Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần: 1/ Kiến thức: - Nắm được các hành tinh trong hệ Mặt trời, biết 1 số đặc điểm của hành tinh Trái đất như: Vị trí, hình dạng, kích thước trái đ[r]
Trang 1Ngày soạn: / 8/2018 Ngày dạy: / 8 / 2018
Bài 1- Tiết 1: BÀI MỞ ĐẦU
I.Mục tiờu : Sau bài học, HS cần:
1/ Kiến thức: HS làm quen với bộ mụn Địa lý, nắm được nội dung của mụn
địa lý lớp 6 là nghiờn cứu về Trỏi đất và cỏc thành phần tự nhiờn của Trỏi đất
Từ đú bước đầu định hỡnh được cỏch học tập với bộ mụn này thế nào cho tốt
2/ Kĩ năng: HS bước đầu nhận thức được: bản đồ, cỏch sử dụng bản đồ là một
phần quan trọng trong chương trỡnh học tập, bờn cạnh đú cũn phải biết thu thập, xử lý thụng tin … Cú kỹ năng quan sỏt thực tế, biết vận dụng kiến thức
để giải quyết vấn đề cụ thể
3/ Thỏi độ: Gõy cho cỏc em cú sự hứng thỳ với bộ mụn, cú mong muốn học tập tốt để mở rộng hiểu biết, yờu thiờn nhiờn, đất nước
4/ Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực: giao tiếp, hợp tỏc, sử dụng ngụn ngữ
- Phẩm chất: tự tin, tự chủ, tự lập
II Chuẩn bị :
1.GV: + Quả địa cầu.
+ Biểu đồ nhiệt độ hoặc mưa
+ Một số cảnh quan
2 HS: + SGK + vở ghi
III Cỏc phương phỏp, kĩ thuật dạy học:
- Phương phỏp: vấn đỏp, trực quan, hoạt động nhúm
- Kĩ thuật: thảo luận nhúm, chia nhúm, đặt cõu hỏi
IV Tổ chức cỏc hoạt động học tập:
1 Hoạt động khởi động:
* Ổn định tổ chức
* Kiểm tra: GV kiểm tra sự chuẩn bị của hs
Trang 2* Vào bài mới:
? Em đã học những kiến thức địa lí nào ở bậc Tiểu học?
? Em đã đọc sách Địa lí 6 chưa? Cuốn sách này có những nội dung gì?
GV và HS trao đổi, GV dẫn vào bài mới
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
Hoạt động của GV và HS Nội dung cần đạt
Hđ1: Tìm hiểu nội dung môn địa lí 6
- PP: vấn đáp, trực quan
- KT: đặt câu hỏi
- HS đọc sgk địa lí 6, xem phần mục lục
? Học địa lí 6, các em sẽ mở rộng những
kiến thức gì ?
- HS quan sát quả địa cầu và bản đồ thế
giới
GV giới thiệu về 1 biểu đồ và các thông
tin đọc được.
GV giới thiệu 1 số cảnh quan khác nhau:
Hoang mạc, rừng rậm …
- Chương trình Địa lý 6 rèn luyện cho các
em những kĩ năng nào?
(Đọc bản đồ, kỹ năng thu thập, xử lý thông
tin…)
-Những kĩ năng đó có ý nghĩa gì ?
- HS: trả lời…
1 Nội dung của môn Địa lý 6
- Cung cấp những kiến thức về Trái Đất:
vị trí trong vũ trụ, hình dạng, kích thước, những vận động và những hiện tượng sinh ra trên TĐ
+ Các thành phần tự nhiên cấu tạo nên Trái Đất: Đất đá, không khí, nước, sinh vật…
- Những kiến thức ban đầu về bản đồ và phương pháp sử dụng bđ
-Rèn luyện những kỹ năng về bản đồ, kn thu thập, phân tích, xử lí thông tin…
Trang 3
- GV: chuẩn xác và mở rộng.
-Tiểu kết…
-Chuyển ý…
Hđ2: ( hoạt động cá nhân, theo cặp)
- PP: hoạt động nhóm
- KT: chia nhóm, TL nhóm
* HS thảo luận nhóm lớn:
? Để học địa lí tốt ta phải làm gì?
GV giới thiệu phần chữ đỏ sau mỗi bài →
Kiến thức cần ghi nhớ
Phần CH, bài tập: Yêu cầu HS cần trả lời
được
Nếu có bài đọc thêm, cần chú ý đọc
- Tiểu kết…
2 Cần học môn Địa lý 6 như thế nào?
- Nắm được nội dung kiến thức cơ bản
- Quan sát các sự vật, hiện tượng, trên tranh ảnh, hình vẽ đặc biệt là bản đồ
- Ngoài kênh chữ phải qs và khai thác kiến thức ở cả kênh hình
- Biết liên hệ thực tế, qs và tìm cách giải thích những sự vật và hiện tượng địa lí xung quanh
3 Hoạt động luyện tập:
- Môn Địa lý 6 giúp em hiểu biết được những vấn đề gì?
- Em cần học môn Địa lý 6 thế nào cho tốt?
4 Hoạt động vận dụng:
- Viết đoạn văn bày tỏ mong muốn của em khi học môn địa lí 6
5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Đọc các bài trong cuốn địa lí 6
- Chuẩn bị bài 2
Tuần 2
Trang 4Ngày soạn: /8/2018 Ngày dạy: /8/2018
Chương I : TRÁI ĐẤT
Tiết 2: BÀI 1: VỊ TRÍ, HÌNH DẠNG VÀ KÍCH THƯỚC CỦA TRÁI ĐẤT
I Mục tiêu bài học: Sau bài học, học sinh cần:
1/ Kiến thức:
- Nắm được các hành tinh trong hệ Mặt trời, biết 1 số đặc điểm của hành tinh Trái đất như: Vị trí, hình dạng, kích thước trái đất
- Hiểu 1 số khái niệm: Kinh tuyến, vĩ tuyến, kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, biết được công dụng của chúng
2/ Kĩ năng: Xác định được kinh tuyến gốc, vĩ tuyến gốc, nửa cầu Bắc, nửa
cầu Nam
3/ Thái độ: GD ý thức yêu thích môn địa lí và bảo vệ môn trường.
4/ Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, lược đồ, quả địa cầu, phân tích tranh ảnh,…
- Phẩm chất: tự tin, tự chủ, tự lập
II Chuẩn bị:
1/ GV:- Quả địa cầu
- Tranh hệ Mặt trời
- Lưới kinh, vĩ tuyến
2/ HS: SGK +Vở ghi
III Các phương pháp, kĩ thuật dạy học:
- Phương pháp: vấn đáp, trực quan, hoạt động nhóm
- Kĩ thuật: động não, đặt câu hỏi, phân tích video
IV Tổ chức các hoạt động học tập:
1 Hoạt động khởi động:
* Ổn định tổ chức.
Trang 5* Kiểm tra bài cũ: +Chương trình Địa lý 6 cung cấp cho các em những vấn
đề gì?
+Nêu phưong pháp học môn Địa lý ?
* Vào bài mới:
GV cho hs quan sát quả địa cầu
? Quả địa cầu là gì? Quả địa cầu giúp gì cho các em trong bài học về trái đất?
GV giới thiệu bài mới
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
HĐ 1: Tìm hiểu vị trí của Trái đất trong hệ mặt trời
- PP: vấn đáp, trực quan, phân tích video, hđ nhóm
- KT: đặt câu hỏi, TL nhóm
- GV cho hs xem video mô phỏng vị trí của trái đất
trong hệ mặt trời
GV giới thiệu: Người tìm ra hệ Mặt trời: Ni-cô-lai
Cô-pec-nic (1473-1543): bác bỏ thuyết “Địa tâm hệ”,
xây dựng thuyết “Nhật tâm hệ”
? Từ video và H1.1 sgk, cho biết Hệ mặt trời là gì ?
- GV: “Hành tinh”: là những thiên thể quay xung
quanh Mặt Trời
?Trong hệ Mặt Trời có mấy hành tinh? Kể tên?
( Diêm Vương không phải là hành tinh)
? Trái Đất nằm ở vị trí thứ mấy theo thứ tự xa dần hệ
Mặt Trời?
? Ý nghĩa của vị trí thứ 3?
* HS thảo luận cặp đôi :
? Vì sao Trái Đất là nơi duy nhất có sự sống trong
Hệ Mặt Trời?
- GV: 5 hành tinh Thuỷ, Kim, Mộc, Hỏa, Thổ được
1 Vị trí của Trái Đất trong Hệ Mặt Trời
- Có 8 hành tinh quay xung quanh Mặt Trời → gọi là Hệ Mặt Trời
-Trái Đất nằm ở vị trí thứ
3 và là nơi duy nhất có sự sống trong Hệ Mặt Trời
NN : Khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trời khoảng
150 triệu km
Trang 6quan sát bằng mắt thường từ thời cổ đại Khi bắt đầu
có kính thiên văn (năm 1781), phát hiện ra các hành
tinh còn lại
? Ngoài những hành tinh trên, trong hệ Mặt Trời còn
có những thiên thể nào?
- Mặt Trăng, sao Bắc Đẩu…
-GV lưu ý các thuật ngữ: Mặt Trời, Hệ Ngân Hà
- Tiểu kết…
- Chuyển ý…
HĐ 2 : Tìm hiểu hình dạng, kích thước của trái
đất và hệ thống kinh , vĩ tuyến
- PP : vấn đáp, trực quan
- KT : đặt câu hỏi, động não
? Trong sự tích Bánh chưng, bánh dày, người xưa
quan niệm Trái Đất có hình gì?
GV: Thế kỉ XVII, hành trình vòng quanh Trái Đất của
Ma-zen-lăng trong 1083 ngày, loài người đã có câu
trả lời về hình dạng của Trái Đất
- HS quan sát quả Địa cầu
?Trái Đất có dạng hình gì?
GV: lưu ý sự khác nhau giữa hình tròn và hình cầu
? Hình dạng thực tế của Trái Đất có phải là hình cầu
chuẩn không?
Hơi dẹt ở 2 cực và phình ra ở Xích đạo
- HS: Quan sát H2
? Cho biết độ dài bán kính của Trái Đất và độ dài
đường xích đạo?
?Diện tích của Trái Đất là bao nhiêu?
- HS: Quan sát H3
2 Hình dạng, kích thước của Trái Đất và hệ thống kinh,vĩ tuyến:
a/ Hình dạng
-Trái Đất có dạng hình cầu
b/ Kích thước:
- Rất lớn: BK: 6370km
- Đường xđ dài: 40076km -Diện tích: 510 triệu km2
Trang 7- Gv giới thiệu cho HS điểm cực Bắc và cực Nam.
? Các đường nối liền 2 điểm cực Bắc và cực Nam trên
bề mặt quả địa cầu gọi là gì? Chúng có chung đặc
điểm gì
( Độ dài của các đường kinh tuyến)
? Nếu mỗi đường kinh tuyến cách nhau 10, có bao
nhiêu đường kinh tuyến? 360 đường KT
?Thế nào là kinh tuyến gốc?
? Đường kinh tuyến gốc chia Trái Đất thành các nửa
cầu nào?
? Những đường kinh tuyến nằm ở nửa cầu Đông gọi
là kinh tuyến gì?
?Những đường kinh tuyến nằm ở nửa cầu Tây gọi là
kinh tuyến gì?
? Kinh tuyến đối diện với kinh tuyến gốc là kinh
tuyến bao nhiêu độ?
? Những vòng tròn vuông góc với các kinh tuyến là
những đường gì? Nêu đặc điểm của nó?
? Độ dài của các đường vĩ tuyến?
?Xác định vĩ tuyến lớn nhất, bé nhất
?Nếu mỗi vĩ tuyến cách nhau 10, có bao nhiêu đường
vĩ tuyến? 181 vĩ tuyến
?Xác định trên quả địa cầu đường vĩ tuyến gốc?
c/ Hệ thống kinh, vĩ tuyến.
- Có hai điểm cố định trên
TĐ gọi là cực: Bắc và Nam
- Kinh tuyến: là những đường nối liền 2 điểm cực Bắc và cực Nam, có độ dài bằng nhau
- Kinh tuyến gốc: 00 đi qua Đài Thiên văn Grin-uýt (Luân Đôn - Nước Anh)
+ Những kt nằm bên phải
kt gốc là kt Đ thuộc nửa cầu Đ, trên đó có các châu: Âu, Á, Phi, Đại Dương
+ Những kt nằm bên trái
kt gốc là kt T thuộc nửa cầu T, trên đó có toàn bộ C.Mĩ
- Vĩ tuyến là những vòng tròn vuông góc với các kinh tuyến, có đặc điểm nằm song song với nhau
và có độ dài nhỏ dần từ Xích đạo về 2 cực
-Vĩ tuyến gốc (Xích đạo):
là vĩ tuyến lớn nhất ,
Trang 8?Vĩ tuyến gốc chia Trái Đất thành những nửa cầu
nào?
?Xác định nửa cầu Bắc, nửa cầu Nam
? Thế nào là vĩ tuyến Bắc, vĩ tuyến Nam
? Công dụng của hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến?
?Tại sao phải xác định kinh tuyến gốc và vĩ tuyến
gốc?
+Để đánh số thứ tự các đường kinh-vĩ tuyến
+Phân chia các nửa cầu
?Thực tế trên bề mặt Trái Đất có đường kinh-vĩ tuyến
không?
- Tiểu kết
được đánh dấu 00, chia
TĐ thành 2 nửa cầu: B&N
+ Nửa cầu B: nửa bề mặt đ/c tính từ XĐ đến cực B + Nửa cầu N: nửa bề mặt đ/c tính từ XĐ đến cực N
- Vĩ tuyến B: những vĩ tuyến nằm từ XĐ đến cực B
- Vĩ tuyến N: những vĩ tuyến nằm từ XĐ đến cực N
* Nhờ có hệ thống kinh tuyến, vĩ tuyến người ta xác định được vị trí của mọi địa điểm trên bề mặt Trái Đất
3 Hoạt động luyện tập:
- Vẽ mô phỏng quả địa cầu, vẽ mô phỏng đường VT gốc, KT gốc, VT nam,
VT bắc, KT đông, KT tây, xác định các nửa cầu trên hình
- HS làm BT 2 sgk
4 Hoạt động vận dụng:
- Viết bài giới thiệu về các hành tinh trong hệ mặt trời, trong đó giới thiệu cụ
thể về Trái đất
Trang 95 Hoạt động tìm tòi, mở rộng:
- Tìm hiểu về vũ trụ qua các video trên internet
- Chuẩn bị bài 3
Trang 10Tuần 3
Ngày soạn: 1 / 9 /2018 Ngày dạy:8 / 9 /2018
Tiết 3 : Bài 3: TỶ LỆ BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU: Sau bài học, HS cần:
1/ Kiến thức:
- Định nghĩa được đơn giản về bản đồ
- Biết được yếu tố cơ bản của bản đồ: tỉ lệ bản đồ
2/ Kĩ năng:
- Dựa vào tỉ lệ bản đồ tính được khoảng cách trên thực tế tính theo đường chim bay và ngược lại
3/ Thái độ:
- Tích cực học tập
4/ Năng lực, phẩm chất:
- Năng lực chung: giao tiếp, hợp tác, tính toán, sử dụng ngôn ngữ
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ
- Phẩm chất: tự tin, tự chủ, tự lập
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên: Một số bản đồ có tỷ lệ khác nhau Thước tỷ lệ
2 Học sinh: Tìm hiểu về tỉ lệ bản đồ
III CÁC PHƯƠNG PHÁP, KĨ THUẬT DẠY HỌC:
- Phương pháp: trực quan, vấn đáp, hoạt động nhóm, thị phạm
- Kĩ thuật: đặt câu hỏi, thảo luận nhóm, chia nhóm
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1/ Hoạt động khởi động:
* Ổn định tổ chức:
* Kiểm tra bài cũ:
- Nêu vị trí của Trái đất trong hệ mặt trời? Vị trí đó có ý nghĩa gì?
Trang 11* Vào bài mới:
- GV treo và giới thiệu bản đồ tự nhiên thế giới
- HS quan sát
? Quan sát bản đồ em thấy được những yếu tố nào thể hiện trên bản đồ?
- HS phát biểu GV dẫn vào bài mới
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
HĐ 1: Tìm hiểu bản đồ là gì?
- HS quan sát bản đồ tự nhiên thế giới
? Ngoài bản đồ ở sgk, trong thực tế
còn có những loại bản đồ nào? Phục
vụ cho nhu cầu gì? HS liên hệ trả
lời
? Vậy bản đồ là gì?
? Cho biết tầm quan trọng của bản đồ
trong việc dạy và học địa lý?
-> Để có khái niệm chính xác về vị
trí, sự phân bố các đối tượng, hiện
tượng địa lý của các vùng đất khác
nhau trên TĐ
- HS hoạt động theo cặp:
? Quan sát quả địa cầu và bản đồ
thế giới, so sánh hình dạng, vị trí
của các châu lục trên bản đồ và quả
địa cầu?
-HS; Trả lời…
-GV: Chuẩn xác và mở rộng…
+ Giống: đều là hình ảnh thu nhỏ
của thế giới.
+Khác: bản đồ thể hiện trên mặt
phẳng, Quả địa cầu thể hiện mặt
1/ Bản đồ là gì
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ tương đối chính xác về một vùng đất hay toàn
bộ bề mặt Trái Đất trên mặt phẳng
Trang 12HĐ2: Tìm hiểu ý nghĩa của tỉ lệ bản
đồ
GV đưa ví dụ về tỉ lệ:
1 ; 1 ; 1 …
20 50 100
? Trong toán học gọi đây là gì ?
( tỉ số - trên là tử số
- dưới là mẫu số )
GV dùng 2 bản đồ có tỉ lệ khác nhau
giới thiệu vị trí phần ghi tỉ lệ
? Tử số chỉ giá trị gì? Mẫu số chỉ gtrị
gì?
? Từ đây em hiểu tỉ lệ bản đồ là gì ?
GV giải thích:
1 = 1 = 1km
100.000cm 1.000 m
? Tính 1 ; 1
1.000.000 10.000
? Quan sát hình 8 - 9 cho biết: Mỗi
cm trên bản đồ tương ứng với bao
nhiêu m ở ngoài thực địa ?
? Bản đồ nào có tỷ lệ lớn hơn ?
? Bản đồ nào thể hiện chi tiết hơn?
? Tỷ lệ bản đồ cho ta biết điều gì ?
2 Ý nghĩa của tỉ lệ bản đồ
- Tỉ lệ bản đồ là tỷ số giữa khoảng cách trên bản đồ với khoảng cách ngoài thực địa
- Ý nghĩa: Tỉ lệ bản đồ cho biết bđồ được thu nhỏ bao nhiêu lần so với thực tế Bản đồ có mẫu số càng lớn thì tỷ lệ càng nhỏ
- Tỉ lệ bản đồ được biểu hiện ở 2 dạng:
Tỉ lệ số và tỉ lệ thước
Trang 13? Tỷ lệ bản đồ biểu hiện ở mấy dạng ?
Gv bổ sung: Tỉ lệ số: Là 1 phân số, có
tử số là 1, mẫu số càng lớn, tỉ lệ bản
đồ càng nhỏ Tỉ lệ thước: Được vẽ cụ
thể dưới dạng 1 thước do đã tính sẵn,
mỗi doạn đều ghi số đo độ dài tương
ứng trên thực địa.
Quan sát hình 8 – 9 cho biết bản đồ
nào có tỷ lệ lớn hơn ? Bđồ nào thể
hiện các đối tượng chính xác hơn, chi
tiết hơn ? (H8)
? Vậy muốn bản đồ có độ chi tiết cao
cần sử dụng loại bản đồ nào ?
HĐ 3: Đo tính các khoảng cách
thực địa dựa vào tỉ lệ thước và tỉ lệ
số trên bản đồ
HS dựa vào thông tin sgk, nêu các
bước đo tính khoảng cách trên bản
đồ
GV hướng dẫn hs cách đo tính
khoảng cách theo tỉ lệ thước và tỉ lệ
số
GV làm mẫu
- Bản đồ có tỷ lệ càng lớn thì mức độ chi tiết của nội dung bản đồ càng cao
3 Đo tính các khoảng cách thực địa dựa vào tỉ lệ thước hoặc tỉ lệ số / bản đồ.
* Cách đo:
- Theo thước tỉ lệ:
+ Đánh dấu khoảng cách giữa 2 điểm vào thước
+ Đặt thước dọc theo thước tỉ lệ, đọc trị số
- Theo số tỉ lệ:
+ Đo khoảng cách
+ Dựa vào số tỉ lệ để tính khoảng cách trên thực địa
* Bài tập:
- Từ Hải Vân đến Thu Bồn:
5,5 7500 = 0,4125 Km
- Từ HB đến Sông Hàn:
4 7500 = 30000 cm = 0,3 Km
Trang 14HS hoạt động nhúm lớn làm bài tập
đo tớnh kcỏch thực địa:
N1: Từ KS Hải Võn KS Thu Bồn
N2: Từ KS Hoà Bỡnh KS Sụng Hàn
N3: Từ KS Hải Võn KS Hoà Bỡnh
N4: Từ KS Hải Võn KS Sụng Hàn
3 Hoạt động luyện tập:
- Làm bài tập 2 SGK và bài tập bản đồ
+ Theo tỉ lệ bản đồ,1cm ứng với 2km ,nên 5cm 200000=
1000.000cm( 10km)
+Theo tỉ lệ bản đồ,1cm ứng với 60km,nên 5cm 6000000=
30.000000cm(300km)
- Làm bài tập 3 SGK và bài tập bản đồ
+105 km=10500.000cm
+10500.000cm: 15cm= 700.000-> Vậy tỉ lệ bản đồ 1:700000( nghĩa là 1cm trên bản đồ ứng với 7km, khoảng cách giữa HN và HP đo đợc 15cm, nên khoảng cách từ HN-> HP là: 15cm.7km=105km)
4 Hoạt động vận dụng:
- Tập tớnh khoảng cỏch thực tế dựa vào tỉ lệ thước (hoặc tỉ lệ số) trờn bản đồ trong Tập bản đồ địa lớ 6
5 Hoạt động tỡm tũi, mở rộng:
- Đọc bài 2 sgk trrang 9 để tỡm hiểu thờm về bản đồ
- Chuẩn bị bài 4
Tuần 4 Ngày soạn: 8 /9/2018 Ngày dạy: 15/9/2018
Tiết 4 Bài 4: PHƯƠNG HƯỚNG TRấN BẢN ĐỒ
KINH ĐỘ, VĨ ĐỘ VÀ TOẠ ĐỘ ĐỊA Lí
I MỤC TIấU: HS đạt được: