1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án cả năm

25 265 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chuyển Động Cơ Học
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Vật lý 8
Thể loại Bài giảng cả năm
Năm xuất bản 2007
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 190 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

*Kết luận: SGK C2: HS tự làm C3: Vật không thay đổi vị trí đối với vật khác coi là đứng yên  Em nêu 2 ví dụ về vật chuyển động,2 ví dụ về vật đứng yên?. Hoạt động 3:Tìm hiểu về tính tư

Trang 1

Tuần: 01 Ngày soạn: 09/9/2007

Tiết: 01 Ngày dạy: 13/9/2007

CHUYỂN ĐỘNG CƠ HỌC I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

Biết được thế nào là chuyển động cơ học,vật mốc

biết được tính tương đối của chuyển động và đứng yên

Biết được các dạng chuyển động thường gặp trong thực tế

2.Kỹ năng:

Nêu được những ví dụ về chuyển động cơ học trong đời sống hàng ngày

Nêu được ví dụ về tính tương đối của chuyển động và đứng yên,dặc biệt biết xác định trạng thái của vật đối với mỗi vật được chọn làm mốc

Nêu được ví dụ về các dạng chuyển động cơ học thường gặp:chuyển động thẳng,chuyển động cong,chuyển động tròn.Phân biệt chuyển động với dao động

3.Thái độ:

Rèn luyện tính độc lập,tính tập thể,tinh thần hợp tác trong học tập

Nghiêm túc trong học tập,yêu thích môn học

II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1.Giáo viên:

Tranh vẽ 1.2;1.4; 1.5 phóng to

Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần điền từ cho C6 và thí nghiệm

2.Học sinh(Cho mỗi nhóm)

1 xe lăn; 1 con búp bê; 1 khúc gỗ; 1 quả bóng bàn

III.Tổ chức các hoạt động trên lớp:

Hoạt động 1:Tổ chức tình huống học tập.(3 ph)

-Giới thiệu chương trình Vật lý 8 gồm:

+Trong chương I,ta cần tìm hiểu bao nhiêu vấn đề,đó là vấn

đề gì?

+Trong chương II,ta cần tìm hiểu gì?

-Giới thiệu chương I

-Tạo tình huống học tập

Theo em căn cứ nào để nói vật đó chuyển động hay vật đó

đứng yên?

Hoạt động 2:Tìm hiểu cách xác định vật chuyển động hay đứng yên.(13’) 1.Làm thế nào để biết một

vật chuyển động hay đứng yên.

C1: So sánh vị trí của

ôtô,thuyền,đám mấy với một vật nào đó đeứng yên bên đường,bên bờ sông

*Kết luận: SGK C2: HS tự làm C3: Vật không thay đổi vị trí

đối với vật khác coi là đứng yên

 Em nêu 2 ví dụ về vật chuyển động,2 ví dụ

về vật đứng yên?

 Tại sao nói vật đó chuyển động?

 Sau khi HS nêu hiện tượng để khẳng định

vật đó chuyển động thì GV nêu ra:Vị trí của vật

đó so với vật khác chứng tỏ vật đó đang chuyển

động

 Vị trí vật đó so với vật khác không thay đổi

chứng tỏ vật đó đứng yên

 2 HS lên trình bày ví dụ

 Trình bày lập luận chứng tỏ vật trong ví dụ đang chuyển động hay đứng yên

 HS suy nghĩ trả lời

Trang 2

So sánh vị trí của ôtô,thuyền,đám mây với một vật nào đó đứng yên bên đường,bên bờ sông

*Vậy khi nào vật chuyển động,khi nào vật đứng

yên?

-Yêu cầu HS trả lời C1

-GV lấy 1 VD lúc vật chuyển động,lúc đứng yên

để HS khắc sâu KL

-Cho HS đọc lại kết luận SGK

-Khi nào ta nói vật chuyển động?

-Yêu cầu HS trả lời C3?

-GV nhận xét

 HS trả lời cá nhân C1

 HS nêu kết luận

 HS tự ghi vào vở

 HS làm C3

 HS khác nhận xét

Hoạt động 3:Tìm hiểu về tính tương đối của chuyển động(10’)

-Muốn xét xem một vật đứng yên hay chuyển

động,ta phải xét khoảng cách từ vật đó đến vật

mốc có thay đổi hay không

-Vật mốc có thể chọn tùy ý.Vậy có thể xảy ra

trường hợp chọn hai vật mốc khác nhau lại đưa

đến hai kết luận khác nhau không?

-Các em hãy quan sát hình 1.2 SGK và trả lời

C4,C5

GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm để hoàn

thành câu C6

GV cho đại diện lên ghi kết quả

GV yêu cầu HS đứng tại chỗ trả lời C7

GV thông báo tính tương đối của chuyển động và

đứng yên

Kiểm tra sự hiểu bài của HS bằng C8

HS thảo luận nhóm

HS thảo luận trên lớp thống nhất kết quả C4,C5

Cả lớp hoạt động nhóm,nhận xét đánh giá,sau đó thống nhất các cụm từ thích hợp để hoàn thành C6

(1) đối với vật này

(2) đứng yên

Ghi nội dung vào vở

HS làm việc cá nhân để hoàn thành C8

Hoạt động 4:Một số chuyển động thường gặp trong thực tế.(5 ‘)

Lần lượt treo các hình 1.3a,b,c SGK cho HS quan

sát.GV nhấn mạnh:+Quỹ đạo chuyển động

+Các dạng chuyển động

-Tổ chức cho HS lam việc cá nhân để hoàn thành

Hoạt động 5:Vận dụng-Củng cố-Dặn dò.(15 phút)

Trang 3

Hs nhắc lại nội dung bài học.

HĐ cá nhân sau đó thảo luận lớp

Trang 4

Tuần:02 Ngày soạn: 16/9/2005

Tiết: 02 Ngày dạy: 17/9/2005

VẬN TỐC I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

-HS biết được vận tốc là gì?

-Hiểu và nắm vững công thức tính vận tốc và vận dụng để tính vận tốc của một số chuyển động thông thường

-Vận dụng công thức để tính s và t

2.Kỹ năng:

Biết dùng các số liệu trong bảng biểu để rút ra nhận xét đúng

3.Thái độ:

Ý thức được tinh thần hợp tác trong học tập,tính cẩn thận khi tính toán

II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1.Giáo viên:

Phóng to bảng 2.1; 2.2 và hình vẽ tốc kế trong SGK

2.Học sinh:

III.Tổ chức các hoạt động trên lớp:

Hoạt động 1:Kiểm tra thường xuyên.(5 ph)

Gọi 1 HS đứng tại chỗ trả lời:

Khi nào một vật được coi là chuyển động?Đứng

yên?Cho ví dụ?

Tại chỗ trả lời

Lớp nhận xét

Hoạt động 2:Tổ chức tình huống học tập.(3 phút)

ĐVĐ: Một người đang đi xe đạp và một người

đang chạy bộ.Hỏi người nào chuyển động nhanh

hơn?

Để có thể trả lời chính xác ta có thể nghiên cứu

bì vận tốc

Dự đoán cá nhân trả lời

Hoạt động 3:Tìm hiểu về vận tốc.(13 phút)

 Treo bảng 2.1 và yêu cầu HS quan sát và

làm C1

 Xem bảng 2.1 và thảo luận nhóm.

-Cho HS dùng khái niệm vận tốc để đối chiếu

với cột xếp hạng,có mối liên hệ gì giữa chúng?

Thông báo thêm một số đơn vị quãng đường

khác.Cho HS làm C3

Làm việc theo nhóm.Vận tốc càng lớn chuyển động càng nhanh

Hoạt động 4:Lập công thức tính vận tốc.(8 phút)

Giới thiệu các ký hiệu v,s,t và dựa vào bảng 2.1

gợi ý cho Hs lập công thứ,(cột 5 tính bằng cách

nào?)Hãy giải thích các ký hiệu

Từ công thức trên hãy suy ra công thức tính vận

tốc

HS trả lời cá nhân

Thảo luận nhóm suy ra công thức

Hoạt động 5: Giới thiệu tốc kế.(3 phút).

Trang 5

-Muốn tính vận tốc ta phải biệt gì?

-Quãng đường đo bằng dụng cụ gì?

-Thời gian đo bằng dụng cụ gì?

-Trong thực tế có một dụng đo gọi là tốc kế

Treo hình 2.2 SGK lên bảng Tốc kế thường thấy

ở đâu?

HS trả lời cá nhân

Thường gắn trên xe máy, mô tô, ôtô

Hoạt động 6: Tìm hiểu đơn vị vận tốc.(4 phút).

Treo bảng 2.2 lên bảng.Gợi ý cho Hs nhận xét

cột 1 và tìm các đơn vị vận tốc khác theo C4

Giải thích cách đổi từ đơn vị vận tốc này sang

đơn vị vận tốc khác ta cần chú ý:

1km=1000m=100000cm 1h=60ph=3600s

Hoạt động 7: Vận dụng và hướng dẫn về nhà.(9 ph)

Cho HS làm C5a,C5b, chọn một vài Hs thông

báo kết quả.Rút ra nhận xét nếu các kết quả có sự

khác nhau

Cho Hs làm C6,C7,C8,chọn một vài Hs thông

báo kết quả.Rút ra nhận xét nếu các kết quả có sự

khác nhau

Trở lại trường hợp đầu tiên:

Một người đi xe đạp trong 3 phút được 450m.một

người khác chạy bộ 6km trong 0,5h.Hỏi người nào

chạy nhanh hơn?

Khi nào thì hai người chạy bằng nhau?Nhanh

hơn?Chậm hơn?

Làm các Bài tập SBT và xem CĐĐ-CĐKĐ.

Làm việc cả lớp.Nhận xét các kết quả của nhau

Làm việc cả lớp.Nhận xét các kết quả của nhauLàm việc cá nhân,đối chiếu kết quả nhóm

Trang 6

Tuần:03 Ngày soạn: 23/9/2005

Tiết: 03 Ngày dạy: 24/9/2005

CHUYỂN ĐỘNG ĐỀU - CHUYỂN ĐỘNG KHÔNG ĐỀU.

-Vận dụng để tính vận tốc trung bình trên một đoạn đường

-Làm thí nghiệm và ghi kết quả tương tự trong bảng 3.1

2.Kỹ năng:

Từ các hiện tượng thực tế và kết quả thí nghiệm để rút ra được các quy luật của chuyển động đều và không đều

3.Thái độ:

Tập trung nghiêm túc,hợp tác thực hiện thí nghiệm

II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1.Cả lớp:Bảng phụ ghi vắn tắt các bước thí nghiệm.Kẻ sẵn bảng kết quả mẫu như hình (bảng 3.1)

SGK

2.Cho mỗi nhóm:

1 máng nghiêng;1 bánh xe;1 bút dạ để đánh dấu

1 đồng hồ điện tử hoặc đồng hồ bấm giây

III.Tổ chức các hoạt động trên lớp:

Hoạt động 1:Kiểm tra thường xuyên.Tạo tình huống.(6 ph)

-Viết công thức tính vận tốc.Nêu rõ các đại

lượng có trong công thức.Độ lớn của vận tốc cho

biết gì?

-Một đoàn tàu chuyển động trên quãng đường

dài 150km trong thời gian 5h.Tính v ?

Tại chỗ trả lời câu hỏi

Lớp nhận xét

Hoạt động 2:Thông báo chuyển động đều và chuyển động không đều.(2

C1:

Chuyển động của trục bánh xe trên máng nghiêng là chuyển động không đều, trên các đoạn DE,EF là chuyển động đều

C2:

a-Chuyển động đềub,c,d-Chuyển động không đều

Hướng dẫn HS lắp ráp thí nghiệm hình 3.1

GV yêu cầu 1 HS theo dõi đồng hồ,một HS dùng

viết đánh dấu vị trí của trục bánh xe đi qua trong

thời gian 3s, sau đó ghi kết quả vào bảng 3.1

Yêu cầu HS trả lời C1;C2

-Nhóm trưởng nhận dụng cụ thí nghiệm

-Các nhóm tiến hành thí nghiệm ghi kết quả vào bảng 3.1

-Các nhóm thảo luận trả lời C1

-Yêu cầu HS tính vận tốc trung bình mỗi giây

trục bánh xe lăn được bao nhiêu mét trên các

đoạn đường AB,BC,CD.GV yêu cầu HS đọc phần

thu thập thông tin ở mục II

-Các nhóm tính đoạn đường đi được của bánh

xe sau mỗi giây trên các đoạn đường AB,BC,CD

Trang 7

-Giới thiệu công thức tính vtb vtb=s/t

+s:đoạn đường đi được

+t: thời gian đi hết đoạn đường đó

*Lưu ý: Vận tốc trung bình trên các đoạn đường

chuyển động không đều thường khác nhau.Vận

tốc trung bình trên cả đoạn đường thường khác

trung bình cộng của các vận tốc trung bình trên

các quảng đường liên tiếp của cả đoạn đường đó

-Làm việc cá nhân với C3 C3:Vận tốc trên các đoạn đường

AB,BC,CD lần lượt là:

vAB=0,017 m/s;vBC=0,05 m/s; vCD=0,08 m/s

Hoạt động 4:Vận dụng (8 phút)

GV yêu cầu HS làm việc với câu C4,C5,C6 HS làm việc cá nhân sau

đó lên bảng tình bày

Hoạt động 5: Củng cố.Hướng dẫn về nhà.(3 ph)

Nhắc lại đ/n chuyển động đều và chuyển động

Trang 8

Tuần:04 Ngày soạn: 30/9/2005

Tiết: 04 Ngày dạy: 01/10/2005

BIỂU DIỄN LỰC I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

Nêu được ví dụ thể hiện lực tác dụng làm thay đổi vận tốc

Nhận biết được lực là đại lượng vec tơ.Biểu diễn được vec tơ lực

2.Kỹ năng:

Biểu diễn lực

3.Thái độ:

Cẩn thận,chính xác,trung thực,tập trung và hứng thú trong học tập

II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1.Giáo viên:

Hình 4.1; 4.2 phóng to để HS quan sát

6 bộ giá thí nghiệm:giá đỡ,xe lăn,nam châm thẳng, 1 thỏi sắt

2.Học sinh:Kiến thức về lực.Tác dụng của lực.

III.Tổ chức các hoạt động trên lớp:

Hoạt động 1:Kiểm tra thường xuyên.(3 ph)

Nêu các tác dụng của lực (ở lớp 6) Tại chỗ trả lời

Hoạt động 2:Tổ chức tình huống học tập (5 phút)

Ở lớp 6 ta đã biết,lực làm biến dạng,thay

đổi chuyển động của vật

Yêu cầu HS nêu một số ví dụ

Lực tác dụng làm thay đổi chuyển động

của vật như thế nào?Muốn biết điều này ta

phải xét sự liên quan giữa lực và vận tốc

Nêu một số ví dụ về lực tác dụng làm biến dạng,thay đổi chuyển động của vật

Hoạt động 3:Ôn lại khái niệm lực.(5 phút) I.Ôn lại khái niệm lực:

C1:

Yêu cầu HS hoạt động nhóm trả lời câu

Hoạt động 4:Biểu diễn lực.(15 phút) II.Biểu diễn lực.

1.Lực là một đại lượng vec tơ:

Thông báo đặc điểm của lực:

+Lực là đại lượng vec tơ

+Cách biểu diễn lực và ký hiệu lực

Cần chú ý đặc trường hợp bằng nhau của ưng bởi

ba yếu tố:Điểm đặt;phương và chiều;độ lớn

 Thông báo cách biểu diễn vec tơ lực phải

thể hiện ba yếu tố trên

Trang 9

 Ví dụ: Biểu diễn lực F tác dụng vào xe lăn

theo phương ngang có:

 -Điểm đặt A

 -Phương nằm ngang,chiều từ trái sang phải

 -Cường độ F=15N

Hoạt động 5: Củng cố.(10 phút)

 Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức cơ bản của

bài học

 Chốt lại kiến thức cơ bản cần ghi nhớ

 Yêu cầu HS vận dụng cách biểu diễn vec

tơ,trả lời C2

 Uốn nắn cách biểu diễn lực

 Hướng dẫn HS trả lời C3

 GV hướng dẫn HS trả lời bài tập 4.4; 4.5

 HS quan sát hình 4.4 trả lời C3

 +Điểm đặt

 +Phương,chiều

 +Độ lớn

7.Hoạt động 7: Hướng dẫn về nhà.(2 ph)

Tìm thêm ví dụ về lực tác dụng làm thay đổi vận tốc,vật biến dạng

Làm các bài tập còn lại trong SBT xem trước bài Sự cân bằng lực-Quán tính.

Trang 10

Tuần:05 Ngày soạn: 07/10/2005

Tiết: 05 Ngày dạy: 08/10/2005

SỰ CÂN BẰNG LỰC-QUÁN TÍNH I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

 Nêu được một số ví dụ về hai lực cân bằng,nhận biết đặc điểm của hai lực cân bằng biểu thị bằng vec tơ lực

 Từ kiến thức đã nắm được ở lớp 6,HS dự đoán và làm thí nghiệm kiểm tra dự đoán để khẳng

định được “Vật được tác dụng của hai lực cân bằng thì vận tốc không đổi,vật sẽ đứng yên hoặc chuyển động thẳng đều mãi mãi”

 Nêu được một số ví dụ về quán tính.Giải thích được hiện tượng quán tính

2.Kỹ năng:

Biết suy đoán.Tác phong nhanh nhẹn,chuẩn xác khi tiến hành thí nghiệm

3.Thái độ:

Nghiêm túc,hợp tác khi làm thí nghiệm

II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1.Giáo viên:

Bộ thí nghiệm hình 5.3;5.4 và bảng 5.1

2.Học sinh:

Bài học

III.Tổ chức các hoạt động trên lớp:

Hoạt động 1:Kiểm tra thường xuyên.(5 ph)

1.Nêu cách biểu diễn lực.

2.Biểu diễn trọng lực tác dụng lên vật có khối lượng

0,3 kg treo trên sợi dây.(1cm ứng với 1N).

3.Thế nào là hai lực cân bằng.tác dụng của hai lực

cân bằng lên vật đang đứng yên.

3 HS lần lượt trả lời 3 câu hỏi trên.

Hoạt động 2:Tổ chức tình huống học tập (5 phút)

Dùng hình 5.2,yêu cầu HS chỉ rõ được các lực tác dụng lên mỗi vật

Vật đang đứng yên các lực đó như thế nào?Nếu vật đang chuyển động

mà chịu tác dụng của hai lực cân bằng thì vật sẽ như thế nào?

Hoạt động 3:Tìm hiểu về hai lực cân bằng,(15 phút) I .Lực cân bằng:

1.Hai lực cân bằng là gì?

Yêu cầu HS quan sát hình 5.2 trả lời C1

Lực tác dụng lên quyển sách nằm yên trên mặt

bàn là những lực nào?

Phương,chiều,điểm đặt?

Tương tự phân tích các lực đặt vào quả cầu treo

ở sợi dây,quả bóng trên bàn

Yêu cầu Hs nêu thêm một số thí dụ về hai lực

cân bằng

Ta đã biết lực làm thay đổi vận tốc.Hai lực cân

bằng tác dụng lên vật đang đứng yên thì vật sẽ

Nếu vật đang chuyển động mà chỉ chịu tác dụng

của hai lực cân bằng thì hai lực này có làm thay

đổi vận tốc của vật hay không?

Suy nghĩ trả lời C1

Trang 11

Vận tốc của vật không đổi,vật chuyển động

thẳng đều.Ta kiểm tra dự đoán này bằng TN

Giới thiệu cấu tạo máy A-tút

Giới thiệu cách làm TN và mục đích của thí

nghiệm (C/m được vật chịu tác dụng hai lực cân

bằng thì vận tốc của vật không đổi)

+Ban đầu A đứng yên,P cân bằng với T

+Đặt A’ lên A,điều gì xảy ra?

+Tại sao A chuyển động?

+Khi A’ bị giữ lại ở lỗ K,A còn chuyển động

không?

+Lúc này A chịu tác dụng của những lực nào?

+Kiểm tra vận tốc của A khi chịu tác dụng của

hai lực cân bằng

Gõ nhịp để xác định thời gian

P và T cân bằng

b/Thí nghiệm kiểm tra:

C2:

Ban đầu A chịu tác dụng của trọng lực P,lực căng dây T.A đứng yên,P cân bằng với T

C3:Đặt A’ lên: A chuyển động nhanh

dần,P’>T

C4:A’ bị giữ lại:A vẫn chuyển

động,lúc này A chịu tác dụng của hai lực P và T cân bằng

C5:Sau mỗi khoảng thời gian bằng

nhau A đi được quảng đường như nhau

* Kết luận: Dưới tác dụng của hai lực

cân bằng,vật đang chuyển động sẽ chuyển động thẳng đều.

Hoạt động 4:Tìm hiểu về quán tính.(15 phút)

Khi có lực tác dụng,mọi vật đều không thể thay đổi vận tốc đột ngột được vì mọi vật đều có quán tính

GV đưa ra một số hiện tượng quán tính thường

gặp trong thực tế:

-Ôtô,tàu hỏa bắt đầu chuyển động,vận tốc tăng

Ôtô,xe đạp đang chạy cùng vận tốc.Nếu hãm

phanh cùng một lúc thì xe nào dừng nhanh hơn?

Mức độ quán tính phụ thuộc vào yếu tố nào?

HS chú ý lắng nghe

Mức độ quán tính phụ thuộc vào khối lượng.m>>thì q/tính >>

Hoạt động 5: Vận dụng - Củng cố.(13 phút)

GV tổ chức chức cho Hs trả lời C5,C6,C7,C8 Với

C6,C7 có thể cho HS kiểm tra lại bằng thí nghiệm

riêng câu C8 có thể HS về nhà tự giải

Yêu cầu HS đọc lại phần ghi nhớ

-Hai lực cân bằng thì hai lực như thế nào?

-Dưới tác dụng của hai lực cân bằng,vật đang

chuyển động sẽ chuyển động như thế nào?

-Quán tính phụ thuộc vào yếu tố nào?

C6,C7 HS làm việc cá nhân.(HS làm thí nghiệm kiểm chứng)C8 HS làm việc theo nhóm.Với C8c,d và e

HS có thể thí nghiệm kiểm chứng.

Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà.(2 ph) Về nhà học bài và làm bài tập trong SBT Nghiên cứu trước bài:Lực ma sát.

Trang 12

Tuần:06 Ngày soạn: 14/10/2005

Tiết: 06 Ngày dạy: 15/10/2005

LỰC MA SÁT I.Mục tiêu:

1.Kiến thức:

 Nhận biết lực ma sát là một loại lực cơ học.Phân biệt được lực ma sát trượt,ma sát nghỉ,ma sát lăn,đặc điểm của mỗi loại ma sát này

 Làm thí nghiệm phát hiện ma sát nghỉ

 Phân tích được một số hiện tượng về ma sát có lợi,có hại trong đời sống và trong kỹ thuật.Nêu được cách khắc phục tác hại của ma sát và vận dụng lợi ích của lực này

2.Kỹ năng:

Rèn kỹ năng đo lực,đặc biệt là đo Fms để rút ra nhận xét về đặc điểm Fms

3.Thái độ:

Cẩn thận,trung thực,chính xác và hợp tác

II.Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1.Giáo viên:

 Cho mỗi nhóm HS:Một lực kế,một miếng gỗ,một quả cân phục vụ thí nghiệm ở hình 6.2 SGK

 Tranh vẽ vòng bi

2.Học sinh:

Chuẩn bị bài mới

III.Tổ chức các hoạt động trên lớp:

1.Hoạt động 1:Tạo tình huống học tập.(2 ph)

 Cho HS dự đoán:Khi kéo khối gỗ trên mặt bàn

trong hai trường hợp,có bánh xe và không có bánh

xe,trường hợp nào sẽ kéo nặng hơn?Tại sao như

vậy?Bài học hôm nay sẽ giúp ch chúng ta giải thích

được vấn đề trên

Hoạt động theo lớp

2.Hoạt động 2:Nhận biết sự xuất hiện và đặc điểm của lực ma

sát:Trượt,lăn,nghỉ.(20 phút) I.Khi nào có lực ma sát:1.Lực ma sát trượt:

C1:-Khi phanh xe,bánh xe ngừng

quay.Mặt lốp trượt trên đường xuất hiện ma sát trượt xe nhanh chóng dừng lại

-Ma sát giữa trục quạt bàn với ổ

trục

2.Lực ma sát lăn:

C2:Ma sát sinh ra ở các viên bi

đệm giữa trục quay với ổ trục.Khi dịch chuyển vật nặng có thể kê những thanh hình trụ làm con lăn.Ma sát giữa hai con lăn với mặt là ma sát lăn

 GV cung cấp thông tin bằng ví dụ thực tế

 Chú ý sự thay đổi vận tốc (bánh xe quay

chậm dần),đó là biểu hiện của lực ma sát

 -GV nêu ví dụ trong SGK và đặt vấn

đề:Đó có phải là lực ma sát trượt không?Tại

sao?

 -Nên lưu ý:Có sự thay đổi vận tốc,đó là

biểu hiện của lực ma sát lăn

 Hoạt động nhóm

 HS thảo luận để đi đến nhận xét

 Tìm ví dụ tương tự C1

 Tìm ví dụ tương tự C2

Ngày đăng: 18/09/2013, 13:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần điền từ cho C6 và thí nghiệm. - Giáo án cả năm
Bảng ph ụ ghi sẵn nội dung cần điền từ cho C6 và thí nghiệm (Trang 1)
Hình 4.1; 4.2 phóng to để HS quan sát. - Giáo án cả năm
Hình 4.1 ; 4.2 phóng to để HS quan sát (Trang 8)
Hình      Lợi     Hại    Biện pháp tăng (giảm) - Giáo án cả năm
nh Lợi Hại Biện pháp tăng (giảm) (Trang 13)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w