- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiều nghĩa BT1, mục III; tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể n[r]
Trang 1- Bước đầu đọc diễn cảm được bài văn.
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Khen ngợi sự thông minh, tình cảm gắn bó của cá heo với con
người
* TH quyền và giới: Quyền được kết bạn với loài động vật, sống hoà thuận với động vật, bảo
vệ môi trường và thiên nhiên đồng thời phải có bổn phận biết nhớ ơn, kính trọng các thầy cô giáo.
II Kiểm tra bài cũ:
- HS nêu nội dung bài: “Tác phẩm của Si – le
và tên phát xít
- GV và HS nhận xét
- 1 HS nêu: Cụ già người Pháp đã dạy cho tên sĩ quan Đức hống hách một bài học sâu sắc.
III Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: - GV giới thiệu tranh minh
hoạ chủ điểm và chủ điểm“Con người với
thiên nhiên”
- GV giới thiệu bài đọc mở đầu chủ điểm
2 HD luyện đọc:
- HS chia đoạn: Bài chia 4 đoạn Mỗi lần xuống dòng là một đoạn
- HS đọc tiếp nối lần 1
- GV ghi: A- ri - ôn, Xi - xin, đoạt giải,
+ A – ri – ôn là người như thế nào? + A – ri – ôn là một nghệ sĩ nổi tiếng của
- HS đọc thầm đoạn 2, QST và TLCH
+ Điều kì lạ gì đã xảy ra khi nghệ sĩ cất tiếng
hát giã biệt cuộc đời ?
- Khi A-ri-ôn cất tiếng hát giã biệt cuộc đời, đàn cá heo đã bơi đến vây quanh tàu, say sưa thưởng thức tiếng hát của ông Bầy cá heo đã cứu A- ri – ôn khi ông nhảy xuống biển và đưa ông trở về đất liền nhanh hơn tàu
Trang 2
+ Qua câu chuyện, em thấy cá heo đáng yêu,
đáng quý ở điểm nào ? - Cá heo đáng yêu, đáng quý vì biết thưởng thức tiếng hát của nghệ sĩ, biết cứu giúp nghệ
sĩ khi ông nhảy xuống biển Cá heo là bạn tốt của người
con người.
=> Cá heo là loài vật thông minh Chúng ta có
quyền kết bạn với loài động vật, sống hoà thuận
+ Em có suy nghĩ gì về cách đối xử của đám
thủy thủ và của đàn cá heo đối với nghệ sĩ
A-ri-ôn?
- Đám thủy thủ là những người tham lam, độc
ác, không có tình người Đàn cá heo là loài vậtnhưng thông minh, tình nghĩa, biết cứu người khi gặp nạn, biết thưởng thức cái hay, cái đẹp +Chúng ta đã thấy, cá heo là loài vật nhưng rất
thông minh và tình nghĩa Là HS chúng ta phải
có bổn phận như thế nào với các thầy giáo, cô
- HS đọc thầm đoạn 4
+ Những đồng tiền khắc hình một con cá heo
cõng người trên lưng có ý nghĩa gì? - … thể hiện tình cảm yêu quý của con người với loài cá heo thông minh
thông minh.
cảm gắn bó của cá heo với con người
- 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn
- HS theo dõi, nx giọng đọc
Trang 3
- Mối quan hệ giữa: 1 và 1/10; 1/10 và 1/100; 1/100 và 1/1000.
- Tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số.
- Giải bài toán có liên quan đến số trung bình cộng.
III Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
10 = 10 (lần) Vậy 1 gấp 10 lần
c) 1001 : 10001 = 10 (lần)
Vậy 1001 gấp 10 lần 10001
* Bài 2 (Trang 32): - 1 HS đọc y/c bài tập, lớp theo dõi
- Y/c HS nêu cách tìm số hạng, tìm số bị trừ,
- HS làm bảng con theo 4 nhóm Mỗi
- GV và HS chữa bài
nhóm làm 1 phép tính
*Kết quả: a) x = 101 ; b) x = 2435 ; c) x = 35 ; d ) x = 2
* Bài 3(Trang 32):
+ Bài toán cho biết gì? Bài toán hỏi gì?
+ Xác định dạng toán?
+ Cách tìm số TBC?
- Y/c HS làm bài vào vở
- GV thu 1 số bài Nhận xét Chữa bài HS
làm trên bảng phụ
- 1 HS đọc bài toán, lớp theo dõi
- Vòi nước chảy vào bể
1) : 2 = 6
1 (bể) Đáp số: 6
1 bể
Trang 4
Tiết 7: Dòng kinh quê hương
A Mục đích, yêu cầu:
- Viết đúng bài CT; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
- Tìm được vần thích hợp để điền vào cả ba chỗ trống trong đoạn thơ (BT2); thực hiện được 2
trong 3 ý (a, b, c) của BT3
* TH môi trường: GD t/cảm yêu quý vẻ đẹp của dòng kinh quê hương, có ý thức BVMT xung quanh.
II Kiểm tra bài cũ:
- Viết những từ chứa các nguyên âm đôi ưa,
ươ và nêu quy tắc đánh dấu thanh
- 2 HS lên bảng
- GV và HS nhận xét
III Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
sai, tên riêng
- GV đọc từng câu hoặc bộ phận của câu
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- GV gợi ý: Vần này thích hợp với cả 3 ô
trống
- GV cho HS làm bài theo nhóm 4
- Mời đại diện 1, 2 nhóm trình bày
Rạ rơm thì ít, gió đông thì nhiều.
Mải mê đuổi một con diều
Củ khoai nướng để cả chiều thành tro.
- 1 HS nêu yêu cầu
- HS làm vào vở 1HS làm bảng phụ
- GV và HS chữa bài, nhận xét
- Cho HS nối tiếp nhau đọc thuộc các câu * Lời giải:
b) Gan như cóc tía
Ngọt như mía lùi
Trang 5
Khoa học Tiết 13: Phòng bệnh sốt xuất huyết
II Kiểm tra bài cũ:
- Nêu nguyên nhân và cách phòng tránh bệnh
- GV và HS nhận xét
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung:
a) Tác nhân gây bệnh và con đường lây
truyền bệnh sốt xuất huyết:
- GV yêu cầu HS đọc kĩ các thông tin, sau đó
thảo luận theo cặp và làm các bài tập trang 28
+ Tác nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết là gì? + Tác nhân gây ra bệnh sốt xuất huyết là một
loại vi rút
+ Bệnh sốt xuất huyết được lây truyền như
thế nào? + Muỗi vằn hút máu người bệnh trong đó có chứa vi rút gây bệnh sốt xuất huyết sau đó lại
hút máu người lành, truyền vi rút gây bệnh sang cho người lành
+ Bệnh sốt xuất huyết nguy hiểm như thế
nào?
+ Bệnh sốt xuất huyết có diễn biến ngắn, trường hợp nặng có thể gây chết người trong vòng 3 đên 5 ngày Bệnh đặc biệt nguy hiểm đối với trẻ em
GVKL: Sốt xuất huyết là bệnh truyền nhiễm
do một loại vi rút gây ra Muỗi vằn là động
vật trung gian truyền bệnh Bệnh có diễn biến
ngắn, bệnh nặng (bị xuất huyết bên trong cơ
thể) có thể gây chết người trong vòng 3 đến 5
ngày Bệnh rất nguy hiểm Hiện nay chưa có
thuốc đặc trị để chữa bệnh này.
b) Những việc nên làm để phòng bệnh sốt
xuất huyết:
- Yêu cầu cả lớp quan sát các hình 2, 3, 4
trang 29- SGK và trả lời các câu hỏi:
+ Chỉ và nói về nội dung từng hình
+ Hãy giải thích tác dụng của việc làm trong
- Cả lớp quan sát các hình 2, 3, 4 trang 29 SGK và trả lời các câu hỏi:
- Hình 2: Bể nước có nắp đậy, bạn nữ đang quét sân, bạn nam đang khơi cống rãnh (để
Trang 6
từng hình đối với việc phòng tránh bệnh sốt
xuất huyết ngăn không cho muỗi đẻ).- Hình 3: Một bạn ngủ có màn, kể cả ban ngày
(để ngăn không cho muỗi đốt vì muỗi vằn đốt người cả ban ngày và ban đêm)
- Hình 4: Chum nước có nắp đậy (ngăn khôngcho muỗi đẻ trứng)
- GV yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4
+ Nêu những việc nên làm để phòng bệnh sốt
xuất huyết?
+ Gia đình bạn thường sử dụng biện pháp nào
để diệt muỗi và bọ gậy?
- HS thảo luận nhóm 4 Đại diện nhóm báo cáo kết quả Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
*Cần có ý thức trong việc ngăn chặn không
cho muỗi sinh sản và đốt người, giữ vệ sinh
MT sạch sẽ.
GVKL: Sốt xuất huyết là một trong những
căn bệnh nguy hiểm đối với trẻ em Cách
phòng bệnh tốt nhất và hiệu quả nhất là giữ
II Kiểm tra bài cũ:
- GV và HS nhận xét, chữa bài
III Bài mới:
1.Giới thiệu bài:
2.Giới thiệu khái niệm về số thập phân dạng
đơn giản:
a) Nhận xét 1:
- GV treo bảng phụ đã kẻ sẵn như SGK, hỏi
HS: - HS tự nêu nhận xét từng hàng trong bảng để nhận ra: Có 0m 1dm tức là có 1dm
- GV viết bảng: 1dm = 10
1m
Trang 71, 1000
1 được viết thành các số nào?
+ Được viết thành các số: 0,1; 0,01; 0,001
- GV giới thiệu: các số 0,1 ; 0,01 ; 0,001… gọi
- GV ghi bảng và hướng dẫn HS cách đọc, viết
b) Nhận xét 2: GVHDHS tương tự phần a
3.Thực hành:
* Bài 1 (Trang 34):
- GV chỉ vào từng vạch trên tia số (kẻ sẵn) trên
bảng, cho HS đọc phân số thập phân và số thập
phân
- HS đọc: một phần mười, không phẩy một;hai phần mười, không phẩy hai …
- GV hướng dẫn HS viết theo mẫu của từng
A Mục tiêu:
- Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa (ND Ghi nhớ)
- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc, từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn có dùng từ nhiềunghĩa (BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3 trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thểngười và động vật (BT2)
II Kiểm tra bài cũ:
- Cho HS đặt câu để phân biệt nghĩa của
một cặp từ đồng âm
- 2 HS đặt câu
- GV và HS nhận xét
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Phần nhận xét:
- Yêu cầu một số học sinh trình bày - 1 số học sinh trình bày
Tai - nghĩa a ; Răng - nghĩa b ; Mũi - nghĩa c
- HS và GV nhận xét
- GV nhấn mạnh: Các nghĩa mà các em vừa
Trang 8
xác định cho các từ răng, mũi, tai là nghĩa
gốc (nghĩa ban đầu) của mỗi từ
- HS suy nghĩ, làm việc cá nhân và trả lời + Răng của chiếc cào không dùng để nhai
như răng người và động vật
+ Mũi của chiếc thuyền không dùng để ngửi+ Tai của cái ấm không dùng để nghe
- Cả lớp và GV nhận xét
- GV: Những nghĩa này hình thành trên cơ
sở nghĩa gốc của các từ răng, mũi, tai Ta
gọi đó là nghĩa chuyển
- GV nhắc HS chú ý:
+ Vì sao không dùng để nhai vẫn gọi là
răng?
+ Vì sao cái mũi thuyền không dùng để
ngửi vẫn gọi là mũi?
+ Vì sao cái tai ấm không dùng để nghe vẫn
gọi là tai?
+ Đều chỉ vật nhọn, sắc, sắp đều nhau …
+ Cùng chỉ bộ phận có đầu nhọn nhô ra phía trước
+ Cùng chỉ bộ phận mọc ở hai bên, chìa ra như cái tai
- GV: Nghĩa của các từ đồng âm khác hẳn
nhau Nghĩa của từ nhiều nghĩa bao giờ
cũng có mối liên hệ - vừa khác vừa giống
- Cho HS làm việc cá nhân
- Mắt trong đôi mắt
- Chân trong đau chân
- Đầu trong ngoẹo đầu
- Mắt trong …mở mắt
- Chân trong ba chân
- Đầu trong đầu nguồn
*Bài 2 (Trang 67): - 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS làm bài vào vở
- GV và HS chữa bài
* Ví dụ:
- lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao, lưỡi cày, lưỡi rìu,…
- miệng: miệng bát, miệng hũ, miệng bình,…
- cổ: cổ chai, cổ bình, cổ áo, cổ tay,…
- tay: tay áo, tay ghế, tay quay, tay tre, …
- lưng: lưng ghế, lưng đồi, lưng núi, lưng trời, lưng đê,…
5 Củng cố - dặn dò:
- GV nhận xét, nhắc HS chuẩn bị bài sau:
MRVT: Thiên nhiên.
Kể chuyện Tiết 7: Cây cỏ nước Nam
Trang 9
*GD HS có thái độ yêu quý những cây cỏ hữu ích trong MT thiên nhiên, nâng cao ý thức BVMT.
B Đồ dùng dạy - học.
GV: - Tranh minh hoạ trong truyện kể (TBDH)
- Ảnh hoặc vật thật: Những bụi sâm nam, đinh lăng, cam thảo nam
- HS: SGK, vở viết
C Các hoạt động dạy - học:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
- 1 HS kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc…
- GV và HS nhận xét
III Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 GV kể chuyện:
- GV kể lần 1, kể chậm rãi
- GV kể lần 2, Kết hợp chỉ 6 tranh minh hoạ
- GV viết lên bảng tên một số cây thuốc quý
và giúp HS hiểu những từ ngữ khó
( trưởng tràng, dược sơn )
3 HD HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa
câu chuyện
- 3 HS nối tiếp đọc 3 yêu cầu trong SGK
- Cho HS kể chuyện trong nhóm 2 (HS thay
đổi nhau mỗi em kể một tranh, sau đó đổi lại )
- Cho HS thi kể từng đoạn chuyện theo tranh
trước lớp
- Các HS khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét, đánh giá
- Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện
- GV và HS nhận xét đánh giá, khen ngợi
những HS kể tốt
4 Củng cố, dặn dò:
+ GDBVMT: Cây cỏ xung quanh ta cũng rất
có ích, chúng ta cần biết quý trọng và bảo vệ
nó…
- GV nhận xét giờ học Nhắc HS chuẩn bị bài
sau: KC đã nghe, đã đọc.
- Chú ý nghe, quan sát tranh trong SGK
- Quan sát- nghe, nhận biết
- Đọc 3 yêu cầu trong SGK
- Nêu nội dung chính của từng tranh:
+ Tranh 1: Tuệ Tĩnh giảng giải cho học trò
về cây cỏ nước Nam.
+ Tranh 2: Quân dân nhà Trần tập luyện chuẩn bị chống quân Nguyên.
+ Tranh 3: Nhà Nguyên cấm bán thuốc men cho quân ta.
+ Tranh 4: Quân dân nhà Trần chuẩn bị thuốc men cho nước ta.
+ Tranh 5: Cây cỏ nước Nam góp phần làm cho binh sĩ thêm khoẻ mạnh.
+ Tranh 6: Tuệ Tĩnh và học trò phát triển cây thuốc nam.
- HS thi kể chuyện và trao đổi với bạn về ýnghĩa câu chuyện
- HS thi kể toàn bộ câu chuyện
- Cả lớp nhận xét bình chọn bạn kể tốt
Buổi chiều Toán (Tăng cường)
Trang 10
Ôn tập về số thập phân
A Mục tiêu:
- Củng cố cách chuyển phân số thập phân thành số thập phân
- Rèn kĩ năng tìm thành phần chưa biết của phép tính với phân số
- Luyện giải bài toán liên quan đến số trung bình cộng
III Bài mới:
*Bài 1: Chuyển các phân số thập phân sau
- 1HS nêu yêu cầu
- HS thực hiện vào bảng con và bảng lớp
Kết quả: 102 = 0,2; 1003 = 0,03;
10001 = 0,001; 871000 = 0,087
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm số hạng, số bị
- HS làm vào nháp 1 số HS lên chữa bài
x = 35 x = 4
*Bài 3: Ba xe ô tô chở được 48 bao gạo Nếu
chuyển 4 bao ở xe thứ nhất sang xe thứ hai,
chuyển 2 bao ở xe thứ hai sang xe thứ ba và
chuyển 5 bao ở xe thứ ba sang xe thứ nhất
thì số bao gạo ở cả ba xe sẽ bằng nhau Hỏi
lúc đầu mỗi xe chở được bao nhiêu bao gạo?
48 : 3 = 16 (bao gạo)Lúc đầu xe thứ nhất chở được là:
16 + 4 - 5 = 15 (bao gạo)Lúc đầu xe thứ hai chở được là:
16 - 4 + 2 = 14 (bao gạo)Lúc đầu xe thứ ba chở được là:
16 - 2 + 5 = 19 (bao gạo)Đáp số: Xe thứ nhất: 15 bao gạo
Xe thứ hai: 14 bao gạo
Trang 11
Xe thứ ba: 19 bao gạo
4 Củng cố - dặn dò:
- HS nêu lại nội dung ôn tập
- Đọc diễn cảm được toàn bài, ngắt nhịp hợp lí theo thể thơ tự do.
- Hiểu nội dung và ý nghĩa: Cảnh đẹp kỳ vĩ của công trường thuỷ điện sông Đà cùng với tiếng
đàn ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành(thuộc 2 khổ thơ)
*GDHS về: - Quyền được đoàn kết, hữu nghị với bạn bè khắp năm châu.
- Quyền được có mức sống ngày càng cao.
B Đồ dùng dạy học: - GV: Tranh, ảnh về nhà máy thuỷ điện Hoà Bình, bảng phụ.
- HS: SGK, v vi t ở ế
C Các hoạt động dạy - học:
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
+ Đọc tiếp nối bài "Những người bạn tốt",
TLCH
- GV và HS nhận xét
- 2 HS đọc và TLCH
III Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 HD luyện đọc:
- Mời HS có giọng đọc tốt, đọc bài thơ - 1 HS đọc, lớp theo dõi
- Chia đoạn: Bài chia 3 khổ thơ Mỗi lần
xuống dòng là 1 khổ thơ
- Lần 1: Gọi HS đọc nối tiếp khổ thơ, kết hợp
sửa lỗi cho HS về phát âm, … - HS đọc tiếp nối - HS nhận xét
- Lần 2: Y/c HS đọc tiếp nối khổ thơ kết hợp
giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải
+Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên hình
ảnh 1 đêm trăng rất tĩnh mịch? + Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ
Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ + Những chi tiết nào trong bài thơ gợi lên
hình ảnh một đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa
sinh động trên công trường sông Đà?
+Đêm trăng vừa tĩnh mịch vừa sinh động vì cótiếng đàn của cô gái Nga Có dòng sông lấp loáng dưới ánh trăng và có những sự vật được tác giả miêu tả bằng biện pháp nhân hoá: Côngtrường say ngủ …
+ Nước nào giúp chúng ta XD nhà máy thủy - Nước bạn Liên Xô
Trang 12
điện sông Đà?
=> Chúng ta có quyền được đoàn kết, hữu
nghị với bạn bè khắp năm châu.
+ Tìm một hình ảnh đẹp trong bài thơ thể
hiện sự gắn bó giữa con người với thiên
nhiên trong đêm trăng bên sông Đà?
+ Câu thơ: Chỉ có tiếng đàn ngân nga/ Với 1 dòng trăng lấp loáng sông Đà thể hiện sự gắn bó hòa quyện giữa con người với TN
+ Những câu thơ nào trong bài sử dụng phép
nhân hóa?
- Cả công trường say ngủ cạnh dòng sông/ Những tháp khoan nhô lên trời ngẫm nghĩ/ Những xe ủi, xe ben sóng vai nhau nằm nghỉ
=> Cuộc sống sẽ văn minh, chất lượng
c/sống sẽ tăng lên … Chúng ta có quyền được
trường thuỷ điện sông Đà cùng với tiếng đàn
ba-la-lai-ca trong ánh trăng và ước mơ về
tương lai tươi đẹp khi công trình hoàn thành
4 Luyện đọc diễn cảm:
- HS theo dõi, nx giọng đọc
- Chọn đọc diễn cảm khổ thơ cuối
- Đọc, viết các số thập phân (các dạng đơn giản thường gặp).
- Cấu tạo số thập phân có phần nguyên và phần thập phân.
Trang 13
I Ổn định tổ chức:
II Kiểm tra bài cũ:
Viết các số thập phân:
a) Sáu đơn vị, tám phần mười
b) Bốn mươi hai đơn vị, hai mươi bảy phần
trăm
- HS viết vào bảng con và bảng lớp
a) 6,8 b) 42, 27
- GV và HS chữa bài, nhận xét
III Dạy bài mới:
2 Giới thiệu về số thập phân:
- GV hướng dẫn HS để HS nêu khái niệm số
thập phân
- HS nêu: Mỗi số thập phân gồm hai phần:phần nguyên và phần thập phân, chúng đượcphân các nhau bởi dấu phẩy
- Những chữ số ở bên trái dấu phẩy thuộc vềphần nguyên, những chữ số ở bên phải dấuphẩy thuộc về phần thập phân
3 Luyện tập:
* Bài 1(Trang 37): - 1 HS nêu y/c bài
- Y/c đọc trong nhóm đôi
- GV chép bài lên bảng
- Gọi HS đọc các số thập phân
- HS đọc trong nhóm đôi
- 2 HS chữa bài trên bảng
- Nhiều HS đọc nối tiếp
* Bài 2(Trang 37):
- GV HD mẫu
5 = 5,9 : Năm phẩy chín
- GV thu 1 số vở, nhận xét
- 1 HS nêu y/c bài
- HS làm bài vào vở 1 HS làm bài vào bảng phụ Lớp nhận xét
A Mục đích, yêu cầu:
- Xác định được phần mở bài, thân bài, kết bài của bài văn (BT1); hiểu mối liên hệ về nội
dung giữa các câu và biết cách viết câu mở đoạn (BT2, BT3)
* Qua bài Vịnh Hạ Long giúp HS cảm nhận được vẻ đẹp của môi trường thiên nhiên, có tác dụng giáo dục bảo vệ môi trường.
Trang 14II Kiểm tra bài cũ: Mời 1- 2 HS trình bày dàn
ý miêu tả cảnh sông nước
- GV và HS nhận xét
- HS trình bày dàn ý
III Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Nội dung:
- Cho HS quan sát tranh minh họa và hướng *Lời giải:
- Cho HS làm bài theo nhóm 4 (các nhóm đều - Mở bài: Câu mở đầu
suy nghĩ cả 3 câu hỏi, nhưng mỗi nhóm làm - Thân bài: Gồm 3 đoạn tiếp theo, mỗi đoạn
* Tích hợp Quyền và giới: Quyền được sống trong
MT thiên nhiên tươi đẹp Quyền tự do về danh
lam thắng cảnh của quê hương.
của vịnh Hạ Long qua mỗi mùa
c) Các câu văn in đậm có vai trò mở đầu mỗi đoạn, nêu ý bao trùm toàn đoạn Xét trong toàn bài, những câu văn đó còn có tác dụng chuyển đoạn, kết nối các đoạn với nhau
*Bài 2 (Trang 72):
- Mời 2 HS nối tiếp đọc yêu cầu của bài
- Cho HS làm việc cá nhân
- Mời một số HS trình bày bài làm
b) Điền câu (c) vì câu này nêu được ý chung của đoạn văn: Tây Nguyên có những thảo nguyên rực rỡ màu sắc
+ Qua BT1 và 2 chúng ta thấy thiên nhiên nước