II/ Các hoạt động dạy học: 1 Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng đàn Ba- la- lai ca trên sông Đà, trả lời các câu hỏi về bài đã đọc.. GV chia lớp thành 4 nhóm và giao nhiệm
Trang 1TUẦN 8 Thứ hai ngày 27 tháng 10 năm 2008
Tập đọc
KÌ DIỆU RỪNG XANH I/ Mục tiêu:
1- Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng tả nhẹ nhàng Cảm xúc ngưỡng mộ của rừng
2- Cảm nhận được vẻ đẹp kỳ thú của rừng; tình cảm yêu mến, ngưỡng mộ của tác giả đối với vẻ đẹp của rừng
- QST - Đọc câu 1-2 của bài (dành cho HS – KT)
II/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ:
HS đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng đàn Ba- la- lai ca trên sông Đà, trả lời các
câu hỏi về bài đã đọc
2-Dạy bài mới:
2.1- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học
2.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
a) Luyện đọc:
-Mời 1 HS giỏi đọc
- Đọc câu 1 - 2
-Hướng dẫn HS chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+Những cây nấm rừng đã khiến tác giả
có những liên tưởng thú vị gì? Nhờ
những liên tưởng ấy mà cảnh vật đẹp
thêm như thế nào?
-Cho HS đọc lướt cả bài và trả lời câu
hỏi:
+Những muông thú trong rừng được
miêu tả như thế nào?
+Sự có mặt của chúng mang lại vẻ đẹp
gì cho cảnh rừng?
+Vì sao rừng khộp được gọi là giang
sơn vàng rợi ? Hãy nói cảm nghĩ của
-Mời 3 HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
+)Rút ý 2: Cảnh rừng đẹp, sống động đầy bất ngờ thú vị
-Những con vượn bạc má ôm con gọn ghẽ chuyền cành nhanh như tia chớp…-Làm cho cảnh rừng trở nên sống động,đầy những điều bất ngờ thú vị
-Vì có sự phối hợp của rất nhiều sắc vàng trong một không gian rộng lớn
-HS nêu
-HS đọc
Trang 2-Cho HS luyện đọc DC đoạn 3 trong
Giúp HS nhận biết: Viết thêm chữ số 0 vào bên phải phần thập phân hoặc bỏ chữ số 0 (nếu có) ở tận cùng bên phải số thập phân thì giá trị số thập phân không thayđổi
- Đọc bảng nhân 3 – 4( HS – KT)
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: KT bài tập của làm ở nhà của HS
-Nếu viết thêm chữ số 0 vào bên
phải phần thập phân của một số thập
phân thì ta được một số thập phân
như thế nào với số thập phân đã
cho? Cho VD?
-Nếu một số thập phân có chữ số 0 ở
tận cùng bên phải phần thập phân thì
khi bỏ chữ số 0 đó đi ta được một số
thập phân như thế nào với số thập
phân đã cho? Cho VD?
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần
nhận xét
- HS – KT đọc thuộc ba
HS tự chuyển đổi để nhận ra:
9dm = 90cm 9dm = 0,9m Nên: 0,9m = 0,90m Vậy: 0,9 = 0,90 hoặc 0,90 = 0,9-HS tự nêu nhận xét và VD:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS nêu cách giải
-Cho HS làm bảng lớn –nháp
*Bài tập 2 (40):
*Kết quả:
a) 7,8 ; 64,9 ; 3,04b) 2001,3 ; 35,02 ; 100,01
*Kết quả:
Trang 3( Thực hiện tương tự bài 1 )
Học song bài này, HS biết:
- Xô viết Nghệ – Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng Việt Nam trong những năm 1930-1931
- Nhân dân một số địa phương ở Nghệ – tĩnh đã đấu tranh giành quyền làm chủ thôn xã, xây dựng cuộc sống mới, văn minh, tiến bộ
- QST - Đọc bài học SGK (HS – KT )
II/ Đồ dùng dạy học:
- Lược đồ 2 tỉnh Nghệ An- Hà Tĩnh hoặc bản đồ Việt Nam
- Phiếu học tập của HS, cho hoạt động 2
- Tư liệu lịch sử liên quan tới thời kì 1930-1931 ở Nghệ – Tĩnh
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Nêu diễn biến, kết quả của hội nghị thành lập Đảng?
-Đảng CS Việt Nam ra đời có ý nghĩa lịch sử gì đối với CM Việt Nam?
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài: GV GT bài kết hợp sử dụng bản đồ
Sau khi Đảng CS Việt Nam ra đời đã lãnh đạo một phong trào đấu tranh CM mạnh mẽ, nổ ra trong cả nước (1930-1931) Nghệ-Tĩnh là nơi phong trào phát triển mạnh nhất, mà đỉnh cao là Xô viết Nghệ Tĩnh
-GV phát phiếu thảo luận
-Cho HS thảo luận nhóm 2
Trang 4Câu hỏi thảo luận:
+Trong những năm 1930-1931, ở
nhiều vùng nông thôn Nghệ-Tĩnh diễn
ra điều gì mới?
+Em hãy trình bày kết quả của phong
trào Xô viết Nghệ-Tĩnh?
-Mời đại diện các nhóm trình bày
-Cho HS thảo luận nhóm 7, ghi KQ
vào bảng nhóm sau đó đại diện nhóm
trình bày
-GV nhận xét tuyên dương nhóm thảo
luận tốt
đoan…
-Bọn đế quốc, phong kiến dùng mọi thủ đoạn
dã man để đàn áp, đến năm 1931, phong trào
Giúp HS :
Biết so sánh hai số thập phânvới nhau
áp dụng so sánh 2 số thập phân đề sẵp xếp các số thập phân theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại
- Đọc thuộc bảng nhân 5 – 6 (HS – KT)
II Đồ dùng dạy – học :
Bảng phụ viết sẵn nội dung cách so sánh hai số thập phân như trong SGK
III- Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm
của tiết học trước
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy – học bài mới
a.Giới thiệu bài
- HS - KT
- HS nghe
Trang 5- Giút ra ghi nhớ (sgk)
- VD2:Làm tương tự như trên
Lưu ý:GV nhấn cho HS phần nguyên
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi :
bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
- GV yêu cầu HS giải thích cách so
sánh từng cặp số thập phân
- GV nhận xét câu trả lời của HS và
cho điểm
Bài 2
- GV yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó
hỏi : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì ?
- - GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS cả lớp chữa bài của
Bài tập yêu cầu chúng ta so sánh hai sốthập phân
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
- HS nhận xét bài làm của bạn đúng /sai
- 3 HS lần lượt nêu trước lớp Ví dụ :a) 48,97 và 51
So sánh phần nguyên của hai số :48,97 < 51
Vậy 48,97 < 51
- HS : Bài tập yêu cầu chúng ta sắp xếpcác số theo thứ tự từ bé đến lớn
- - 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớplàm bài vào vở bài tập
- HS nhận xét bạn làm đúng/sai
- 1HS giải thích trước lớp, HS cả lớptheo dõi và bổ xung ýkiến
- HS tiếp thu
Trang 6Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN I/ Mục tiêu:
1- Mở rộng hệ thống hoá vốn từ chỉ sự vật, hiện tượng chỉ thiên nhiên: Làm quen với các thành ngữ, tục ngữ mượn các sự vật, hiện tượng thiên nhiên để nói về những vấn đề của đời sồng
2- Nắm được một từ ngữ miêu tả thiên nhiên
* Đọc yêu cầu bài và hiểu sơ qua về bài tập 1.(HS – KT)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Từ điển học sinh
- Bảng phụ ghi sẵn nội dung BT 2
- Bảng nhóm
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ :
- HS làm lài BT4 của tiết LTVC trước
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
b- Hướng dẫn HS làm bài tập
*Bài tập 1:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2
-Mời một số học sinh trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-HS suy nghĩ, làm việc cá nhân
-Mời 4 HS chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
-Cho HS thi đọc thuộc lòng các câu
thành ngữ, tục ngữ
*Bài tập 3:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV cho HS làm việc theo nhóm 6
-Đại diện nhóm mang bảng nhóm lên
trình bày kết quả Sau đó HS trong nhóm
nối tiếp nhau đặt câu với những từ vừa
tìm được
-Cả lớp và GV nhận xét, KL nhóm thắng
cuộc
*Bài tập 4:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “
Truyền tin” để tìm các từ ngữ miêu tả
-Các nhóm trình bày
*Lời giải: Tìm từ+Tả tiếng sóng: ầm ầm, ầm ào, rì rào,
ào ào…
+Tả làn sóng nhẹ: lăn tăn, dập dềnh, lững lờ…
+Tả đợt sóng mạnh: cuồn cuộn, ào ạt,
Trang 7+HS lần lượt chơi cho đến hết
-Cho HS đặt câu vào vở
-Mời HS nối tiếp nhau đọc câu vừa đặt
điên cuồng, dữ dội…
Sau bài học HS biết:
-Nêu tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm gan A
- Nêu các phòng bệnh viêm gan A
- Có ý thức thức thực hiện phong tránh bệnh viêm gan A
II/ Đồ dùng dạy-học:
-Thông tin và hình trang 32,33 SGK
- ST các thông tin về tác nhân, đường lây truyền và cách phòng tránh bệnh viêm gan A
III/ Các hoạt động dạy-học:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS nêu tác nhân, đường lây truyền, cách phòng bệnh viêm não?2- Bài mới:
a- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của bài học
b- Hoạt động 1: Làm việc với SGK
* Mục tiêu: HS nêu được tác nhân, đường lây truyền bệnh viêm gan A
* Cách tiến hành
GV chia lớp thành 4 nhóm và giao
nhiệm vụ cho các nhóm: Đọc lời thoại
của các nhân vật trong hình 1 trang 32
SGK và trả lời các câu hỏi:
- Nêu một số dấu hiệu của bệnh viêm
gan A
-Tác nhân gây bệnh viêm gan A là gì?
- Bệnh viêm gan A lây truyền qua
-Vi-rút viêm gan A
-Bệnh lây qua đường tiêu hoá
c-Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu: Giúp HS : -Nêu được cách phòng bệnh viêm gan A
-Có ý thức thực hiện phòng tránh bệnh viêm gan A
*Cách tiến hành:
GV yêu cầu HS quan sát các hình
Trang 82,3,4,5 tr.33
SGK :
-Em hãy chỉ và nói về nội dung từng
hình?
-Hãy giải thích tác dụng của việc làm
trong từng hình đối với việc phòng
tránh bệnh viêm gan A?
GV nêu câu hỏi cho cả lớp thảo luận:
-Nêu các cách phòng bệnh viêm gan
-Hình 2: Uống nước đun sôi để nguội
-Hình 3: Ăn thức ăn đã nấu chín
-Hình 4: Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng trước khi ăn
-Hình 5: Rửa tay bằng nước sạch và xà phòng sau khi đi đại tiện
1- Rèn kĩ năng nói:
- Biết tự kể truyện , bằng lời của mình một câu truyện (mẩu truyện) đã nghe,
đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên
- Biết trao đổi với bạn về ý nghĩa câu truyện, biết đặt câu hỏi cho bạn hoặc trả lời câu hỏi của bạn; tăng cường ý thức bảo vệ môi trường thiên nhiên
2- Rèn kĩ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, nhận xét đúng lời bạn kể
*Nghe và kể lạiđược một vài nhân vật trong câu chuyện (HS –KT)
II/ Đồ dùng dạy học:
- Một số câu truyện nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên: Truyện cổ tích; ngụ ngôn, truyện thiếu nhi, sách truyện đọc lớp 5( nếu có)
- Bảng lớp viết đề bài
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS kể 1-2 đoạn của câu chuyện Cây cỏ nước Nam
trong đề bài ( đã viết sẵn trên bảng lớp )
-Mời 1 HS đọc gợi ý 1, 2,3 trong SGK
-HS đọc đề
-HS –khuyết tật
Kể một câu truyện em đã nghe hay đã đọc nói về quan hệ giữa con người với thiên nhiên
-HS đọc
Trang 9-GV nhắc HS: Những chuyện đã nêu ở
gợi ý 1 là những chuyện đã học, có tác
dụng giúp các em hiểu yêu cầu của đề
bài Các em cần kể chuyện ngoài SGK
-Cho HS nối tiếp nhau nói tên câu
chuyện sẽ kể
b) HS thực hành kể truyện, trao đổi về
nội dung câu truyện, trả lời câu hỏi: Con
người cần làm gì để thiên nhiên mãi tươi
đẹp?
-Cho HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về
nhân vật, chi tiết, ý nghĩa chuyện
-GV quan sát cách kể chuyện của HS các
nhóm, uốn nắn, giúp đỡ các em GV
nhắc HS chú ý kể tự nhiên, theo trình tự
hướng dẫn trong gợi ý 2 Với những
truyện dài, các em chỉ cần kể 1-2 đoạn
-Cho HS thi kể chuyện trước lớp:
+Đại diện các nhóm lên thi kể
+Mỗi HS thi kể xong đều trao đổi với
bạn về nội dung, ý nghĩa truyện
-Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm ; bình
chọn HS tìm được chuyện hay nhất, bạn
kể chuyện hay nhất, hiểu chuyện nhất
-HS nói tên câu chuyện mình sẽ kể
-HS kể chuyện theo cặp Trao đổi với với bạn về nhận vật, chi tiết, ý nghĩa câu chuyện
-HS thi kể chuyện trước lớp
-Trao đổi với bạn về nội dung ý nghĩa câu chuyện
3-Củng cố, dặn dò:
Thứ tư ngày 29 tháng 10 năm 2008
Tập đọc:
TRƯỚC CỔNG TRỜI I/ Mục tiêu:
1- Đọc trôi chảy lưu loát bài thơ
Biết đọc diễn cảm thể hiện niềm xúc động của tác giả trước vẻ đẹp vừa hoang sơ, thơ mộng vừa ấm cúng, vừa thân thương của bức tranh vùng cao
2- Hiểu nội dung bài thơ: ca ngợi vẻ đẹp của cuộc sống trên vùng miền núi cao – nơi có thiên nhiên thơ mộng, khoáng đạt, trong lành cùng những con người chịu thương chịu khó, hăng say lao động làm đẹp cho quê hương:
3- Thuộc lòng một số câu thơ
4- QST tập đọc khổ thơ đầu (HS – KT)
II/ Đồ dùng dạy học: ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III/ Các hoạt động dạy học:
1 Kiểm tra bài cũ: HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài Kì diệu rừng xanh.
2- Dạy bài mới:
a.Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học
b.Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
Trang 10*Luyện đọc:
*QST tập khổ thơ đầu
-Mời 1 HS giỏi đọc
-Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
b)Tìm hiểu bài:
-Cho HS đọc khổ 1 và trả lời câu hỏi:
+Vì sao địa điểm tả trong bài thơ được
gọi là cổng trời?
+) Rút ý1: Vẻ đẹp của cổng trời
-Cho HS đọc lướt đoạn 2
+Em hãy tả lại vẻ đẹp của bức tranh
thiên nhiên trong bài thơ?
+)Rút ý 2: Vẻ đẹp của bức tranh thiên
nhiên khi từ cổng trời nhìn ra
-Cho HS đọc đoạn còn lại
+Điều gì đã khiến cảnh rừng sương giá
ấy như ấm lên?
+)Rút ý3:Vẻ đẹp của con người laođộng
-Nội dung chính của bài là gì?
-GV chốt ý đúng, ghi bảng
-Cho 1-2 HS đọc lại
* Hướng dẫn đọc diễn cảmvà học
thuộc lòng:
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi đoạn
-Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn trong
nhóm
-Cho HS luyện đọc thuộc lòng
-Thi đọc diễn cảm và học thuộc lòng
- HS - KT
-Đoạn 1: Từ đầu đến trên mặt đất -Đoạn 2: Tiếp cho đến như hơi khói.
-Đoạn 3: Đoạn còn lại
-Vì đó là một đèo cao giữa 2 vách đá,
từ đỉnh đèo có thể nhìn thấy…
-Từ cổng trời nhìn ra, qua màn sươngkhói huyền ảo có thể thấy cả một không gian bao la, bất tận…
-Cảnh rừng sương giá như ấm lên bởi có hình ảnh con người…
Giúp HS củng cố về:
-So sánh 2 số thâp; sắp sếp các số thập phân theo thứ tự xác định
-Làm quen với một số đặc điểm về thứ tự của các số thập phân
Trang 111-Kiểm tra bài cũ:
Nêu cách so sánh hai số thập phân?
2-Bài mới:
a.-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách
- Củng cố kiến thức về đoạn mở bài, đoạn kết bài trong bài văn tả cảnh
- Biết cách viết các kiểu mở bài, kết bài cho bài văn tả cảnh
Trang 12- Đọc đề bài ,tập viết câu mở bài (HS –KT).
II/ Đồ dùng dạy học :
-Vở BT Tiếng Việt 5
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:-Cho HS đọc lại đoạn văn tả cảnh thiên nhiên ở địa
phương đã viết lại
-GV nhận xét, cho điểm
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của bài
b-Hướng dẫn HS luyện tập:
*Đọc đề bài,tập viết câu mở bài (HS –KT )
*Bài tập 1 (83):
-Cho 1 HS đọc nội dung bài tập 1
-Có mấy kiểu mở bài? đó là những kiểu
mở bài nào?
-Cho HS đọc thầm 2 đoạn văn và nêu
nhận xét về cách mở bài
*Bài tập 2 (84):
-Cho 1 HS đọc nội dung bài tập 2
-Có mấy kiểu kết bài? đó là những kiểu
-Có hai kiểu mở bài:
+Mở bài trực tiếp: Giới thiệu ngay đối tượng được tả
+Mở bài gián tiếp: Nói chuyện khác để dẫn vào chuyện
-Lời giải: a) Kiểu mở bài trực tiếp.c) Kiểu mở bài gián tiếp
-Có hai kiểu kết bài:
+Kết bài không mở rộng: Cho biết kết cục, không bình luận thêm
+Kết bài mở rộng: Sau khi cho biết kết cục, có lời bình luận thêm
-Giống nhau: Đều nói về tình cảm yêu quí, gắn bó thân thiết của bạn HS đối với con đường
-Khác nhau:
+Kết bài không mở rộng: Khẳng định con đường rất thân thiết với bạn HS.+Kết bài mở rộng: Vừa nói về tình cảmyêu quí con đường, vừa ca ngợi công
ơn của các cô bác công nhân vệ sinh đãgiữ sạch con đường, đồng thời thể hiện
ý thức giữ cho con đường luôn sạch, đẹp
-HS viết đoạn văn vào vở
-HS đọc
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học
Về nhà học bài , làm bài tập trong vở bài tập
Trang 13Đạo đức :
$8: NHỚ ƠN TỔ TIÊN (TIẾT 2)
I/ Mục tiêu: Học song bài này, HS biết:
- Trách nhiệm của nọi người đối với tổ tiên, gia đình dòng họ
- Thể hiện lòng biết ơn tổ tiên và giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp của giađình, dòng họ bằng những việc làm cụ thể, phù hợp với khả năng
- Biết ơn tổ tiên; Tự hào về các truyền thống tốt đẹp của gia đình, dòng họ
- QST ,đọc bài học hiểu biết nhớ ơn tổ tiên (HS –KT)
II/ Đồ dùng dạy học:
-Các tranh, ảnh, bài báo nói về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương
-Các câu ca dao, tục ngữ, thơ, truyện…nói về lòng biết ơn tổ tiên
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Kiểm tra bài cũ : Cho HS nêu phần ghi nhớ
2 Bài mới:
a- Giới thiệu bài
b- Hoạt động 1: Tìm hiểu về ngày Giỗ Tổ Hùng Vương ( bài tập 4-SGK)
* Mục tiêu: Giáo dục HS ý thức hướng về cội nguồn
* Cách tiến hành:
- QST,đọc bài học (sgk) – (HS-KT)
-Mời đại diện các nhóm lên giới thiệu
các tranh, ảnh, thông tin mà các em đã
sưu tầm được về ngày Giỗ Tổ Hùng
Vương
-Cho các nhóm thảo luận theo các gợi ý
sau:
+Em nghĩ gì khi xem, đọc, nghe các
thông tin trên?
+Việc nhân dân ta tổ chức Giỗ Tổ
Hùng Vương vào ngày mồng mười
tháng ba hàng năm thể hiện điều gì?
-Mời đại diện các nhóm trình bày
-GV kết luận về ý nghĩa của ngày giỗ
-GV chúc mừng các học sinh đó và hỏi thêm:
+Em có tự hào về truyền thống đó không?
+Em cầ làm gì để xứng đáng với các truyền thống tốt đẹp đó?
-GV kết luận: (SGV-Tr 28)
Trang 14D-Hoạt động 3: HS đọc ca dao, tục ngữ,…về chủ đề Biết ơn tổ tiên (BT
3-SGK)
*Mục tiêu: Giúp HS củng cố bài học
*Cách tiến hành:
-GV cho HS trao đổi nhóm 4 về nội dung HS đã sưu tầm
-Mời đại diện các nhóm trình bày
-Cả lớp trao đổi, nhận xét
-GV khen các nhóm đã chuẩn bị tốt phần sưu tầm
-GV mời 1-2 HS đọc lại phần ghi nhớ trong SGK
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài
Giúp HS củng cố về:
-Đọc, viết, so sánh các số thập phân
-Tính nhanh bằng cách thuận tiện nhất
- Đọc bảng nhân 9 -10(HS –KT)
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Nêu cách so sánh hai số thập phân?
2-Bài mới:
a-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
-Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
-GV đọc cho HS làm vào bảng con
*Kết quả:
41,538 < 41,835 < 42,358 < 42,538
Trang 15-Mời 1 HS lên bảng làm.
-Chữa bài
*Bài 4:Tính bằng cách thuận tiện nhất
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách
6 x 5 6 x 5
56 x 63 8 x 7 x 9 x 7b) = = 49
-Phân biệt được từ nhiều nghĩa với từ đồng âm
-Hiểu được nghĩa của từ nhiều nghĩa và mối quan hệ giữa chúng
-Biết đặt câu phân biệt các nghĩa của một số từ nhiều nghĩa là tính từ
- Đọc và hiểu bài tập 1(HS – KT)
I/ Đồ dùng dạy học:
- ND bài ,sgk
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
- HS làm lại BT 3, 4 của tiết LTVC trước
2- Dạy bài mới:
a-Giới thiệu bài:
b- Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2
-Mời một số học sinh trình bày
Chúng đồng âm với từ chín (số tiếp theo của số 8) ở câu 2
b)Từ đường(vật nối liền 2 đầu) ở câu 2 với từ đường (lối đi) ở câu 3 thể hiện 2
Trang 16*Bài tập 2:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-HS suy nghĩ, làm việc cá nhân
-Mời 2 HS chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV cho HS làm việc theo nhóm 7
c)Từ vạt (mảnh đất trồng trọt trải dài trên đồi, núi) ở câu 1 với từ vạt (thân áo) ở câu 3 thể hiện 2 nghĩa khác nhau của một từ nhiều nghĩa Chúng đồng
âm với từ vạt (đẽo xiên) ở câu 2
*Lời giải:
a) Từ xuân thứ nhất chỉ mùa đầu tiên trong 4 mùa Từ xuân thứ 2 có nghĩa tươi đẹp
b) Từ xuân ở đây có nghĩa là tuổi
b)-Tôi bế bé Hoa nặng trĩu tay
-Chi mà không chữa thì bệnh sẽ nặnglên
c)-Loại sô-cô-la này rất ngọt
-Cu cậu chỉ ưa nói ngọt
(các tiếng chứa yê/ya) I/ Mục tiêu:
1 Nghe viết chính xác, trình bày đúng một đoạn của bài Kì diệu rừng xanh ( từ
nắng trưa đến cảnh mùa thu )
2 Nắm vững quy tắc và làm đúng các bài luyện tập đánh dấu thanh ở tiếng
chứa nguyên âm đôi yê, ya
3 Viết câu 1 – 2 của đoạn 2 trong bài Kì diệu rừng xanh(HS –KT).
II/ ĐỒ DÙNG DAỴ HỌC:
Bảng phụ hoặc 2,3 tờ phiếu phô tô nôi dung BT3
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra : Bài làm ở nhà của HS
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
Trang 17b-Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV Đọc bài
-Những muông thú trong rừng được
miêu tả như thế nào?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: rọi xuống, gọn ghẽ,
len lách, rừng khộp…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV cho HS làm bài theo nhóm 2
- Mời đại diện 1 số nhóm lên bảng viết
nhanh các tiếng vừa tìm được và nhận
thuyền, thuyền, khuyên
*Lời giải: yểng, hải yến, đỗ quyên
-Biết dựa vào bảng số liệu, biểu đồ để biết số dân và đặc điểm tăng dân số của nước ta
-Biết được nước ta có dân số đông, gia tăng dân số nhanh
-Nhớ số liệu dân số của nước ta ở thời điểm gần nhất
-Nêu được một số hậu quả do dân số tăng nhanh
-Thấy được sự cần thiết của việc sinh ít con trong một gia đình
- QS bảng số liệu hiểu được hậu qủa của việc dân số tăng nhanh.(HS – KT)
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bảng số liệu dân số các nước Đông Nam A năm 2004
Trang 18-Biểu đồ tăng dân số Việt Nam.
-Tranh ảnh thể hiện hậu quả của tăng dân số nhanh
III/ Các hoạt động dạy học:
A-Kiểm tra bài cũ:
Nêu đặc điểm chính của địa hình, khí hậu, sông ngòi, đất, rừng của nướcta?
B-Bài mới:
1-Giới thiệu bài:
2-Nội dung:
a) Dân số:
*Hoạt động 1: (Làm việc theo cặp )
-Cho HS quan sát bảng số liệu dân số
các nước Đông Nam A năm 2004
+Năm 2004, nước ta có số dân là bao
nhiêu?
+Nước ta có số dân đứng hàng thứ mấy
trong số các nước ở Đông Nam A?
-Mời đại diện các nhóm trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
-GV kết luận: (SGV-96)
b) Gia tăng dân số:
*Hoạt động 2: (làm việc cá nhân)
-Cho HS quan sát biểu đồ dân số qua
các năm, trả lời câu hỏi:
+Cho biết dân số từng năm của nước
*Hoạt động 3: (thảo luận nhóm 7)
-GV cho HS quan sát tranh về hậu quả
của gia tăng dân số Yêu cầu HS thảo
luận theo câu hỏi:
+Theo em gia tăng dân số nhanh dẫn
tới hậu quả gì?
-Mời đại diện các nhóm trình bày
-Các nhóm khác bổ sung
-GV kết luận: (SGV-97)
- HS – khuyết tật cùng tham gia
- Năm 2004, nước ta có số dân là 82 triệu người
-Nước ta có số dân đứng hàng thứ 3 trong số các nước ở Đông Nam A
-Năm 1979: 52,7 triệu người Năm 1989: 64,4 triệu người Năm 1999: 76,3 triệu người
-Dân số nước ta tăng nhanh, bình quân mỗi năm tăng thêm hơn một triệu người
-Thiếu ăn, không đủ chất dinh dưỡng, nhà ở chật chội, thiếu tiện nghi…
C-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học.
-Nhắc HS về học bài và chuẩn bị bài sau
Thứ sáu ngày 31 tháng 10 năm 2008
Toán:
VIẾT CÁC SỐ ĐO ĐỘ DÀI DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN
Trang 19I/ Mục tiêu:
Giúp HS ôn:
-Bảng đơn vị đo độ dài
-Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa một số đơn vị đo thông dụng
-Luyện tập viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khác nhau
- Biết thực hiện phép cộng , trừ 2 – 3 chữ số đơn giản ( HS-KT)
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
a) Đơn vị đo độ dài:
-Em hãy kể tên các đơn vị đo độ dài đã
học lần lượt từ lớn đến bé?
b) Quan hệ giữa các đơn vị đo:
-Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
liền kề?
Cho VD?
-Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
độ dài thông dụng? Cho VD?
VD: 1km = 1000m ; 1m = 0,001km… 4
*VD1: 6m 4dm = 6 m = 6,4m 10
5
*VD2: 3m 5cm = 3 m = 3,05m 100
*Lời giải:
a) 8m 6dm = 8,6mb) 2dm 2cm = 2,2dmc) 3m 7cm = 3,07dmd) 23m 13cm = 23,013m
*Kết quả:
a) 3,4m ; 2,05m ; 21,36m b) 8,7dm ; 4,32dm ; 0,73dm
*Lời giải:
Trang 20-Mời 2 HS lên chữa bài.
3-Củng cố, dặn dò:- GV nhận xét giờ học.
- Về nhà làm bài tập trong vở BT
Tăp làm văn LUYỆN TẬP TẢ CẢNH (DỰNG ĐOẠN MỞ BÀI, KẾT BÀI) I/ Mục tiêu:
-Củng cố kiến thức về đoạn mở bài, đoạn kết bài trong bài văn tả cảnh.-Biết cách viết các kiểu mở bài, kết bài cho bài văn tả cảnh
*-Đọc đề bài, nắm được kiểu mở bài , viết được một câu trong phần mở bài (HS – KT)
II/ Đồ dùng dạy học:
-Vở BT Tiếng Việt 5
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:-Cho HS đọc lại đoạn văn tả cảnh thiên nhiên ở địa
phương đã viết lại
-GV nhận xét, cho điểm
2- Dạy bài mới:
a-Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của bài
b-Hướng dẫn HS luyện tập:
* Đọc đề tâp viết 1câu mở trong phần mở bài (HS –KT)
*Bài tập 1 (83):
-Cho 1 HS đọc nội dung bài tập 1
-Có mấy kiểu mở bài? đó là những kiểu
mở bài nào?
-Cho HS đọc thầm 2 đoạn văn và nêu
nhận xét về cách mở bài
*Bài tập 2 (84):
-Cho 1 HS đọc nội dung bài tập 2
-Có mấy kiểu kết bài? đó là những kiểu
kết bài nào?
-Có hai kiểu mở bài:
+Mở bài trực tiếp: Giới thiệu ngay đối tượng được tả
+Mở bài gián tiếp: Nói chuyện khác để dẫn vào chuyện
-Lời giải: a) Kiểu mở bài trực tiếp.d) Kiểu mở bài gián tiếp
-Có hai kiểu kết bài:
+Kết bài không mở rộng: Cho biết kết cục, không bình luận thêm
+Kết bài mở rộng: Sau khi cho biết kết cục, có lời bình luận thêm
Trang 21-Cho HS đọc thầm 2 đoạn văn và nêu
-Khác nhau:
+Kết bài không mở rộng: Khẳng định con đường rất thân thiết với bạn HS.+Kết bài mở rộng: Vừa nói về tình cảmyêu quí con đường, vừa ca ngợi công
ơn của các cô bác công nhân vệ sinh đãgiữ sạch con đường, đồng thời thể hiện
ý thức giữ cho con đường luôn sạch, đẹp
-HS viết đoạn văn vào vở
-HS đọc
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học Nhắc HS về hoàn chỉnh đoạn văn.
Khoa học PHÒNG TRÁNH HIV/AIDS I/ Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
-Giải thích một cách đơn giản HIV là gì, AIDS là gì
- Nêu các đường lây truyền và cách phòng tránh bệnh HIV/AIDS
- Có ý thức thức thực hiện phòng tránh bệnh HIV/ AIDS
- QST, nắm được cách phòng tránh bệnh HIV/AIDS.( HS –KT )
II/ Đồ dùng dạy-học:
-Thông tin và hình trang 35 SGK
- ST các thông tin về tác nhân, đường lây truyền và cách phòng tránh bệnh HIV/AIDS
III/ Các hoạt động dạy-học:
1-Kiểm tra bài cũ :
-Cho HS nêu tác nhân, đường lây truyền, cách phòng bệnh viêm gan 2- Bài mới:
a- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của bài học
b- Hoạt động 1: Trò chơi “ Ai nhanh , ai đúng”
* Mục tiêu: -HS Giải thích một cách đơn giản HIV là gì, AIDS là gì
-Nêu các đường lây truyền bệnh HIV
Trang 221 – c;2 – b;3 – d;4 – e;5 - a
c- Hoạt động 2: Sưu tầm thông tin hoặc tranh ảnh và triển lãm:
*Mục tiêu: Giúp HS :
-Nêu được cách phòng bệnh HIV/AIDS
-Có ý thức tuyên truyền vận động mọi người thực hiện phòng tránh bệnh HIV/ AIDS
- Các nhóm trưng bày SP
- Các nhóm bình chọn nhóm có nội dung pp, đầy đủ, trình bày đẹp
3-Củng cố, dặn dò:- GV nhận xét giờ học.
-Làm bài tập trong vở bài tập
Sinh hoạt lớp: SƠ KẾT TUẦN 8
I-Mục tiêu :-HS nắm được tình hình hoạt động của lớp trong tuần qua
- Đề ra phương hướng tuần tới
1- Đọc lưu loát, diễn cảm toàn bài Biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật (Hùng, Quý, Nam, thầy giáo)
( Cái gì quí nhất? ) và ý được khẳng định trong bài ( người lao động là quí nhất ) 2- QST , tạp đọc câu 1 – 2 của bài ( HS – KT )
II/ Đồ dùng dạy học:
Trang 23- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK.
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ: HS đọc thuộc lòng và trả lời các câu hỏi về bài Trước cổng trời
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học
b-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc:
- QST,tập đọc câu 1 của bài
-Mời 1 HS giỏi đọc
-Chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
+Mỗi bạn đưa ra lí lẽ như thế nào để
bảo vệ ý kiến của mình?
+) Rút ý1: Cái gì quý nhất?
-Cho HS đọc đoạn 3 Và trả lời câu hỏi:
+Vì sao thầy giáo cho rằng người lao
động mới là quý nhất?
+)Rút ý 2: Người Lao động là quý nhất
-Chọn tên khác cho bài văn và nêu lý
-Đoạn 2: Tiếp cho đến phân giải
-Đoạn 3: Đoạn còn lại
-Lúa gạo, vàng, thì giờ
-Lý lẽ của từng bạn:
+Hùng: Lúa gạo nuôi sống con người.+Quý: Có vàng là có tiền, có tiền sẽ mua được lúa gạo
+Nam: Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc
-Vì không có người LĐ thì không có lúa gạo, vàng bạc và thì giờ cũng trôi qua một …
Trang 24$41: LUYỆN TẬP I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Nắm vững cách viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân trong các trường hợp đơn giản
-Luyện kĩ năng viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân
- Ôn lại bảng nhân 7 – 8 (HS – KT )
.II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Nêu bảng đơn vị đo độ dài? Mối quan hệ giữa các đơn vị đo độ dài?
2-Bài mới:
a-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
b-Luyện tập
*Ôn lại bảng nhân 7 – 8 - HS - KT
* Bài tập 1 (45): Viết số thích hợp vào
*Bài tập 2 (45): Viết số thập phân thích
hợp vào chỗ chấm (theo mẫu)
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách
*Kết quả:
234cm = 2,34m 506cm = 5,06m 34dm = 3,4m
*Kết quả:
a) 3,245kmb) 5,034kmc) 0,307km
*Lời giải:
44a) 12,44m = 12 m = 12m 44cm 100
450c) 3,45km =3 km= 3km 450m = 3450m 1000
(Phần b, c làm tương tự phần a, c Kết quả: b = 7dm 4cm ; d = 34 300m)
3-Củng cố, dặn dò:
Trang 25I Mục tiêu:Học sinh nắm được:
- Sự kiên tiêu biểu của cách mạng mùa thu tháng Tám là cuộc khởi nghĩa giành chính
quyền ở Hà Nội Ngày 19 – 8 trở thành ngày kỉ niệm Cách mạng tháng Tám ở nước
ta
- Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng Tám Liên hệ các cuộc khởi nghĩa giành
chính quyền ở địa phương.Thuật lại diễn biến cơ bản của Cách mạng thang Tám
- Tự hào truyền thống chống ngoại xâm của dân tộc
- Đọc 1 – 2 câu ở phần thông tin SGK (HS – KT )
II Đồ dùng dạy học.- Tranh ảnh tư liệu về Cách mạng tháng Tám.
III Hoạt động dạy -học
1 Kiểm tra bài cũ.
- Thuật lai diễn biến cuộc biểu tình ngày
- Hãy tường thuật lại cuộc khởi nghĩa giành
chính quyền ngay 19 – 8 – 1945 ở Hà Nội?
- GV chốt lại và ghi bảng
- Sau Hà Nội, những địa phương nào giành
được chính quyền?
* Hoạt động 3: Làm việc nhóm đôi
- Nêu ý nghĩa cuộc khởi nghĩa giành chính
quyền ở Hà Nội?
* Hoạt động 4: Làm việc nhóm 4.
- Em Minh đọc
- HS đọc SGK
- Quân Nhật kéo vào xâm lược nước ta
- Được tin Nhật đầu hàng đồng minh, Đảng
và Bác Hồ ra lệnh toàn dân khởi nghĩa
HS quan sát
- Hà Nội xuất hiện cờ đỏ sao vàng
- Đã giành được thắng lợi to lớn
Trang 26- Em biết gì về khởi nghĩa giành chính
quyền năm 1945 ở quê hương em?
3 Ý nghĩa lịch sử của Cách mạng tháng
Tám năm 1945.
* Hoạt động 5: Thảo luận nhóm 5.
- Khí thế của Cách mạng tháng Tám thể hiện điều
- Giành được chính quyền
- Đập tan hai xiềng xích nô lệ Pháp, Nhật lậtnhào chế độ phong kiến
Thứ ba ngày 04 tháng 11 năm 2008.
Toán
$42: VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG SỐ THẬP PHÂN I/ Mục tiêu:
Giúp HS ôn:
-Bảng đơn vị đo khối lượng
-Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề và quan hệ giữa một số đơn vị đo khối
- Nội dung bài
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
- Cho 2 HS làm bài tập 4 (45)
2-Bài mới:
a-Ôn lại hệ thống đơn vị đo khối lượng
- Ôn lại bảng nhân 7 – 8 - Em Minh thực hiện
*Đơn vị đo khối lượng:
-Em hãy kể tên các đơn vị đo độ khối
lượng đã học lần lượt từ lớn đến bé?
b) Quan hệ giữa các đơn vị đo:
-Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
khối lượng liền kề?
Cho VD?
-Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
khối lượng thông dụng? Cho VD?
-Các đơn vị đo độ dài:
km, hm, dam, m, dm, cm, mm
-Mỗi đơn vị đo khối lượng gấp 10 lần đơn vị liền sau nó và bằng 1/10 (bằng 0,1) đơn vị liền trước nó
VD: 1kg = 10hg ; 1hg = 0,1kg…
-HS trình bày tương tự như trên
VD: 1kg = 1000g ; 1g =
Trang 27*Lời giải:
a) 4tấn 562kg = 4,562tấnb) 3tấn 14kg = 3,014tấnc) 12tấn 6kg = 12,006tấnd) 500kg = 0,5tấn
*Kết quả:
a) 2,050kg ; 45,023kg ; 10,003kg ; 0,5kg
54 x 30 = 1620 (kg) 1620kg = 1,620tấn (hay 1,62tấn) Đáp số: 1,62tấn
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học.
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: THIÊN NHIÊN I/ Mục tiêu:
1- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm thiên nhiên:Biết một số từ ngữ thể hiện sự
so sánh và nhân hoá bầu trời
2- Có ý thức chọn lọc từ ngữ gợi tả, gợi cảm khi viết đoạn văn tả một cảnh đẹpthiên nhiên
3- Luyện đọc đầđầu bài , đọc một câu trong mẩu chuyện ở ( BT1 )
II/ Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi sẵn các từ ngữ tả bầu trời ở BT 1
- Bảng nhóm
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: HS làm lài BT 3a, 3b của tiết LTVC trước.
2- Dạy bài mới:
a-Giới thiệu bài: GV nêu MĐ, YC của tiết học
b- Hướng dẫn HS làm bài tập
*Bài tập 1:
Trang 28- Đọc đầu bài, đọc một câu trong bài
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm việc theo nhóm 6 ghi kết
quả thảo luận vào bảng nhóm
-Mời đại diện nhóm trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 3:
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-GV hướng dẫn:
+Viết một đoạn văn tả cảnh đẹp của
quê em hoặc nơi em ở
+Cảnh đẹp đó có thể là một ngọn núi,
cánh đồng, cong viên, …
+Chỉ cần viết đoạn văn khoảng 5 câu
+Trong đoạn văn cần sử dụng các từ
*Lời giải:
-Những từ ngữ thể hiện sự so sánh: xanh như mặt nước mệt nỏi trong ao.-Những từ ngữ thể hiện sự nhân hoá: được rửa mặt sau cơn mưa / dịu dàng / buồn bã / trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca / ghé sát mặt đất / cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào.-Những từ ngữ khác: rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa / xanh biếc/ cao hơn
I/ Mục tiêu: Sau bài học HS có khả năng:
-Xác định các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV
-Có thái độ không phân biệt đối xử với người bị nhiễm HIV và gia đình của họ
- Tập đọc đầu bài , QST hiểu sơ qua về nội dung bài ( HS – KT )
Trang 29II/ Đồ dùng dạy-học: - Hình trang 36, 37-SGK
- 5tấm bìa cho hoạt động tôi đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”
III/ Các hoạt động dạy-học:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu đường lây truyền, cách phòng bệnh AIDS?
2- Bài mới:
a- Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của bài học
b- Hoạt động 1: Trò chơi tiếp sức “HIV lây truyền hoặc không lây truyền qua… ”
* Mục tiêu: HS xác định được các hành vi tiếp xúc thông thường không lây nhiễm HIV
*Chuẩn bị: GV chuẩn bị :
-Bộ thẻ các hành vi
-Kẻ sẵn trên bảng có ND như SGV- Tr.75
* Cách tiến hành
- Tập đọc đầu bài , QST nghe ,hiểu sơ qua ND bài (HS – KT )
-GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội 10 HS
-GV hướng dẫn và tổ chức chơi:
+Hai đội đứng hàng dọc trước bảng
+ Khi GV hô “Bắt đầu”: Người thứ nhất của
mỗi đội rút một phiếu bất kì, gắn lên cột tương
ứng, cứ thế tiếp tục cho đến hết
+Đội nào gắn xong các phiếu trước, đúng là
thắng cuộc
-GV cùng HS không tham gia chơi kiển tra
-GV yêu cầu các đội giải thích đối với một số
-HS kiểm tra kết quả
c-Hoạt động 2: Đóng vai “Tôi bị nhiễm HIV”
-GV mời 5 HS tham gia đóng vai, GV gợi ý,
hướng dẫn như nội dung SGV-tr 77 Những HS
còn lại theo dõi để thảo luận xem cách ứng xử
nào nên, không nên
-Thảo luận cả lớp:
+Các em nghĩ thế nào về từng cách ứng xử?
+Các em nghĩ người nhiễm HIV có cảm nhận
thế nào trong mỗi tình huống?
-HS đóng vai
-HS suy nghĩ và trả lời các câu hỏi
d- Hoạt động 3: Quan sát và thảo luận
-GV cho HS thảo luận theo nhóm 4: Nhóm trưởng điều khiển nhóm mình quansát các hình 36, 37 SGK và trả lời các câu hỏi:
+Nói về nội dung từng hình
+Các bạn ở trong hình nào có cách ứng xử đúng với những người bị nhiễm HIV và GĐ họ
Trang 30-Đại diện một số nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung.
-GV kết luận: (SGV-tr.78) Cho HS đọc phần Bạn cần biết
3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học
Kể chuyện
KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA
I/Mục tiêu:
1-Rèn luỵên kỹ năng nói:
-Nhớ lại một chuyến đi thăm cảnh đẹp ở địa phương mình hoặc ở nơi khác Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện
-Lời kể tự nhiên , chân thực ; biết kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ cho câu chuyện thêm sinh động
2-Rèn luyện kỹ năng nghe: Chăm chú nghe bạn kể, biết nêu câu hỏi và nhận xét về lời kể của bạn
3- Tập đọc đầu bài và đọc đề bài ( HS – KT )
II/ các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS kể lại câu chuyện đã được học ở tuần 8
2-Bài mới:
a– Giới thiệu bài : GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học b- Hướng dẫn HS hiểu yêu cầu của đề bài
- Tập đề bài và đọc đầu bài - Em Minh thực hiện
-Cho 1 HS đọc đề bài và gợi ý 1-2
SGK Cả lớp theo dõi SGK
-GV treo bảng phụ viết sẵn gợi ý 2b
-GV kiểm tra việc HS chuẩn bị nội
dung cho tiết học
dẫn các em: Mỗi em kể xong có thể trả
lời câu hỏi của các bạn về chuyến đi
* Thi kể chuyện trước lớp:
-Các nhóm cử đại diện lên thi kể Mỗi
HS kể xong, GV và các HS khác đặt
câu hỏi cho người kể để tìm hiểu về nội
dung, chi tiết, ý nghĩa của câu chuyện
-HS kể chuyện trong nhóm và trao đổi với bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện
-Đại diện các nhóm lên thi kể, khi kể xong thì trả lời câu hỏi của GV và của bạn
Trang 31-Cả lớp và GV nhận xét sau khi mỗi
3-Củng cố-dặn dò:
-GV nhận xét tiết học Khuyến khích HS về kể lại câu chuyện cho người thân nghe
-Dặn HS chuẩn bị trước cho tiết KC tuần sau
Thứ tư ngày 5 tháng 11 năm 2008
Tập đọc ĐẤT CÀ MAU
I/ Mục tiêu:
1- Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn , nhấn giọng những từ ngữ gợi tả, gợi cảm làm nổi bật sự khắc nghiệt của thiên nhiên ở Cà Mau và tính cách kiên cường của người Cà Mau
2- Hiểu được ý nghĩa của bài văn: Sự khắc nghiệt của thiên nhiên Cà Mau góp phần hun đúc nên tính cách kiên cường của người Cà Mau
3- QST , tập đọc một câu trong bài
II/ Đồ dùng dạy học:
- Tranh, ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
HS đọc trả lời các câu hỏi về bài Cái gì quý nhất?
2- Dạy bài mới:
a- Giới thiệu bài:
GV nêu yêu cầu mục đích của tiết học
b-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc:
- QST , tập đọc một câu trong bài
-Mời 1 HS giỏi đọc
-GV cùng HS chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết hợp
sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó
như SGK
-Mời 1-2 HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài
*Tìm hiểu bài:
- Em Minh thực hiện
-Đoạn 1: Từ đầu đến nổi cơn giông -Đoạn 2: Tiếp cho đến thân cây đước…
-Đoạn 3: Đoạn còn lại
- Đọc nối tiếp đoạn
- Luyện đọc theo cặp
Trang 32-Cho HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:
+Mưa ở Cà Mau có gì khác thường?
+) Rút ý1: Hãy đặt tên cho đoạn văn
này?
-Cho HS đọc đoạn 2 và trả lời câu hỏi:
+Cây cối trên đất Cà Mau mọc ra sao?
+Người Cà Mau dựng nhà cửa như thế
-Mời HS nối tiếp đọc bài
-Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
-Nhà cửa dựng dọc những bờ kênh,…-Cây cối và nhà cửa ở Cà Mau
-Người Cà Mau thông minh, giàu nghị lực…
I/ Mục tiêu: Giúp HS ôn:
-Bảng đơn vị đo diện tích
-Quan hệ giữa một số đơn vị đo diện tích thường dùng
-Luyện tập viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân theo các đơn vị đo khácnhau
- Luyện đọc tên đơn vị đo độ dài và đơn vị đo diện tích ( HS – KT )
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ: Cho 2 HS làm bài tập 2.
2-Bài mới :
a-Ôn lại hệ thống đơn vị đo diện tích:
Trang 33* Luyện đọc tên đơn vị đo độ dài và tên đơn vị đo diện tích( HS – KT )
*Đơn vị đo diện tích:
-Em hãy kể tên các đơn vị đo diện tích
đã học lần lượt từ lớn đến bé?
* Quan hệ giữa các đơn vị đo:
-Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị đo
diện tích liền kề?Cho VD?
-Nêu mối quan hệ giữa các đơn vị diện
VD: 1hm2 = 100dam2 1hm2=0,01km2…-HS trình bày tương tự như trên
VD: 1km2 = 10000dam2 ; 1dam2 = 0,0001km2…
5
*VD1: 3m2 5dm2 = 3 m2 = 3,05m2 100
42
*VD2: 42dm2 = m2 = 0,42m2 100
*Lời giải:
a) 56dm2 = 0,56m2b) 17dm2 23cm2 = 17,23dm2c) 23cm2 = 0,23dm2
f) 76256m2
Tập làm văn LUYỆN TẬP THUYẾT TRÌNH, TRANH LUẬN I/ Mục tiêu:
Trang 34-Bước đầu có kĩ năng thuyết trình ,tranh luận về một vấn đề đơn giản ,gần gũi với lứa tuổi
+Trong thuyết trình, tranh luận , nêu được những lí lẽ và dẫn chứng cụ thể , có sức thuyết phục
+Biết cách diễn đạt gãy gọn và có thái độ bình tĩnh , tự tin, tôn trọng người cùng tranh luận
+Đọc đầu bài ,đọc yêu cầu bài1 ,đọc câu hỏi a,b.(HS – KT )
II/ Chuẩn bị :
- ND bài SGK
III / Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ : HS đọc đoạn mở bài gián tiếp, kết bài mở rộng bài văn tả con đường
+)Câu a: -Vấn đề tranh luận : Cái gì quý nhất trên đời ?
+)Câu b : - ý kiến và lí lẽ của mỗi bạn:
ý kiến của mỗi bạn :
-Hùng : Quý nhất là gạo
-Quý : Quý nhất là vàng
-Nam : Quý nhất là thì giờ
Lí lẽ đưa ra để bảo vệ ý kiến:
-Có ăn mới sống được -Có vàng là có tiền , có tiền sẽ mua được lúa gạo
-Có thì giờ mới làm ra được lúa gạo, vàng bạc
+)Câu c- ý kiến , lí lẽ và thái độ tranh luận của thầy giáo:
Thầy giáo muốn thuyết phục Hùng, Quý,
Nam công nhận điều gì?
-Thầy đã lập luận như thế nào ?
-Cách nói của thầy thể hiện thái độ tranh
luận như thế nào?
-Nghề lao động là quý nhất
-Lúa , gạo , vàng ,thì giờ đều quý nhưng chưa phải là quý nhất …-Thầy tôn trọng người đối thoại, lập luận có tình có lí
*Bài tập 2 (91):
-Mời một HS đọc yêu cầu
-GV hướng dẫn HS hiểu thế nào là mở
rộng thêm lí lẽ và dẫn chứng
-Chia lớp thành 3 nhóm, phân công mỗi
nhóm đóng một nhân vật, các nhóm thảo
luận chuẩn bị lí lẽ và dẫn chứng cho
cuộc tranh luận
-Mời từng tốp 3 HS đại diện cho 3 nhóm
(đóng các vai Hùng, Quý, Nam) lên thực
hiện cuộc trao đổi, tranh luận
Trang 35-Mời 1 HS đọc yêu cầu.
-Cho HS thảo luận nhóm 4
-Mời đại diện các nhóm trình bày
I/ Mục tiêu: Học song bài này, HS biết:
-Ai cũng cần có bạn bè và trẻ em có quyền tự do kết giao bạn bè
-Thực hiện đối xử tốt với bạn bè xung quanh trong cuộc sống hàng ngày.-Thân ái, đoàn kết với bạn bè
- Tập đọc bài học (HS – KT )
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bài hát Lớp chúng ta đoàn kết, nhạc và lời: Mộng Lân
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
1 Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần ghi nhớ bài 4.
2 Bài mới :
a- Giới thiệu bài
b- Hoạt động 1: Thảo luận cả lớp
*Mục tiêu: HS biết được ý nghĩa của tình bạnvà quyền được kết giao bạn bè của trẻ em
* Cách tiến hành:
*Đọc bài học – Em Minh thực hiện
-Cho HS hát bài Lớp chúng ta kết
đoàn.
-Hướng dẫn cả lớp thảo luận theo các
câu hỏi sau:
+Bài hát nói lên điều gì?
+Lớp chúng ta có vui như vậy không?
+Điều gì sẽ xảy ra nếu xung quanh
-GV mời một số HS lên đóng vai theo nội dung truyện
-Cho cả lớp thảo luận theo các câu hỏi:
+Em có nhậnn xét gì về hành động bỏ bạn để chạy thoát thân của nhân vật trong truyện?
Trang 36+Qua câu truyện trên, em có thể rút ra điều gì về cách đối xử với bạn bè?-GV kết luận: (SGV-Tr 30)
*Mục tiêu: Giúp HS biết được các biểu hiện của tình bạn đẹp
*Cách tiến hành: -GV yêu cầu mỗi HS nêu một biểu hiện của tình bạn đẹp GV ghi bảng
-GV kết luận: (SGV-Tr 31) -Cho HS liên hệ những tình bạn đẹp trong lớp, trong trường mà em biết
-Cho HS đọc phần ghi nhớ trong SGV
Thứ năm ngày 5 tháng 11 năm 2008
-Luyện giải toán có liên quan đến đơn vị đo độ dài, diện tích
- Cộng trừ một số phép tính có đơn vị đo độ dài(HS – KT )
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Cho HS làm lại bài tập 3 vào bảng con
2-Bài mới:
a-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
Trang 37- GV nhận xét.
*Bài tập 2 (47): Viết các số đo sau
dưới dạng số đo có đơn vị là kg
*Bài tập 3 (47): Viết các số đo sau
dưới dạng số đo có đơn vị là mét
- Trao đổi nhóm đôi
*KQ :Đáp số:5400m2; 0,54ha
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ
-Nhắc HS về học kĩ lại cách so sánh hai phân số
Luyện từ và câu ĐẠI TỪ I/ Mục tiêu:
-Nắm được khái niệm đại từ; nhận biết đại từ trong thực tế
-Bước đầu biết sử dụng đại từ thay thế cho danh từ bị dùng lặp lại trong một văn bản ngắn
- Đọc ghi nhớ SGK ( HS – KT)
II/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ : Cho 1 vài HS đọc đoạn văn – Bài tập 3
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2
-Mời một số học sinh trình bày
Trang 38-GV nhấn mạnh: Những từ nói trên
được gọi là đại từ Đại từ có nghĩa là từ
thay thế
*Bài tập 2:
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-HS suy nghĩ, làm việc cá nhân và trả
lời
-Cả lớp và GV nhận xét
-GV: Vậy, thế cũng là đại từ
c-Ghi nhớ:
-Đại từ là những từ như thế nào?
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần ghi
nhớ
*Luyện tâp
*Bài tập 1 (92):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2
-Mời một số học sinh trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 2(93):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-HS suy nghĩ, làm việc cá nhân
-Mời 1 HS chữa bài
-GV cho HS thi làm việc theo nhóm6,
ghi kết quả vào bảng nhóm
-Đại diện nhóm trình bày
Trang 39*Nhớ viết lại đúng chính tả cả bài thơ Tiếng đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà Trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do.
*Ôn lại cách viết những từ ngữ có tiếng chứa âm đầu n/l hoặc âm cuối n/ng
*Tập đọc đầu bài ,tập viết ba dòng thơ đầu (HS – KT )
II/ Đồ dùng daỵ học:
Bảng phụ để HS làm bài tập 3
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ.
HS thi viết tiếp sức trên bảng lớp các tiếng có chứa vần uyên, uyêt.
2.Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
b.Hướng dẫn HS nhớ – viết:
*Tập đọc đầu bài,tập viết ba dòng thơ đầu ( em Minh thực hiện )
- Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Cho HS cả lớp nhẩm lại bài
- GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ
viết sai
-Nêu nội dung chính của bài thơ?
-GV hướng dẫn HS cách trình bày bài:
+Bài gồm mấy khổ thơ?
+Trình bày các dòng thơ như thế nào?
+Những chữ nào phải viết hoa?
+Viết tên đàn ba-la-lai-ca như thế nào?
- GV cho HS làm bài theo nhóm 2
- Mời đại diện 1 số nhóm trình bày
Trang 40Học xong bài này, HS:
-Biết dựa vào bảng số liệu, lược đồ để thấy rõ đặc điểm về mật độ dân số và sựphân bố dân cư ở nước ta
-Nêu được một số đặc điểm về các dân tộc ở nước ta
-Có ý thức tôn trọng, đoàn kết các dân tộc
*Đọc đầu bài, QST nghe giảng hiểi sơ qua nội dung bài (HS – KT )
II/ Chuẩn bị:
- Tranh ảnh SGK
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Cho HS nêu phần ghi nhớ
-Theo em dân số tăng nhanh dẫn tới hậu quả gì?
2-Bài mới:
a-Giới thiệu bài:
*Đọc đầu bài ,QST nhge giảng hiểu sơ qua nội dung bài (em Minh thực hiện )
c-Hoạt động 1: (Làm việc theo
+Nước ta có bao nhiêu dân tộc?
+Dân tộc nào có số dân đông nhất?
Sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít
người sống chủ yếu ở đâu?
+Kể tên một số dân tộc ít người ở nước
ta?
-Mời một số HS trình bày, HS khác bổ
sung
-GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
-Cho HS chỉ trên bản đồ vùng phân bố
chủ yếu của dân tộc Kinh, các dân tộc
ít người
c-Hoạt động 2: (làm việc cả lớp)
*) Mật độ dân số:
-Em hãy cho biết mật độ dân số là gì?
-Em hãy nêu nhận xét về mật độ dân số
-Nước ta có 54 dân tộc
-Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông nhất, sống tập chung chủ yếu ở các đồng bằng, ven biển Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở vùng núi và cao nguyên
-Mường, Tày, Mông, Giao, Dáy…
-Là số dân trung bình sống trên 1km2.-Nước ta có mật độ dân số cao…