- Nhận dạng được phương trình tổng quát của đường tròn: biết được pt một đường tròn, xác định được tâm và bán kính đường tròn khi biết phương trình của nó - Biết vận dụng viết được dạng [r]
Trang 1Trường THPT Ba Gia GV: Nguyễn Hoa
- Véc tơ chỉ phương của đường thẳng PTTS của đường thẳng
- Quan hệ giữa VTCP và hệ số góc của đường thẳng
-Véc tơ pháp tuyến của đường thẳng Phương trình tổng quát của đường thẳng
-Các trường hợp đặc biệt của đường thẳng Vị trí tương đối của hai đường thẳng
-Góc giữa hai đường thẳng và Khoảng cách từ 1 điểm tới đường thẳng
+ Nắm được quan hệ giữa VTCP và hệ số góc của đường thẳng
+ Nắm được phương trình các trục tọa độ, phương trình đường thẳng theo đoạn chắn
+ Biết cách xét vị trí tương đối của hai đường thẳng trong mặt phẳng, biết các tìm giao điểm của hai đường thẳng
+ Biết tính khoảng cách từ 1 điểm tới đường thẳng, khoảng cách giữa hai đường thẳng
+ Biết xác định góc và tính số đo góc giữa hai đường thẳng
3 Thái độ: Tư duy các vấn đề toán học một cách lôgic và hệ thống
4 Định hướng hình thành năng lực:
4.1 Năng lực chung
Năng lực hợp tác
Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực tương tác giữa các nhóm và các cá nhân
Năng lực vận dụng và quan sát
Năng lực tính toán
4.2 Năng lực chuyên biệt
Năng lực tìm tòi sáng tạo
Năng lực vận dụng kiến thức trong thực tiễn
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
Thiết bị dạy học: Thước kẻ, Copa, các thiết bị cần thiết cho tiết này,…
Học liệu: Sách giáo khoa, tài liệu liên quan hàm số mũ
2 Chuẩn bị của học sinh
Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của giáo viên như chuẩn bị tài liệu, bảng phụ
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP (Tiến trình dạy học)
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
-Cho vectơ xét Nêu điều kiện để chúng cùng phương ?
-Cho đường thẳng đi qua 2 điểm A(1; 1), B(2; 3) Nêu mối quan hệ giữa với
1 2( ; )
u u u u u u'( ' ; ' )1 2
Trang 2Trường THPT Ba Gia GV: Nguyễn Hoa
(1) Mục tiêu: Hiểu được thế nào là vectơ chỉ phương của đường thẳng
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân, hoạt động theo nhóm nhỏ
(4) Phương tiện dạy học: Có thể sử dụng Phiếu bài tập hoặc máy chiếu để chiếu nhanh câu hỏi (5) Sản phẩm: Nhận biết được vectơ chỉ phương của đường thẳng
Nêu nội dung của Hoạt động 2…
Nội dung kiến thức Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Véc tơ chỉ phương của đường
thẳng:
Vectơ u được gọi là VTCP của
đường thẳng nếu u 0 và giá
của nó song song hoặc trùng với
* Nhận xét:
Nếu u là một VTCP của đường
thẳng thì ku (với k ≠0) cũng là
VTCP của và ngược lại
GV vẽ minh họa 1 vài véc
tơ chỉ phương của 1 đường thẳng để hs nhận biết, sau
đó nêu định nghĩa
u
- Một đường thẳng có bao nhiêu VTCP? Quan hệ giữa các véc tơ này→ Nhận xét
- Tiếp thu định nghĩa vectơ chỉ phương của đường thẳng
HOẠT ĐỘNG 2: Phương trình tham số của đường thẳng:
(1) Mục tiêu: Nắm được dạng phương trình tham số của đường thẳng và viết được PTTS của đt (2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân, hoạt động theo nhóm nhỏ
(4) Phương tiện dạy học: Có thể sử dụng Phiếu bài tập hoặc máy chiếu để chiếu nhanh câu hỏi (5) Sản phẩm: Viết được phương trình tham số của đường thẳng
Nêu nội dung của Hoạt động 3…
Nội dung kiến thức Hoạt động của GV Hoạt động của HS
u
Trang 3Trường THPT Ba Gia GV: Nguyễn Hoa
2 Phương trình tham số của
Phương trình đó gọi là phương
trình tham số của đường thẳng
- Ví dụ 1: Viết phương trình tham
số của đường thẳng đi qua
(1; 2)
M − và có vtcp u(2;3)
- Ví dụ 2: Viết phương trình đường
thẳng đi qua 2 điểm A −( 1;1) và
đi qua M0 và nhận u làm VTCP→
- Đặt vấn đề: khi gắn tọa
độ M x y0( 0; 0)và u a b( ; ) thì phương trình đường thẳng
- Yêu cầu hs thực hiện các
ví dụ
- Giáo viên hoàn thiện lời giải
GV nêu vấn đề và hướng dẫn hs rút ra nhận xét
- Thực hiện vd3, hướng dẫn câu b) yêu cầu về nhà giải
NX: một đường thẳng hoàn toàn xác định khi biết 1 điểm
đi qua và 1 VTCP của nó
- Biết một điểm và VTCP
- Lên bảng trình bày bài giải
Trang 4Trường THPT Ba Gia GV: Nguyễn Hoa
HOẠT ĐỘNG 3: Liên hê giữa véc tơ chỉ phương và hệ số góc của đường thẳng
(1) Mục tiêu: Nắm được liên hệ giữa VTCP và hệ số góc của đường thẳng
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân, hoạt động theo nhóm nhỏ
(4) Phương tiện dạy học: Có thể sử dụng Phiếu bài tập hoặc máy chiếu để chiếu nhanh câu hỏi (5) Sản phẩm: Xác định được hệ số góc của đường thẳng
Nêu nội dung của Hoạt động 4…
Nội dung kiến thức Hoạt động của GV Hoạt động của HS
3 Liên hệ giữa vectơ chỉ phương
- Vẽ hình 3.4 SGK nhắc lại
ý nghĩa hình học của hệ số góc
(1) Mục tiêu: Hiểu được thế nào là vectơ pháp tuyến của đường thẳng
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân, hoạt động theo nhóm nhỏ
(4) Phương tiện dạy học: Có thể sử dụng Phiếu bài tập hoặc máy chiếu để chiếu nhanh câu hỏi (5) Sản phẩm: Nhận biết được vectơ pháp tuyến của đường thẳng
Nêu nội dung của Hoạt động 4…
Trang 5Trường THPT Ba Gia GV: Nguyễn Hoa
- GV vẽ hình minh họa, yêu cầu phát biểu các định nghĩa khác tương đương về VTPT?
Nêu quan hệ giữa vtpt và vtcp của đường thẳng ∆?
- GV vẽ hình minh họa, giúp hs phát hiện
HOẠT ĐỘNG 5: PHƯƠNG TRÌNH TỔNG QUÁT CỦA ĐƯỜNG THẲNG
(1) Mục tiêu: Nắm được dạng phương trình tổng quát của đường thẳng và viết được PTTQ của đt (2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân, hoạt động theo nhóm nhỏ
(4) Phương tiện dạy học: Có thể sử dụng Phiếu bài tập hoặc máy chiếu để chiếu nhanh câu hỏi (5) Sản phẩm: Viết được phương trình tổng quát của đường thẳng
Nêu nội dung của Hoạt động 5…
Nội dung kiến thức Hoạt động của
+ Vẽ hình minh họa, nêu vấn đề + Lấy bất kỳ
( ; )
M x y ∈∆, nhận xét quan hệ giữa 0
Trang 6Trường THPT Ba Gia GV: Nguyễn Hoa
(1) Mục tiêu: Nắm được các trường hợp đặc biệt của phương trình đường thẳng
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân, hoạt động theo nhóm nhỏ
(4) Phương tiện dạy học: Có thể sử dụng Phiếu bài tập hoặc máy chiếu để chiếu nhanh câu hỏi (5) Sản phẩm:
Nêu nội dung của Hoạt động 6…
* Nhận xét: Trục Oy có phương
trình x =0
Nhắc lại dạng phương trình tổng quát của đường thẳng Lần lượt xét đặc điểm của đường thẳng khi 0; 0;
a= b=
- GV vẽ hình minh họa cho mỗi trường hợp, hướng dẫn hs nắm được đặc điểm của đường thẳng trong mỗi trường hợp
- Cho biết phương trình các trục tọa độ?
Dùng phương pháp gợi mở, vấn đáp và giảng giải biến đổi ∆ về dạng đoạn chắn
Trang 7Trường THPT Ba Gia GV: Nguyễn Hoa
(2) được gọi là phương trình
đường thẳng theo đoạn chắn,
đường thẳng này cắt các trục tọa
độ lần lượt làA m( ;0 ;) (B 0;n)
- Ví dụ: Viết phương trình đường
thẳng đi qua 2 điểm
HOẠT ĐỘNG 7 : VỊ TRÍ TƯƠNG ĐỐI CỦA HAI ĐƯỜNG THẲNG
(1) Mục tiêu: Nắm được vị trí tương đối của hai đường thẳng
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân, hoạt động theo nhóm nhỏ
(4) Phương tiện dạy học: Có thể sử dụng Phiếu bài tập hoặc máy chiếu để chiếu nhanh câu hỏi (5) Sản phẩm: Biết xét vị trí tương đối của hai đường thẳng
Nêu nội dung của Hoạt động 7…
Cho hai đường thẳng:
- Hãy cho biết số điểm chung của hai đường trong mỗi vị trí
→ Kiến thức
- Nhắc lại cách giải hệ bậc nhất hai ẩn
HS nêu được 3 vị trí
Trang 8Trường THPT Ba Gia GV: Nguyễn Hoa
- Dựa vào quan hệ của cặp véc
tơ pháp tuyến của hai đường thẳng, hãy cho biết vị trí tương đối của hai đường thẳng đó
/ /
⇒ ∆ ∆ b) Hệ
(1) Mục tiêu: Xác định được góc giữa hai đường thẳng
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân, hoạt động theo nhóm nhỏ
(4) Phương tiện dạy học: Có thể sử dụng Phiếu bài tập hoặc máy chiếu để chiếu nhanh câu hỏi (5) Sản phẩm: Xác định và tính được của hai đường thẳng
Nêu nội dung của Hoạt động 8…
Khái niệm góc giữa hai đường thẳng
- Hai đường thẳng ∆ ∆ cắt nhau Góc 1; 2
nhỏ nhất được tạo thành từ chúng được gọi
là góc giữa hai đường thẳng, ký hiệu
(∆ ∆1, 2)
Nêu khái niệm góc giữa hai đường thẳng, vẽ hình minh họa
Trang 9Trường THPT Ba Gia GV: Nguyễn Hoa
- Nếu ∆1/ / ∆ hoặc 2 ∆ ≡ ∆ thì quy ước 1 2
2 ( 2) 1 1 ( 3)
HOẠT ĐỘNG 9: KHOẢNG CÁCH
(1) Mục tiêu: Xác định được khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: Vấn đáp
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân, hoạt động theo nhóm nhỏ
(4) Phương tiện dạy học: Có thể sử dụng Phiếu bài tập hoặc máy chiếu để chiếu nhanh câu hỏi (5) Sản phẩm: Tính được khoảng cách từ một điểm đến một đường thẳng
Nêu nội dung của Hoạt động 8…
- Vẽ hình minh họa, nêu định nghĩa
khoảng cách từ điểm M tới đường
thẳng ∆
- Hướng dẫn hs tìm ra công thức tính khoảng cách → Kiến thức - HS thực hiện VD
Trang 10Trường THPT Ba Gia GV: Nguyễn Hoa
3.0 ( 2).0 1 1 ( ; )
(1) Mục tiêu: Biết vận dụng các kiến thức đã học giải được các bài tập liên quan
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: giảng giải, vấn đáp, nêu giải quyết vấn đề
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân, hoạt động theo nhóm nhỏ
(4) Phương tiện dạy học: Có thể sử dụng phiếu bài tập hoặc máy chiếu để chiếu nhanh câu hỏi
(5) Sản phẩm: Thực hiện giải được các bài tập
(6) Nội dung của hoạt động:
Câu 1: Khoảng cách từ điểm M1; 3 tới đường thẳng : 2 x 3y bằng: 1 0
Câu 2: Đường thẳng có phương trình 2x 3y có một véc tơ pháp tuyến là: 4 0
(1) Mục tiêu: Biết vận dụng các kiến thức đã học giải được các bài tập liên quan
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: giảng giải, vấn đáp, nêu giải quyết vấn đề
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân, hoạt động theo nhóm nhỏ
(4) Phương tiện dạy học: Có thể sử dụng phiếu bài tập hoặc máy chiếu để chiếu nhanh câu hỏi
(5) Sản phẩm: Vận dụng kiến thức giải được các bài toán tổng hợp
(6) Nội dung của hoạt động:
Trang 11Trường THPT Ba Gia GV: Nguyễn Hoa Câu 1: Trong mặt phẳng Oxy, cho A 1;3 và đường thẳng d : x t
- Véc tơ chỉ phương của đường thẳng PTTS của đường thẳng
- Quan hệ giữa VTCP và hệ số góc của đường thẳng
-Véc tơ pháp tuyến của đường thẳng Phương trình tổng quát của đường thẳng
-Các trường hợp đặc biệt của đường thẳng Vị trí tương đối của hai đường thẳng
-Góc giữa hai đường thẳng và Khoảng cách từ 1 điểm tới đường thẳng
+ Nắm được quan hệ giữa VTCP và hệ số góc của đường thẳng
+ Nắm được phương trình các trục tọa độ, phương trình đường thẳng theo đoạn chắn
+ Biết cách xét vị trí tương đối của hai đường thẳng trong mặt phẳng, biết các tìm giao điểm của hai đường thẳng
+ Biết tính khoảng cách từ 1 điểm tới đường thẳng, khoảng cách giữa hai đường thẳng
+ Biết xác định góc và tính số đo góc giữa hai đường thẳng
3 Thái độ: Tư duy các vấn đề toán học một cách lôgic và hệ thống
4 Định hướng hình thành năng lực:
Trang 12Trường THPT Ba Gia GV: Nguyễn Hoa 4.1 Năng lực chung
Năng lực hợp tác
Năng lực giải quyết vấn đề
Năng lực tương tác giữa các nhóm và các cá nhân
Năng lực vận dụng và quan sát
Năng lực tính toán
4.2 Năng lực chuyên biệt
Năng lực tìm tòi sáng tạo
Năng lực vận dụng kiến thức trong thực tiễn
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị của giáo viên
Thiết bị dạy học: Thước kẻ, Copa, các thiết bị cần thiết cho tiết này,…
Học liệu: Sách giáo khoa, tài liệu liên quan hàm số mũ
2 Chuẩn bị của học sinh
Chuẩn bị các nội dung liên quan đến bài học theo sự hướng dẫn của giáo viên như chuẩn bị tài liệu, bảng phụ
III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP (Tiến trình dạy học)
mở, vấn đáp, nêu nội dung,
yêu cầu cần đạt, hướng dẫn
t x
4 1
3 2
t 2 x
- Bài 2:
a) ĐS : 3x+2y+23=0; b) ĐS: 2x + 3y – 7 =0
- Bài 3
a) AB:5x + 2y –13 = 0 ; BC:x – y – 4 = 0; CA:2x + 5y –22 =0 b) Ta có AH BC nên Ah có dạng: x + y + c = 0
AAH 1+4+c = 0 c = -5 Vậy ta có phương trình đường cao AH là : x +y –5 =0 Toạ độ trung điểm M của BC là M(
2
1
; 2
9 ).Trung tuyến AM có phương trình
2
7 x+
2
7
y 2
-35 = 0 x + y –5 = 0
0 1 y 10 x 4
1 y 2
3 x
Trang 13Trường THPT Ba Gia GV: Nguyễn Hoa
c) ĐS : d 1 d 2
TIẾT 34
- Dùng phương pháp gợi mở, vấn đáp, nêu nội
dung, yêu cầu cần đạt, hướng dẫn hs giải bài tập
- HS lên giải, nhận xét đánh giá
- Gv nhận xét, hoàn thiện bài giải
- Bài 6: Gợi ý trả lời :
+ M d M(2+2t; 3+t) + AM = 5 MA 2 = 25 (2+2t) 2 + (2+t) 2 = 25
17 t
1 t
Suy ra hai điệm M thoả mãn đề bài là : M 1 (4; 4),
M 2 (
5
2
; 5
24
- Bài 7: Gợi ý trả lời :
Ta có d 1 : 4x –2y + 6 = 0; d 2 : x –3y +1 =0 Gọi
là góc giữa d 1 và d 2 , ta có : cos =
2 2
2 2
2 1
2 1
2 1 2 1
.
.
b a b a
b b a a
6 4
= 2
2 Vậy = 45 o
- Bài 8: Gợi ý trả lời :
a) d(A ; m) =
9 16
1 3 5 3 4
= 5 28
b) d(B ; m) =
9 16
26 2 4 1 3
= 5
15
=3
c) d(C ; m) =
9 16
11 2 4 1 3
10 ) 2 ( 12 ) 2 (
t x
4 6
2 7
Bài 2: Tính bán kính đường tròn có tâm I(1; 5) và tiếp xúc với đường thẳng : 4x – 3y + 1 = 0
Trang 14Trường THPT Ba Gia GV: Nguyễn Hoa Bài 3: Lập phương trình các đường phân giác của các góc giữa hai đường thẳng 1: 2x + 4y + 7 =
0 và 2: x – 2y – 3 = 0
Bài 4: Tìm phương trình của tập hợp các điểm cách đều hai đường thẳng 1: 5x + 3y – 3 = 0 và 2: 5x + 3y + 7 = 0
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG
(1) Mục tiêu: Biết vận dụng các kiến thức đã học giải được các bài tập liên quan
(2) Phương pháp/Kĩ thuật dạy học: giảng giải, vấn đáp, nêu giải quyết vấn đề
(3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo cá nhân, hoạt động theo nhóm nhỏ
(4) Phương tiện dạy học: Có thể sử dụng phiếu bài tập hoặc máy chiếu để chiếu nhanh câu hỏi
(5) Sản phẩm: Vận dụng kiến thức giải được các bài toán tổng hợp
(6) Nội dung của hoạt động:
Bài 1: Viết phương trình đường thẳng đi qua điểm M(2; 5) và cách đều hai điểm A(-1; 2) và B(5;
4)
Bài 2: Cho tam giác ABC, biết A(2; 0), B(4; 1), C(1; 2)
a) Viết phương trình đường phân giác trong của góc A
b) Tìm tọa độ tâm I của đường tròn nội tiếp tam giác ABC
Bài 3: Viết phương trình đường thẳng đi qua A(1; 1) và cách điểm B(3; 6) một khoảng bằng 2 Bài 4: Viết PT đường thẳng d song song với : 3x – 4y + 1 = 0 và có khoảng cách đến d bằng 1 Bài 5: Cho tam giác ABC cân tại A, biết phương trình AB: x + 2y – 1 = 0 và BC: 3x – y + 5 = 0
Viết phương trình đường thẳng AC biết rằng AC đi qua điểm M(1; -3)
Bài 6: Cho ba điểm A(2; 0), B(4; 1), C(1; 2)
a) Viết phương trình đường phân giác trong của góc A
b) Tìm tọa độ tâm I của đường tròn nội tiếp tam giác ABC
- Hai dạng phương trình đường tròn
- Tiếp tuyến của đường tròn
2 Kĩ năng:
- Nhận dạng được phương trình chính tắc của đường tròn: biết viết phương trình khi biết tâm và bán kính, xác định tâm và bán kính đường tròn khi biết phương trình của nó
- Nhận dạng được phương trình tổng quát của đường tròn: biết được pt một đường tròn, xác định được tâm
và bán kính đường tròn khi biết phương trình của nó
- Biết vận dụng viết được dạng phương trình đường tròn nào trong việc giải một số bài toán
- Biết viết phương trình tiếp tuyến của đường tròn tại 1 điểm nằm trên đường tròn, 1 điểm nằm ngoài đường tròn
3 Thái độ: Cẩn thận chính xác, biết quy lạ về quen
4 Định hướng, hình thành năng lực:
a) Năng lực chung:
- Năng lực hoạt động nhóm, thuyết trình, vấn đáp trước đám đông
- Năng lực tư duy, nêu và giải quyết vấn đề thông qua việc đặt và trả lời các câu hỏi,biết quy lạ về quen
b) Năng lực chuyên biệt: Nắm được ngôn ngữ Toán, biết vận dụng các kiến thức toán học vào thực tiễn
II CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH:
1 Giáo viên: Hệ thống hoá kiến thức bài học, chọn lọc một số bài tập thông qua các phiếu học tập; máy
chiếu; Các thiết bị dạy học cần thiết…