời chống Mỹ từng được đỏnh giỏ là "cú sức mạnh của một sư đoàn" [3]
H: Hãy nêu cách đọc văn bản? - Đọc với giọng vui tơi, sôi
nổi, thể hiện tinh thần lạcquan
- Hai HS đọc văn bản ->
Nhận xét
2 Tác phẩm.
H: Nêu hoàn cảnh sáng tác bài
thơ ? - Giới thiệu về tác phẩm.-> Bài thơ ra đời trong hoàn
cảnh khốc liệt của chiếntranh chống Mĩ
- Bài thơ đợc viết vàonăm 1969, in trong tập
“Vầng trăng quầng lửa ” GV:Thời điểm này cuộc k/c chống Mỹ đang bớc vào gđ khốc liệt nhất,trên tuyến đờng mòn HCM có hệ thống những con đờng chằng chịt phần lớn sức vóc vật chất tinh thần của hậu phơng MB chuyên chở vận hành vào MN đều trên con đờng naỳ mà lực lợng chủ yếu là ô tô trong đó tiểu đoàn vận tải 61 là đv đã 2 lần đoạt danh hiệu AHLLVT PTD là một chiến sĩ trong tiểu đoàn đó đã từng ngồi trên những chiếc xe chở hàng và bài thơ ra đời trong một chuyến đi
- GV: hớng dẫn HS tự nghiên
cứu từ khó - Tự nghiên cứu từ khó.(bếp HC ,tiểu đội)
H: Bài thơ đợc viết theo thể
thơ nào ?So sánh với bài
đ/c?
- Phát hiện -> Thơ tự do -Thể loại: Thơ tự
do
H: Nhan đề bài thơ có gì
khác lạ ? - Giải thích :-> Bài thơ có nhan đề khá dài, tởng
có chỗ thừa -> nhng thu hút ngời
đọc : Nó làm nổi bật hình ảnh củatoàn bài : Những chiếc xe khôngkính Qua từ “bài thơ” -> chất thơ
của hiện thực ấy, chất thơ của tuổitrẻ