HỒ CHÍ MINH TIỂU LUẬN CUỐI KHÓA Lớp bồi dưỡng CBQL trường mầm non, phổ thông Hậu Giang Tên tiểu luận: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA NĂM HỌC 2021-2022 TẠI TRƯỜNG MẪU GIÁ
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG CÁN BỘ QUẢN LÝ GIÁO DỤC TP HỒ CHÍ MINH
TIỂU LUẬN CUỐI KHÓA Lớp bồi dưỡng CBQL trường mầm non, phổ thông Hậu Giang
Tên tiểu luận:
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA NĂM HỌC 2021-2022 TẠI TRƯỜNG MẪU GIÁO VỊ BÌNH
HUYỆN VỊ THỦY – TỈNH HẬU GIANG
Học viên: Tăng Thị Phấn Đơn vị công tác: Trường mẫu giáo Vị Bình
huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang
HẬU GIANG, THÁNG 10/2021
Trang 22 Tình hình thực tế về đơn vị trường Mẫu Giáo Vị Bình 3
2.1 Khái quát sơ lược về trường Mẫu Giáo Vị Bình 3 2.2 Thực trạng về hoạt động giáo dục tại trường trong năm học
2.2.3.1 Các hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp: 6
2.2.3.4 Phong trào xây dựng “Môi trường xanh vườn cây của bé”: 7 2.2.4 Hoàn thành nhiệm vụ được giao trong kế hoạch phổ cập 8 2.2.5 Đảm bảo điều kiện sử dụng có hiệu quả công nghệ thông
chất lượng chất lượng trong các chuẩn trường chuẩn quốc gia
3 Kế hoạch hành động vận dụng những điều đã học trong
công việc được giao tại trường Mẫu Giáo Vị Thắng
12
Trang 3BIỆN PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG TRƯỜNG ĐẠT CHUẨN QUỐC GIA NĂM HỌC 2021-2022 TẠI TRƯỜNG MẪU GIÁO VỊ BÌNH
HUYỆN VỊ THỦY – TỈNH HẬU GIANG
- Công văn 5942/BGDĐT-QLCL ngày 28 tháng 12 năm 2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc hướng dẫn tự đánh giá và đánh giá ngoài trường mầm non
- Kế hoạch số 05/KH-SGDĐT, ngày 9 tháng 01 năm 2016 của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Hậu Giang về lộ trình xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia giai đoạn 2021- 2025;
- Kế hoạch số 14B/KH-UBND, ngày 17 tháng 02 năm 2016 của Ủy ban nhân dân huyện Vị Thủy về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2021-2025;
- Kế hoạch số 37/KH-PGDĐT, ngày 19 tháng 02 năm 2016 của Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Vị Thủy về thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới, tiêu chí số 5 (trường học) và tiêu chí 14 (giáo dục) trên địa bàn huyện Vị Thủy giai đoạn 2021- 2025
1.2 Lý do về lý luận
Chuẩn quốc gia về trường học được xem là thước đo đánh giá hình thức hoạt động và hiệu quả đạt được của các loại hình trường học, trên cơ sở đó để thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Trong đó, việc nâng cao chất lượng giáo dục để giữ vững và nâng cao các tiêu chuẩn của trường đạt chuẩn quốc gia là một việc làm vô cùng quan trọng trong phát triển sự nghiệp giáo dục
Chính vì vậy địa phương và ngành giáo dục luôn tập trung đầu tư phát triển, huy động mọi nguồn lực xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị trường lớp chuẩn hóa, nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên và nhân viên để đáp ứng yêu cầu xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia, số trường đạt chuẩn quốc gia trong huyện được phát triển và tăng lên hàng năm đã đáp ứng được yêu cầu huy động trẻ em, đến trường, cơ sở vật chất – thiết bị đầy đủ, khang trang tạo điều kiện
Trang 4thuận lợi để nhà trường, giáo viên đổi mới có hiệu quả công tác quản lý giáo dục, tổ chức tốt các hoạt động giáo dục và đổi mới phương pháp giảng dạy nâng cao chất lượng giáo dục,… có thể nói trường đạt chuẩn quốc gia đã góp phần rất lớn trong việc nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục nói chung và trường Mẫu Giáo Vị Bình nói riêng
Thời hạn công nhận nhà trường, nhà trẻ đạt chuẩn quốc gia là 5 năm, kể từ ngày ký quyết định công nhận Trong thời hạn 5 năm, nếu nhà trường, nhà trẻ đã đạt chuẩn quốc gia vi phạm về tiêu chuẩn của Quy chế này thì tùy theo mức độ vi phạm, cơ quan có thẩm quyền xem xét để tiếp tục công nhận hoặc không công nhận nhà trường, nhà trẻ đạt chuẩn quốc gia
Sau 5 năm kể từ ngày ký quyết định công nhận, nhà trường, nhà trẻ phải tự đánh giá, làm hồ sơ trình các cấp có thẩm quyền để được kiểm tra và công nhận lại
Cơ sở vật chất của nhà trường mầm non là hệ thống các phương tiện cần thiết được sử dụng vào hoạt động Chăm sóc – Nuôi dưỡng- Giáo duc trẻ Cơ sở vật chất của nhà trường mầm non bao gồm:
Trường sở: Hệ thống phòng lớp, sân chơi, vườn trường
Trang thiết bị Chăm sóc- Nuôi dưỡng, đồ dùng phục vụ Chăm sóc- Nuôi dưỡng trẻ
Những trang thiết bị cơ bản của trường mầm non
Những đồ dùng đồ chơi phục vụ cho công tác giáo dục trong nhóm lớp: Bàn ghế, đồ chơi mua sắm, đồ chơi tự tạo của giáo viên, vật liệu phục vụ các hoạt động của trẻ
Những đồ dùng đồ chơi phục vụ hoạt động ngoài trời: Đu quay, cầu trượt, thang leo, bể cá, chuồng nuôi động vật
Những đồ dùng phục vụ công tác nuôi dưỡng: Đồ dùng nhà bếp, đồ dùng
ăn uống cá nhân
1.3 Lý do thực tiễn
Trường Mẫu Giáo Vị Bình đạt chuẩn quốc gia năm học 2019-2020, nhưng
đến nay về nhận thức cán bộ, giáo viên chưa nắm hết ý nghĩa, vai trò trách nhiệm
và tầm quan trọng của việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia Do vậy có những giáo viên cho rằng xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia là trách nhiệm của hiệu trưởng, của ngành giáo dục, trường đạt chuẩn quốc gia chỉ việc đầu tư xây dựng cơ
sở vật chất, trang thiết bị là xong,… từ đó việc phối hợp và tham gia để thực hiện nâng cao chất lượng trường đạt chuẩn quốc gia và sự nổ lực phấn đấu của trường cũng như từng cá nhân còn nhiều hạn chế Nhà trường đã được công nhận đạt
Trang 5chuẩn và cũng gần đến thời kỳ tái công nhận chưa phát huy tốt thành tích dẫn đến
có chỉ tiêu, tiêu chí tiêu chuẩn không bền vững, còn yếu theo quy định
Để việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia đạt được yêu cầu theo quy định
và có chất lượng, nâng cao chất lượng trường đạt chuẩn quốc gia để khi tái công nhận có chất lượng tốt hơn, chúng ta cần nghiên cứu và có những giải pháp phù hợp với tình hình nhiệm vụ của trường, cá nhân để cùng nhau có trách nhiệm trong việc xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia Đồng thời trường đạt chuẩn quốc gia phải
là trường có chất lượng và chất lượng phải được phát triển bền vững Cho nên tôi chọn đề tài : “Biện pháp nâng cao chất lượng trường đạt chuẩn quốc gia năm học 2021-2022 tại trường Mẫu Giáo Vị Bình – Huyện Vị Thủy- Tỉnh Hậu Giang” để viết bài tiểu luận cuối khóa
2/ Tình hình thực tế về đơn vị trường Mẫu Giáo Vị Bình
2.1 Khái quát sơ lược về trường Mẫu Giáo Vị Bình
Trường Mẫu Giáo Vị Bình tọa lạc tại ấp 2, xã Vị Bình, huyện Vị Thủy, tỉnh Hậu Giang Trường được thành lập năm 2008 Thời điểm đó nhà trường chỉ có 04 phòng bán kiên cố với diện tích 1.000m2 (học nhờ trường tiểu học) Với số lớp : 5 lớp/100 học sinh Tổng số Cán bộ – Giáo viên – Công nhân viên là 07 người
Trải qua 12 năm hình thành và phát triển Trường Mẫu Giáo Vị Bình có diện tích chung : 4581,4 m2 Số phòng : 9; 01 nhà để xe riêng của giáo viên ; 2 nhà vệ sinh dành riêng cho giáo viên ; diện tích sân chơi, bãi tập cho học sinh là 2340m2 Tổng số cán bộ, giáo viên, công nhân viên là 16, trong đó Đảng viên 14/16 chiếm tỉ lệ 87,5% ; tỉ lệ GV đạt trình độ chuẩn, trên chuẩn là 16/16 tỉ lệ 100% trong
số này trình độ trên chuẩn 25/25 tỉ lệ 100%
Trường có tổng số học sinh: 275 (Trong đó: Nữ: 130 tỉ lệ:47.3 % Dân tộc: 0; tỉ lệ:, có 1 trẻ quốc tịch nước ngoài tỉ lệ: 0,4%, Nghèo: 22, cận nghèo: 10 được chia ra: Lớp nhà trẻ: 17 (Trong đó: Nữ: 11)
Lớp mầm: 17 (Trong đó: Nữ: 9)
Lớp chồi: 97(Trong đó: Nữ: 42)
Lớp lá: 144 (Trong đó: Nữ: 75; 1 trẻ Trung Quốc)
- Cơ sở vật chất của trường đã được đầu tư xây dựng chỉnh trang từ các dự án xây dựng trường học được triển khai những năm gần đây nên đảm bảo được các hoạt động giảng dạy “ 3 phòng sinh hoạt cho trẻ, 1 phòng y tế, một phòng chức năng cho trẻ học kismart và thể dục”
2.2 Thực trạng về hoạt động giáo dục tại trường trong năm học qua
2020-2021
Trang 6- Trường được Uỷ Ban Nhân dân tỉnh Hậu Giang công nhận trường đạt chuẩn quốc gia năm học 2019-2020; về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, chất lượng giáo dục đạt theo các chuẩn qui định tại Thông tư 02/2014/QĐ-BGDĐT, ngày 8 tháng 2 năm 2014 về ban hành quy chế công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia
Tuy nhiên về thực trạng trang thiết bị và chất lượng giáo dục thiếu tính bền vững, nhất là các phòng bộ môn, cơ sở vật chất nhà trường bị xuống cấp, trang thiết
bị phục vụ dạy học thiếu Nhưng về kinh phí sửa chữa, mua sắm nhà trường thiếu kinh phí để sửa chữa, mua sắm, công tác xã hội hóa giáo dục gặp nhiều khó khăn
do đa phần người dân nơi đây sống bằng nghề nông đời sống kinh tế gặp nhiều khó khăn, việc lo cho con em đi học, chi phí học tập là sự cố gắng của gia đình, nên việc đóng góp công tác xã hội hóa giáo dục để sửa chữa cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị cho nhà trường phục vụ việc dạy học huy động rất khó khăn Ngân sách của huyện gặp nhiều khó khăn phân bổ không kịp thời vì nhu cầu các trường cao nhằm trang bị chủ yếu cho các trường nằm trong qui hoạch công nhận chuẩn quốc gia và những trường bức xúc, xuống cấp nặng Nên trường Mẫu Giáo Vị Bình gặp khó khăn về cơ sở vật chất và các phòng bộ môn phục vụ cho dạy và học
Về thực trạng, kết quả chất lượng giáo dục của trường trong năm qua 2021:
- Phân loại học sinh qua các kỳ kiểm tra chất lượng đầu năm, kiểm tra cuối chủ
đề , bồi dưỡng học sinh phát triển năng khiếu cho trẻ
- Giáo viên phối hợp tốt với cha mẹ học sinh, quan tâm chăm sóc cho trẻ cả về thể chất và trí tuệ
Được sự chỉ đạo trực tiếp của Phòng Giáo dục &Đào tạo Vị Thủy, sự hỗ trợ kịp thời của Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã, sự lãnh đạo của Ban giám hiệu nhà trường, cùng với công tác phổ cập ngày càng được nâng cao từ đó tỷ lệ học sinh bỏ học hàng năm có giảm, cụ thể:
Bảng 1: Tỷ lệ học sinh bỏ học năm học: 2020-2021
Trang 7Năm
học
Số Học sinh đầu năm
Số Học sinh cuối năm
Số Học sinh chuyển đi
Số Học sinh chuyển đến
* Học sinh đạt bé ngoan, bé chăm trên 98%
Để đạt được kết quả trên, nhà trường đã thực hiện nhiều giải pháp:
- Thường xuyên dạy cháu về khâu lễ giáo mọi lúc mọi nơi
- Tổ chức các hoạt động học cũng như vui chơi nhằm tạo hứng thú cho trẻ
- Giáo viên chủ nhiệm phối hợp với cha mẹ học sinh để tổ chức các ngày lễ hội, các buổi vui chơi rèn kĩ năng cho trẻ để trẻ được trãi nghiệm
- Công đoàn kết hợp với bộ phận chuyên môn thường xuyên giám sát kiểm tra việc thực hiện chế độ trong một ngày của các lớp
Bảng 2: Tỷ lệ bé ngoan, bé chăm năm học: 2020-2021
Trang 8Bảng 4: Tham gia các phong trào, hội thi năm học: 2020-2021
Năm học Cuộc thi Giải Cấp Huyện Giải Cấp Tỉnh
Ghi chú
2.2.3 Các hoạt động giáo dục khác
Năm học 2020-2021, được sự chỉ đạo sâu sát của lãnh đạo Phòng Giáo dục
& Đào tạoVị thủy, Hiệu trưởng đã xác định được điểm mạnh và những hạn chế về công tác chuyên môn, nên đã lập kế hoạch hoạt động chuyên môn sát hợp tình hình thực tế Từ đó đã tổ chức khoa học các hoạt động giáo dục, từng hoạt động được thiết lập thời gian, phân công cụ thể, chỉ đạo xây dựng kế hoạch cho từng hoạt động, từ đó hiệu quả các hoạt động giáo dục từng bước được nâng cao
2.2.3.1 Các hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp:
- Hiệu trưởng đã chỉ đạo tổ chức, thực hiện nghiêm túc các hoạt động giáo dục theo chương trình giáo dục mầm non Các hoạt động trong giờ lên lớp được thực hiện nghiêm túc, từng tổ chuyên môn xây dựng kế hoạch hoạt động cụ thể, kế hoạch này được triển khai đến từng giáo viên Từ đó từng giáo viên trực tiếp giảng dạy tổ chức các hoạt động trong giờ lên lớp của mình một cách cụ thể, trên cơ sở có
sự kiểm tra giám sát của tổ trưởng, của Ban giám hiệu, từ đó kịp thời điều chỉnh kế hoạch cũng như uốn nắn các hoạt động sao cho phù hợp nhất với điều kiện thực tế của nhà trường
- Hiệu trưởng đã chỉ đạo thực hiện tốt các hoạt động giáo dục trong giờ lên lớp như: Thực hiện đầy đủ, có chất lượng nội dung chương trình
- Hiệu trưởng đã chỉ đạo giáo viên tổ chức thực hiện có chất lượng việc đổi mới phương pháp dạy học ở bậc học mầm non
Trang 9- Hiệu trưởng đã chỉ đạo giáo viên tổ chức dạy minh họa, thể hiện chuyên
đề, triển khai việc vận dụng các chuyên đề các sáng kiến kinh nghiệm, nghiên cứu khoa học tạo kết quả tốt, góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện
2.2.3.2 Hoạt động vui chơi:
- Ngay đầu năm hiệu trưởng triển khai tất cả giáo viên thực hiện tích hợp lồng ghép các nội dung giáo dục hoạt động vui chơi
- Nhà trường tổ chức tốt các hoạt động vui chơi cho trẻ theo đúng chỉ đạo của Bộ GD&ĐT với nội dung thiết thực, phong phú, hấp dẫn tạo hứng thú cho trẻ
+ Tổ chức các hoạt động ngoài trời thường xuyên cho trẻ chơi và trãi nghiệm
2.2.3.3 Các nội dung tích hợp: Nhà trường chỉ đạo giáo viên tích hợp các
nội dung: Giáo dục học sinh học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, tích hợp liên môn, giáo dục giới tính, bảo vệ môi trường, tiết kiệm năng lượng vào các môn văn hoá và triển khai đến tất cả các lớp
2.2.3.4 Phong trào xây dựng “Môi trường xanh vườn cây của bé”:
+ Phong trào này được triển khai tích cực ngay từ đầu năm học, hiệu quả mang lại rất cao
+ Tăng cường sự tham gia một cách tích cực của trẻ trong các hoạt động giáo dục trong nhà trường và tại cộng đồng, với thái độ tự giác, chủ động thông qua những hoạt động thiết thực nhất trong nhà trường
+ Đã phát huy sự chủ động, sáng tạo của thầy, cô giáo đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp giáo dục trong điều kiện thật tốt để trẻ nắm bắt kiến thức mới một cách khoa học, trên nền tảng những kiến thức đã được truyền đạt của thầy cô giáo, các em bước đầu tập áp dụng vào thực tiễn, từ đó các cháu hứng thú hơn trong học tập và trong hoạt động
+ Huy động và tạo điều kiện để có sự tham gia hoạt động đa dạng và phong phú của các tổ chức, cá nhân trong việc giáo dục văn hoá, truyền thống lịch sử cách mạng cho trẻ
+ Phong trào thi đua đảm bảo tính tự giác, sát với điều kiện cơ sở, tránh quá tải trong công việc, phù hợp với điều kiện hiện có của mỗi tổ chức đoàn thể trong nhà trường và của mỗi đơn vị lớp
Trang 10+ Nhà trường thực hiện tốt Quy chế giáo dục thể chất theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo Các trẻ được hoạt động đầy đủ chương trình giáo dục nhằm
phát triển toàn diện về thể chất
2.2.4 Hoàn thành nhiệm vụ được giao trong kế hoạch phổ cập
- Nhà trường đã tích cực tham mưu Đảng ủy, Ủy ban nhân dân xã Vị Bình xây dựng kế hoạch thực hiện công tác phổ cập giáo dục, đưa vào nội dung các Nghị quyết lãnh đạo của Đảng ủy, triển khai, quán triệt trong đảng viên, các thành viên trong nhà trường, coi đây là nhiệm vụ trọng tâm và là chỉ tiêu thi đua xếp loại cuối năm Tham mưu với địa phương củng cố, kiện toàn Ban chỉ đạo phổ cập giáo dục cho trẻ 5 tuổi Nhà trường có nhiều biện pháp để duy trì sĩ số học sinh hằng năm, chống bỏ học giữa chừng Mặt trận Tổ quốc Việt Nam xã đã phối hợp tốt với nhà trường trong việc vận động, hỗ trợ cho học sinh có hoàn cảnh khó khăn, có nguy cơ
bỏ học ra lớp và duy trì nề nếp học tập
- Xã Vị Bình nhiều năm liền đã hoàn thành tốt công tác phổ cập trẻ em 5 tuổi Việc hoàn thành phổ cập giáo dục trẻ em 5 tuổi đã giúp người dân có nhận thức rõ hơn về việc đưa trẻ mẫu giáo ra lớp
- Kết quả phổ cập giáo dục:
+ Tuyển sinh vào lớp 5 tuổi: 144/144, TL: 100%
+ Tỷ lệ Học sinh tốt nghiệp mầm non năm qua: 144/144: TL100%
+ Đơn vị đã được Sở Giáo dục và Đào tạo Hậu Giang kiểm tra công nhận là đơn vị đạt chuẩn phổ cập mầm non năm 2015
2.2.5 Đảm bảo điều kiện sử dụng có hiệu quả công nghệ thông tin
2.2.5.1 Trang thiết bị phục vụ cho việc ứng dụng công nghệ thông tin:
- Trường kết nối mạng Internet với hệ thống cáp quang của Viettel Hiện đường truyền rất ổn định, phục vụ tốt cho công tác quản lý, giảng dạy và học tập
- Có 01 phòng chức năng cho học sinh trang bị một máy Kismart cho các lớp luân phiên dạy trẻ
- Có 02 máy tính dành cho công tác quản lý, 01 máy cho công tác công đoàn,
01 máy cho công tác văn phòng, 01 máy cho phòng thiết bị, 01 máy phục vụ cho công tác kế toán, 01 máy phục vụ công tác phổ cập, 01 máy phục vụ cho Y tế Tất
cả các máy phục vụ cho công tác quản lý, văn phòng đều được nối mạng Internet Nhà trường đã lắp đặt mạng Wifi phục vụ cho việc truy cập thông tin của cán bộ, giáo viên, công nhân viên
2.2.5.2 Ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý:
- Sử dụng phần mềm SMAX cho công tác quản lý tổng thể nhà trường
- Thực hiện Phần mềm kế toán trong công tác quản lý tài chính