1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giao an Tuan 7 Lop 5

29 9 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 81,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa BT1, mục III; tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể n[r]

Trang 1

- Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với con

người

* TH quyền và giới: Quyền được kết bạn với loài động vật, sống hoà thuận với động vật, bảo

vệ môi trường và thiên nhiên đồng thời phải có bổn phận biết nhớ ơn, kính trọng các thầy cô giáo.

II Kiểm tra bài cũ:

- HS nêu nội dung bài: “Tác phẩm của Si – le

và tên phát xít

- GV và HS nhận xét

- 1 HS nêu: Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách một bài học sâu sắc.

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: - GV giới thiệu tranh minh

hoạ chủ điểm và chủ điểm“Con người với

thiên nhiên”

- GV giới thiệu bài đọc mở đầu chủ điểm

2 HD luyện đọc:

- HS chia đoạn: Bài chia 4 đoạn Mỗi lần xuống dòng là một đoạn

- HS đọc tiếp nối lần 1

- GV ghi: A- ri - ôn, Xi - xin, đoạt giải,

+ A – ri – ôn là người như thế nào? + A – ri – ôn là một nghệ sĩ nổi tiếng của

- HS đọc thầm đoạn 2, QST và TLCH

+ Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng

hát giã biệt cuộc đời ?

- Khi A-ri-ôn cất tiếng hát giã biệt cuộc đời, đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của ông Bầy cá heo đã cứu A- ri – ôn khi ông nhảy xuống biển và đưa ông trở về đất liền nhanh hơn tàu

Trang 2

+ Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng yêu,

đáng quý ở điểm nào ? - Cá heo đáng yêu, đáng quý vì biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ, biết cứu giúp nghệ

sĩ khi ông nhảy xuống biển Cá heo là bạn tốt của người

con người.

=> Cá heo là loài vật thông minh Chúng ta có

quyền kết bạn với loài động vật, sống hoà thuận

+ Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám

thủy thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ

A-ri-ôn?

- Đám thủy thủ là những người tham lam, độc

ác, không có tình người Đàn cá heo là loài vậtnhưng thông minh, tình nghĩa, biết cứu người khi gặp nạn, biết thưởng thức cái hay, cái đẹp +Chúng ta đã thấy, cá heo là loài vật nhưng rất

thông minh và tình nghĩa Là HS chúng ta phải

có bổn phận như thế nào với các thầy giáo, cô

- HS đọc thầm đoạn 4

+ Những đồng tiền khắc hình một con cá heo

cõng người trên lưng có ý nghĩa gì? - … thể hiện tình cảm yêu quý của con người với loài cá heo thông minh

thông minh.

cảm gắn bó của cá heo với con người

- 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn

- HS theo dõi, nx giọng đọc

Trang 3

- Mối quan hệ giữa: 1 và 1/10; 1/10 và 1/100; 1/100 và 1/1000.

- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số.

- Giải bài toán có liên quan đến số trung bình cộng.

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

10 = 10 (lần) Vậy 1 gấp 10 lần

c) 1001 : 10001 = 10 (lần)

Vậy 1001 gấp 10 lần 10001

* Bài 2 (Trang 32): - 1 HS đọc y/c bài tập, lớp theo dõi

- Y/c HS nêu cách tìm số hạng, tìm số bị trừ,

- HS làm bảng con theo 4 nhóm Mỗi

- GV và HS chữa bài

nhóm làm 1 phép tính

*Kết quả: a) x = 101 ; b) x = 2435 ; c) x = 35 ; d ) x = 2

* Bài 3(Trang 32):

+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?

+ Xác định dạng toán?

+ Cách tìm số TBC?

- Y/c HS làm bài vào vở

- GV thu 1 số bài Nhận xét Chữa bài HS

làm trên bảng phụ

- 1 HS đọc bài toán, lớp theo dõi

- Vòi nước chảy vào bể

1) : 2 = 6

1 (bể) Đáp số: 6

1 bể

Trang 4

Tiết 7: Dòng kinh quê hương

A Mục đích, yêu cầu:

- Viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.

- Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ (BT2); thực hiện được 2

trong 3 ý (a, b, c) của BT3

* TH môi trường: GD t/cảm yêu quý vẻ đẹp của dòng kinh quê hương, có ý thức BVMT xung quanh.

II Kiểm tra bài cũ:

- Viết những từ chứa các nguyên âm đôi ưa,

ươ và nêu quy tắc đánh dấu thanh

- 2 HS lên bảng

- GV và HS nhận xét

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

sai, tên riêng

- GV đọc từng câu hoặc bộ phận của câu

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu

- GV gợi ý: Vần này thích hợp với cả 3 ô

trống

- GV cho HS làm bài theo nhóm 4

- Mời đại diện 1, 2 nhóm trình bày

Rạ rơm thì ít, gió đông thì nhiều.

Mải mê đuổi một con diều

Củ khoai nướng để cả chiều thành tro.

- 1 HS nêu yêu cầu

- HS làm vào vở 1HS làm bảng phụ

- GV và HS chữa bài, nhận xét

- Cho HS nối tiếp nhau đọc thuộc các câu * Lời giải:

b) Gan như cóc tía

Ngọt như mía lùi

Trang 5

Khoa học Tiết 13: Phòng bệnh sốt xuất huyết

II Kiểm tra bài cũ:

- Nêu nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh

- GV và HS nhận xét

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Nội dung:

a) Tác nhân gây bệnh và con đường lây

truyền bệnh sốt xuất huyết:

- GV yêu cầu HS đọc kĩ các thông tin, sau đó

thảo luận theo cặp và làm các bài tập trang 28

+ Tác nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết là gì? + Tác nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết là một

loại vi rút

+ Bệnh sốt xuất huyết được lây truyền như

thế nào? + Muỗi vằn hút máu người bệnh trong đó có chứa vi rút gây bệnh sốt xuất huyết sau đó lại

hút máu người lành, truyền vi rút gây bệnh sang cho người lành

+ Bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm như thế

nào?

+ Bệnh sốt xuất huyết có diễn biến ngắn, trường hợp nặng có thể gây chết người trong vòng 3 đên 5 ngày Bệnh đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ em

GVKL: Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm

do một loại vi rút gây ra Muỗi vằn là động

vật trung gian truyền bệnh Bệnh có diễn biến

ngắn, bệnh nặng (bị xuất huyết bên trong cơ

thể) có thể gây chết người trong vòng 3 đến 5

ngày Bệnh rất nguy hiểm Hiện nay chưa có

thuốc đặc trị để chữa bệnh này.

b) Những việc nên làm để phòng bệnh sốt

xuất huyết:

- Yêu cầu cả lớp quan sát các hình 2, 3, 4

trang 29- SGK và trả lời các câu hỏi:

+ Chỉ và nói về nội dung từng hình

+ Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong

- Cả lớp quan sát các hình 2, 3, 4 trang 29 SGK và trả lời các câu hỏi:

- Hình 2: Bể nước có nắp đậy, bạn nữ đang quét sân, bạn nam đang khơi cống rãnh (để

Trang 6

từng hình đối với việc phòng tránh bệnh sốt

xuất huyết ngăn không cho muỗi đẻ).- Hình 3: Một bạn ngủ có màn, kể cả ban ngày

(để ngăn không cho muỗi đốt vì muỗi vằn đốt người cả ban ngày và ban đêm)

- Hình 4: Chum nước có nắp đậy (ngăn khôngcho muỗi đẻ trứng)

- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4

+ Nêu những việc nên làm để phòng bệnh sốt

xuất huyết?

+ Gia đình bạn thường sử dụng biện pháp nào

để diệt muỗi và bọ gậy?

- HS thảo luận nhóm 4 Đại diện nhóm báo cáo kết quả Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

*Cần có ý thức trong việc ngăn chặn không

cho muỗi sinh sản và đốt người, giữ vệ sinh

MT sạch sẽ.

GVKL: Sốt xuất huyết là một trong những

căn bệnh nguy hiểm đối với trẻ em Cách

phòng bệnh tốt nhất và hiệu quả nhất là giữ

II Kiểm tra bài cũ:

- GV và HS nhận xét, chữa bài

III Bài mới:

1.Giới thiệu bài:

2.Giới thiệu khái niệm về số thập phân dạng

đơn giản:

a) Nhận xét 1:

- GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn như SGK, hỏi

HS: - HS tự nêu nhận xét từng hàng trong bảng để nhận ra: Có 0m 1dm tức là có 1dm

- GV viết bảng: 1dm = 10

1m

Trang 7

1, 1000

1 được viết thành các số nào?

+ Được viết thành các số: 0,1; 0,01; 0,001

- GV giới thiệu: các số 0,1 ; 0,01 ; 0,001… gọi

- GV ghi bảng và hướng dẫn HS cách đọc, viết

b) Nhận xét 2: GVHDHS tương tự phần a

3.Thực hành:

* Bài 1 (Trang 34):

- GV chỉ vào từng vạch trên tia số (kẻ sẵn) trên

bảng, cho HS đọc phân số thập phân và số thập

phân

- HS đọc: một phần mười, không phẩy một;hai phần mười, không phẩy hai …

- GV hướng dẫn HS viết theo mẫu của từng

A Mục tiêu:

- Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa (ND Ghi nhớ)

- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiềunghĩa (BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thểngười và động vật (BT2)

II Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS đặt câu để phân biệt nghĩa của

một cặp từ đồng âm

- 2 HS đặt câu

- GV và HS nhận xét

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Phần nhận xét:

- Yêu cầu một số học sinh trình bày - 1 số học sinh trình bày

Tai - nghĩa a ; Răng - nghĩa b ; Mũi - nghĩa c

- HS và GV nhận xét

- GV nhấn mạnh: Các nghĩa mà các em vừa

Trang 8

xác định cho các từ răng, mũi, tai là nghĩa

gốc (nghĩa ban đầu) của mỗi từ

- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân và trả lời + Răng của chiếc cào không dùng để nhai

như răng người và động vật

+ Mũi của chiếc thuyền không dùng để ngửi+ Tai của cái ấm không dùng để nghe

- Cả lớp và GV nhận xét

- GV: Những nghĩa này hình thành trên cơ

sở nghĩa gốc của các từ răng, mũi, tai Ta

gọi đó là nghĩa chuyển

- GV nhắc HS chú ý:

+ Vì sao không dùng để nhai vẫn gọi là

răng?

+ Vì sao cái mũi thuyền không dùng để

ngửi vẫn gọi là mũi?

+ Vì sao cái tai ấm không dùng để nghe vẫn

gọi là tai?

+ Đều chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều nhau …

+ Cùng chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước

+ Cùng chỉ bộ phận mọc ở hai bên, chìa ra như cái tai

- GV: Nghĩa của các từ đồng âm khác hẳn

nhau Nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ

cũng có mối liên hệ - vừa khác vừa giống

- Cho HS làm việc cá nhân

- Mắt trong đôi mắt

- Chân trong đau chân

- Đầu trong ngoẹo đầu

- Mắt trong …mở mắt

- Chân trong ba chân

- Đầu trong đầu nguồn

*Bài 2 (Trang 67): - 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở

- GV và HS chữa bài

* Ví dụ:

- lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi cày, lưỡi rìu,…

- miệng: miệng bát, miệng hũ, miệng bình,…

- cổ: cổ chai, cổ bình, cổ áo, cổ tay,…

- tay: tay áo, tay ghế, tay quay, tay tre, …

- lưng: lưng ghế, lưng đồi, lưng núi, lưng trời, lưng đê,…

5 Củng cố - dặn dò:

- GV nhận xét, nhắc HS chuẩn bị bài sau:

MRVT: Thiên nhiên.

Kể chuyện Tiết 7: Cây cỏ nước Nam

Trang 9

*GD HS có thái độ yêu quý những cây cỏ hữu ích trong MT thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT.

B Đồ dùng dạy - học.

GV: - Tranh minh hoạ trong truyện kể (TBDH)

- Ảnh hoặc vật thật: Những bụi sâm nam, đinh lăng, cam thảo nam

- HS: SGK, vở viết

C Các hoạt động dạy - học:

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

- 1 HS kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc…

- GV và HS nhận xét

III Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 GV kể chuyện:

- GV kể lần 1, kể chậm rãi

- GV kể lần 2, Kết hợp chỉ 6 tranh minh hoạ

- GV viết lên bảng tên một số cây thuốc quý

và giúp HS hiểu những từ ngữ khó

( trưởng tràng, dược sơn )

3 HD HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa

câu chuyện

- 3 HS nối tiếp đọc 3 yêu cầu trong SGK

- Cho HS kể chuyện trong nhóm 2 (HS thay

đổi nhau mỗi em kể một tranh, sau đó đổi lại )

- Cho HS thi kể từng đoạn chuyện theo tranh

trước lớp

- Các HS khác nhận xét, bổ sung

- GV nhận xét, đánh giá

- Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện

- GV và HS nhận xét đánh giá, khen ngợi

những HS kể tốt

4 Củng cố, dặn dò:

+ GDBVMT: Cây cỏ xung quanh ta cũng rất

có ích, chúng ta cần biết quý trọng và bảo vệ

nó…

- GV nhận xét giờ học Nhắc HS chuẩn bị bài

sau: KC đã nghe, đã đọc.

- Chú ý nghe, quan sát tranh trong SGK

- Quan sát- nghe, nhận biết

- Đọc 3 yêu cầu trong SGK

- Nêu nội dung chính của từng tranh:

+ Tranh 1: Tuệ Tĩnh giảng giải cho học trò

về cây cỏ nước Nam.

+ Tranh 2: Quân dân nhà Trần tập luyện chuẩn bị chống quân Nguyên.

+ Tranh 3: Nhà Nguyên cấm bán thuốc men cho quân ta.

+ Tranh 4: Quân dân nhà Trần chuẩn bị thuốc men cho nước ta.

+ Tranh 5: Cây cỏ nước Nam góp phần làm cho binh sĩ thêm khoẻ mạnh.

+ Tranh 6: Tuệ Tĩnh và học trò phát triển cây thuốc nam.

- HS thi kể chuyện và trao đổi với bạn về ýnghĩa câu chuyện

- HS thi kể toàn bộ câu chuyện

- Cả lớp nhận xét bình chọn bạn kể tốt

Buổi chiều Toán (Tăng cường)

Trang 10

Ôn tập về số thập phân

A Mục tiêu:

- Củng cố cách chuyển phân số thập phân thành số thập phân

- Rèn kĩ năng tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số

- Luyện giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng

III Bài mới:

*Bài 1: Chuyển các phân số thập phân sau

- 1HS nêu yêu cầu

- HS thực hiện vào bảng con và bảng lớp

Kết quả: 102 = 0,2; 1003 = 0,03;

10001 = 0,001; 871000 = 0,087

- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số hạng, số bị

- HS làm vào nháp 1 số HS lên chữa bài

x = 35 x = 4

*Bài 3: Ba xe ô tô chở được 48 bao gạo Nếu

chuyển 4 bao ở xe thứ nhất sang xe thứ hai,

chuyển 2 bao ở xe thứ hai sang xe thứ ba và

chuyển 5 bao ở xe thứ ba sang xe thứ nhất

thì số bao gạo ở cả ba xe sẽ bằng nhau Hỏi

lúc đầu mỗi xe chở được bao nhiêu bao gạo?

48 : 3 = 16 (bao gạo)Lúc đầu xe thứ nhất chở được là:

16 + 4 - 5 = 15 (bao gạo)Lúc đầu xe thứ hai chở được là:

16 - 4 + 2 = 14 (bao gạo)Lúc đầu xe thứ ba chở được là:

16 - 2 + 5 = 19 (bao gạo)Đáp số: Xe thứ nhất: 15 bao gạo

Xe thứ hai: 14 bao gạo

Trang 11

Xe thứ ba: 19 bao gạo

4 Củng cố - dặn dò:

- HS nêu lại nội dung ôn tập

- Đọc diễn cảm được toàn bài, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do.

- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Cảnh đẹp kỳ vĩ của công trường thuỷ điện sông Đà cùng với tiếng

đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành(thuộc 2 khổ thơ)

*GDHS về: - Quyền được đoàn kết, hữu nghị với bạn bè khắp năm châu.

- Quyền được có mức sống ngày càng cao.

B Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh, ảnh về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, bảng phụ.

- HS: SGK, v vi t ở ế

C Các hoạt động dạy - học:

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

+ Đọc tiếp nối bài "Những người bạn tốt",

TLCH

- GV và HS nhận xét

- 2 HS đọc và TLCH

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 HD luyện đọc:

- Mời HS có giọng đọc tốt, đọc bài thơ - 1 HS đọc, lớp theo dõi

- Chia đoạn: Bài chia 3 khổ thơ Mỗi lần

xuống dòng là 1 khổ thơ

- Lần 1: Gọi HS đọc nối tiếp khổ thơ, kết hợp

sửa lỗi cho HS về phát âm, … - HS đọc tiếp nối - HS nhận xét

- Lần 2: Y/c HS đọc tiếp nối khổ thơ kết hợp

giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải

+Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên hình

ảnh 1 đêm trăng rất tĩnh mịch? + Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ

Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ + Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên

hình ảnh một đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa

sinh động trên công trường sông Đà?

+Đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh động vì cótiếng đàn của cô gái Nga Có dòng sông lấp loáng dưới ánh trăng và có những sự vật được tác giả miêu tả bằng biện pháp nhân hoá: Côngtrường say ngủ …

+ Nước nào giúp chúng ta XD nhà máy thủy - Nước bạn Liên Xô

Trang 12

điện sông Đà?

=> Chúng ta có quyền được đoàn kết, hữu

nghị với bạn bè khắp năm châu.

+ Tìm một hình ảnh đẹp trong bài thơ thể

hiện sự gắn bó giữa con người với thiên

nhiên trong đêm trăng bên sông Đà?

+ Câu thơ: Chỉ có tiếng đàn ngân nga/ Với 1 dòng trăng lấp loáng sông Đà thể hiện sự gắn bó hòa quyện giữa con người với TN

+ Những câu thơ nào trong bài sử dụng phép

nhân hóa?

- Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông/ Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ/ Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ

=> Cuộc sống sẽ văn minh, chất lượng

c/sống sẽ tăng lên … Chúng ta có quyền được

trường thuỷ điện sông Đà cùng với tiếng đàn

ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về

tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành

4 Luyện đọc diễn cảm:

- HS theo dõi, nx giọng đọc

- Chọn đọc diễn cảm khổ thơ cuối

- Đọc, viết các số thập phân (các dạng đơn giản thường gặp).

- Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân.

Trang 13

I Ổn định tổ chức:

II Kiểm tra bài cũ:

Viết các số thập phân:

a) Sáu đơn vị, tám phần mười

b) Bốn mươi hai đơn vị, hai mươi bảy phần

trăm

- HS viết vào bảng con và bảng lớp

a) 6,8 b) 42, 27

- GV và HS chữa bài, nhận xét

III Dạy bài mới:

2 Giới thiệu về số thập phân:

- GV hướng dẫn HS để HS nêu khái niệm số

thập phân

- HS nêu: Mỗi số thập phân gồm hai phần:phần nguyên và phần thập phân, chúng đượcphân các nhau bởi dấu phẩy

- Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc vềphần nguyên, những chữ số ở bên phải dấuphẩy thuộc về phần thập phân

3 Luyện tập:

* Bài 1(Trang 37): - 1 HS nêu y/c bài

- Y/c đọc trong nhóm đôi

- GV chép bài lên bảng

- Gọi HS đọc các số thập phân

- HS đọc trong nhóm đôi

- 2 HS chữa bài trên bảng

- Nhiều HS đọc nối tiếp

* Bài 2(Trang 37):

- GV HD mẫu

5 = 5,9 : Năm phẩy chín

- GV thu 1 số vở, nhận xét

- 1 HS nêu y/c bài

- HS làm bài vào vở 1 HS làm bài vào bảng phụ Lớp nhận xét

A Mục đích, yêu cầu:

- Xác định được phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn (BT1); hiểu mối liên hệ về nội

dung giữa các câu và biết cách viết câu mở đoạn (BT2, BT3)

* Qua bài Vịnh Hạ Long giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, có tác dụng giáo dục bảo vệ môi trường.

Trang 14

II Kiểm tra bài cũ: Mời 1- 2 HS trình bày dàn

ý miêu tả cảnh sông nước

- GV và HS nhận xét

- HS trình bày dàn ý

III Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài:

2 Nội dung:

- Cho HS quan sát tranh minh họa và hướng *Lời giải:

- Cho HS làm bài theo nhóm 4 (các nhóm đều - Mở bài: Câu mở đầu

suy nghĩ cả 3 câu hỏi, nhưng mỗi nhóm làm - Thân bài: Gồm 3 đoạn tiếp theo, mỗi đoạn

* Tích hợp Quyền và giới: Quyền được sống trong

MT thiên nhiên tươi đẹp Quyền tự do về danh

lam thắng cảnh của quê hương.

của vịnh Hạ Long qua mỗi mùa

c) Các câu văn in đậm có vai trò mở đầu mỗi đoạn, nêu ý bao trùm toàn đoạn Xét trong toàn bài, những câu văn đó còn có tác dụng chuyển đoạn, kết nối các đoạn với nhau

*Bài 2 (Trang 72):

- Mời 2 HS nối tiếp đọc yêu cầu của bài

- Cho HS làm việc cá nhân

- Mời một số HS trình bày bài làm

b) Điền câu (c) vì câu này nêu được ý chung của đoạn văn: Tây Nguyên có những thảo nguyên rực rỡ màu sắc

+ Qua BT1 và 2 chúng ta thấy thiên nhiên nước

Ngày đăng: 23/12/2021, 20:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w