TN CN VN GV: Thử lần lượt bỏ đi các thành phần câu nói trên và cho biết để câu diễn đạt được một ý trọn vẹn đọc lên ta có thể - Thành phần bắt buộc: CN, VN hiểu được người viết nói gì [r]
Trang 1Tuần: 27 Ngàysoạn: 09/03/2019 Tiết: 105 Ngày dạy: 11/03/2019
Tiếng Việt: CÁC THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Nắm được khái niệm thành phần chính của câu
- Biết vận dụng kiến thức trên để nói, viết đúng cấu tạo
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
- Các thành phần chính của câu
- Phân biệt thành phần chính và thành phần phụ của câu
2 Kĩ năng:
- Xác định được chủ ngữ và vị ngữ của câu
- Đặt được câu có chủ ngữ, vị ngữ phù hợp với yêu cầu cho trước
3 Thái độ: Chăm chỉ, tích cực hoạt động, viết nói có chủ ngữ, vị ngữ.
4 Định hướng góp phần hình thành năng lực :
- Năng lực tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt
C PHƯƠNG PHÁP: Phát vấn, phân tích ví dụ, thuyết trình, thảo luận.
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp : Kiểm diện H
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là hoán dụ? Lấy ví dụ minh họa
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài: Câu là đơn vị tạo văn bản Hằng ngày các em sử dụng câu để giao tiếp Câu cần
phải đảm bảo hai thành phần chính Tiết học này các em sẽ hiểu rõ hơn về thành phần chính của câu
* Bài học:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS NỘI DUNG BÀI DẠY Hoạt động 1: Tìm hiểu chung
GV: Nhắc lại thành phần của câu đã được học ở cấp 1 ?
HS: CN, VN, TN
HS: Đọc ví dụ SGK /92
GV: Tìm các thành phần CN, VN, TN trong ví dụ?
GV: Thử lần lượt bỏ đi các thành phần câu nói trên và cho
biết để câu diễn đạt được một ý trọn vẹn (đọc lên ta có thể
hiểu được người viết nói gì mà không cần đặt nó vào trong
hoàn cảnh cụ thể) thì:
- Những thành phần nào bắt buộc phải có trong câu?
- Những thành phần nào không bắt buộc phải có trong câu?
HS: Chủ ngữ và vị ngữ là hai thành phần bắt buộc phải có
mặt trong câu Đây là hai thành phần chính của câu Trong
câu trên, có thể bỏ đi thành phần trạng ngữ mà không ảnh
hưởng đến việc diễn đạt ý chính của câu Đây là thành phần
phụ
HS: Đọc ghi nhớ
Vị ngữ GV: Từ ngữ nào là trung tâm của vị ngữ?
- Từ ngữ trung tâm của vị ngữ kết hợp với từ nào? Thử thay
I TÌM HIỂU CHUNG:
1 Phân biệt thành phần chính, thành phần phụ trong câu:
* Ví dụ: Sgk/92
Chẳng bao lâu, tôi // đã trở … tráng
TN CN VN
- Thành phần bắt buộc: CN, VN
- Thành phần không bắt buộc: Trạng ngữ
=> Thành phần chính: chủ ngữ, vị ngữ Thành phần phụ: trạng ngữ
* Ghi nhớ 1: Sgk
2 Vị ngữ:
* Ví dụ: sgk/92 -93
- VN kết hợp với phó từ ở đằng trước: 6A3 Vắng:
6A4 Vắng:
Trang 2các từ tương tự vào vị trí của từ này và nhận xét xem vị ngữ
thường kết hợp với những từ nào ở trước nó
HS: Trong câu " tôi đã trở thành một chàng dế thanh
niên cường tráng.", từ trung tâm của vị ngữ là trở thành Từ
"trở thành " là phó từ chỉ quan hệ thời gian đã Có thể thay
các phó từ chỉ quan hệ thời gian khác vào vị trí
này: sẽ, đang, sắp, mới,
vừa, từng,
GV: Đặt câu hỏi với chủ ngữ của câu này và cho biết vị
ngữ thường trả lời cho những câu hỏi nào?
HS: Có thể đặt câu hỏi: tôi (Dế Mèn) như thế nào?, làm
gì?, làm sao?, hoặc là gì?; trong trường hợp vị ngữ là "đã
trở thành một chàng dế thanh niên cường tráng." thì câu hỏi
thích hợp là: tôi (Dế Mèn) như thế nào?
GV: Xác định vị ngữ của các câu dưới đây và trả lời câu
hỏi:
- Vị ngữ là từ hay cụm từ?
- Trong một câu có thể có mấy vị ngữ?
- Từ hoặc cụm từ làm vị ngữ thuộc từ loại nào?
HS: - Vị ngữ của các câu:
(1): ra đứng cửa hang như mọi khi, xem hoàng hôn xuống.
(2): nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập.
(3): là người bạn thân của nông dân Việt Nam; giúp người
trăm nghìn công việc khác nhau.
- Trong câu có thể có một vị ngữ [(3) - câu thứ nhất]; có thể
có hai vị ngữ [(1)]; hoặc 4 vị ngữ như câu (2)
- Động từ hoặc cụm động từ [(1), (2), câu thứ hai của
(3)], tính từ hoặc cụm tính từ [ồn ào (tính từ), đông
vui (cụm tính từ), tấp nập (tính từ)] thường giữ chức vụ vị
ngữ trong câu Vị ngữ còn có thể là danh từ hoặc cụm danh
từ như "là người bạn thân của nông dân Việt Nam."
HS: Đọc ghi nhớ
Chủ ngữ GV: Đọc lại các câu đã dẫn ở các mục trên và cho biết:
a) Chủ ngữ có vai trò gì trong câu?
b) Chủ ngữ quan hệ với vị ngữ như thế nào?
c) Đặt câu hỏi với các vị ngữ và nhận xét: chủ ngữ thường
trả lời cho những câu hỏi nào?
d) Chủ ngữ thường là những từ hoặc cụm từ thuộc từ loại
nào?
đ) Một câu có thể có mấy chủ ngữ?
HS: - Chủ ngữ nêu lên sự vật, hiện tượng; mối quan hệ giữa
chủ ngữ và vị ngữ là mối quan hệ giữa sự vật, hiện tượng và
hành động, đặc điểm, tính chất của sự vật ấy
- Có thể đặt câu hỏi:
+ Ai (Con gì) "ra đứng cửa hang như mọi khi, xem hoàng
hôn xuống"? (Dế Mèn - tôi)
+ Cái gì "nằm sát bên bờ sông, ồn ào, đông vui, tấp nập"?
(Chợ Năm Căn)
+ Cái gì "là người bạn thân của nông dân Việt Nam" (Cây
đã, sắp, sẽ,…
- VN trả lời cho câu hỏi: Làm gì? Làm sao? như thế nào ? là gì ?
- Cấu tạo: Động từ, cụm động từ, tính
từ, cụm tính từ
- Thường có một hoặc nhiều vị ngữ
* Ghi nhớ 2: sgk/93
3 Chủ ngữ:
* Ví dụ: sgk/93
- CN nêu tên sự vật, hiện tượng có hành động, đặc điểm, trạng thái được miêu tả ở VN
- Trả lời cho câu hỏi: ai ? Cái gì ? còn
gì ?
- CN thường là danh từ, đại từ, cụm danh từ
- Một câu thường có 1 CN hoặc nhiều chủ ngữ
* Ghi nhớ 3: Sgk/ 93
Trang 3tre); Những cái gì "giúp người trăm nghìn công việc khác
nhau"? (Tre, nứa, mai, vầu).
- Như vậy, chủ ngữ thường trả lời cho câu hỏi Ai?, Con gì?,
hoặc Cái gì?
- Chủ ngữ có thể là đại từ (tôi); danh từ (tre, nứa, mai, vầu)
hoặc cụm danh từ (cây tre, Chợ Năm Căn).
- Mỗi câu có thể có một chủ ngữ (Tôi, Chợ Năm Căn, Cây
tre) hoặc nhiều chủ ngữ (Tre, nứa, mai, vầu).
HS: Đọc ghi nhớ
Hoạt động 2: Luyện tập
Bài 1:
- Hs đọc yêu cầu của đề
- Gv hướng dẫn hs làm vào bảng
- HSTL xác định điền vào bảng
- HS theo dõi, nhận xét bổ sung cho nhau
Bài 2
- Gv yêu cầu Hs đặt câu dựa vào ghi nhớ và ví dụ đã phân
tích
- Hs tập đặt câu, làm việc cá nhân
- Hs: Trình bày, gv phân tích cho cả lớp nghe
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
- Tập xác định thành phần chính của câu
- Chuẩn bị bài “Câu trần thuật đơn” Đọc sgk, tham khảo ví
dụ để biết thế nào là câu trần thuật đơn
II LUYỆN TẬP:
Bài 1: Xác định CN, VN, cấu tạo
Tôi // đã trở thành cường tráng
CN VN
CN: Tôi ( Đại từ)
- Đôi càng tôi (Cdt)
- Những cái vuốt…(Cdt)
- Tôi (Đại từ)
- Những ngọn cỏ (Cdt)
VN: Đã trở thành một (Cdt)
- Mẫm bóng (Tính từ)
- Cứ cứng dần… hoắt (2 Ctt)
- Co cẳng … ngọn cỏ (2 Cđt)
- Gẫy rạp … lia qua (1 Cđt)
Bài 2: Đặt câu
- VN làm gì ? em bé đang tập chạy
- Như thế nào? Lan luôn hoà đồng với mọi người
- Là gì ? Lượm là một chú bé liên lạc hồn nhiên, nhí nhảnh, yêu đời
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ:
- Nhớ được đặc điểm cơ bản của chủ ngữ và vị ngữ
- Xác định được chủ ngữ và vị ngữ trong câu
* Bài mới: Soạn bài “Hoạt động ngữ
văn : “thi làm thơ năm chữ”
Tiết PPCT: 106 Ngày dạy: 6/03/2019
Văn bản:
HOẠT ĐỘNG NGỮ VĂN: THI LÀM THƠ NĂM CHỮ
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT:
- Ôn lại và nắm chắc các đặc điểm và yêu cầu của thể thơ năm chữ
- Kích thích tinh thần sáng tạo, tập làm thơ năm chữ, mạnh dạn trình bày miệng những câu thơ làm được
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ:
1 Kiến thức:
Trang 4- Đặc điểm của thể thơ năm chữ.
- Các khái niệm vần chân, vần lưng, vần liền, vần cách được củng cố lại
2 Kĩ năng:
- Vận dụng những kiến thức về thể thơ năm chữ vào việc tập làm thơ năm chữ
- Tạo lập văn bản bằng thể thơ năm chữ
3 Thái độ: Yêu thích thơ ca, sáng tạo thơ.
4 Định hướng góp phần hình thành năng lực :
- Năng lực tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ Tiếng Việt
C PHƯƠNG PHÁP: Thuyết trình, thảo luận, phát vấn.
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:
1 Ổn định lớp : Kiểm diện HS
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra việc làm thơ 4 chữ ở nhà của học sinh.
3 Bài mới :
* Giới thiệu bài mới: Tiết trước các em đã làm quen với thể thơ 4 chữ Tiết học hôm nay các em sẽ
tìm hiểu thơ 5 chữ và thi làm thơ năm chữ
* Bài mới:
Hoạt động 1: Củng cố kiến thức
GV: Cho HS đọc 3 đoạn thơ sgk Rút ra
đặc điểm của thể thơ 5 chữ ?
HS: Rút ra số câu, số dòng, số khổ, nhịp
thơ, vần thơ
GV: Chốt ý ghi.
GV: Dựa vào những hiểu biết về thơ 5
chữ Mô phỏng tập làm thơ 5 chữ theo
đoạn thơ của Trần Hữu Thung
Hoạt động 2:Thi làm thơ năm chữ
GV: Chia mỗi nhóm 5 Hs, thảo luận nội
dung các bài thơ đã chuẩn bị ở nhà
Chọn 8 câu thơ 5 chữ hay nhất trong
nhóm để thi
- Đại diện nhóm trình bày
- Gv và nhóm khác nhận xét, hoàn
thiện, chấm điểm
Hoạt động 3: Hướng dẫn tự học
- Gv gợi ý: Sưu tầm trong sgk, trên
mạng, trong các tuyển tập thơ hoặc báo
tường Mỗi bạn nên sáng tác một khổ
thơ
I CỦNG CỐ KIẾN THỨC:
- Thơ 5 chữ là thể thơ mỗi dòng 5 chữ (gọi là thơ ngũ ngôn)
- Mỗi khổ gồm 4 dòng, số khổ trong bài không hạn định, ngắt nhịp 2/3 và 3/2
- Vần thơ có thể dùng vần liền, vần cách, vần chân, vần lưng
=> Ghi nhớ sgk/105
II THI LÀM THƠ NĂM CHỮ:
- Hãy viết 8 câu bằng 2 khổ thơ 5 chữ nội dung tuỳ chọn
*Ví dụ: BỐN MÙA
Xuân còn mãi đi chơi
Hạ đã qua mất rồi Cuối trời thu vàng úa Đông sầm sập tới nơi
*Ví dụ: MƯA RÀO
Bầu trời đang xanh cao Mưa cồn cào từng đợt Thoắt trắng mờ biển nước Gió nghiêng ngả cành tre Trận mưa rào đầu hè Đất đồng đang ải trắng Bỗng òa về bất chợt! Con đường mưa dậy bùn
III HƯỚNG DẪN TỰ HỌC:
* Bài cũ:
- Nhớ đặc điểm thể thơ năm chữ, sưu tầm hoặc sáng tác thêm thể thơ năm chữ
* Bài mới:
- Soạn bài “ Viết bài tập làm văn số 5- văn tả người”
*********************
6A3 Vắng:
6A4 Vắng:
Trang 5Tuần: 27 Ngày soạn: 1/03/2018 Tiết PPCT: 107-108 Ngày dạy: 5/03/2018
Tập Làm văn: VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 6
VĂN TẢ NGƯỜI
A MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT.
- Kiểm tra, đánh giá, nhận xét mức độ tiếp nhận kiến thức và kĩ năng thực hành văn miêu tả của học sinh
- Giúp hs vận dụng kiến thức về văn miêu tả người để làm bài văn hoàn chỉnh
B TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG, THÁI ĐỘ.
1 Kiến thức: Hình thành được một bài văn hoàn chỉnh miêu tả người.
2 Kĩ năng: - Biết viết bài theo bố cục ba phần.
- Có sử dụng được các biện pháp tu từ trong bài viết
3 Thái độ: nghiêm túc khi làm bài
C PHƯƠNG PHÁP
- Làm bài tự luận
- Thực hành viết bài văn miêu tả
D TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1 Ổn định lớp: Kiểm diện Hs
2 Bài cũ: Nhắc lại bố cục của bài văn tả người?
3 Bài mới: Giáo viên chép đề lên bảng, học sinh làm bài
*ĐỀ BÀI:
Em hãy tả người mà em yêu quý nhất trong gia đình (ông, bà, cha, mẹ, anh, chị, em …)?
*ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM:
a.Yêu cầu chung : (1.0 điểm)
-Viết đúng bài văn miêu tả.
-Chữ viết cẩn thận, đúng chính tả Lời văn mạch lạc, trong sáng, nêu
cảm xúc về của bản thân
-HS làm bài được theo trình tự, vận dụng tốt những kiến thức về văn
miêu tả để làm bài cảm xúc chân thành của cá nhân
-Bài viết có bố cục 3 phần hợp lý
b Đáp án và biểu điểm:
Đề bài : Em hãy tả người mà em yêu quý nhất trong gia đình (ông, bà, cha,
mẹ, anh, chị, em …) ?
6A3 Vắng:
6A4 Vắng:
Trang 6ở bài: Giới thiệu người được tả
Thân bài:
1) Tả ngoại hình:
- Người thân trông như thế nào? Dáng người ra sao?
- Khuôn mặt, mái tóc? (tả chi tiết)
- Ăn mặc như thế nào?
2) Tả hoạt động, tính tình: đưa ra nhận xét chung về tính tình rồi mới tả:
- Người được tả ăn nói ra sao? cử chỉ như thế nào?
- Những thói quen khi làm việc? Khi ở nhà?
- Lo cho gia đình như thế nào? Lo cho em ra sao?
- Đối xử với mọi người như thế nào ?
- Điều em thích nhất ở ba (mẹ) hoặc người thân?
- Kỷ niệm đáng nhớ nhất của em đối với ba (mẹ) hoặc người thân được tả?
* Trong khi tả phải lồng vào cảm xúc, các biện pháp tu từ: so sánh, liên tưởng,
tưởng tượng
Kết bài: Cảm nghĩ của em về ba (mẹ) hoặc người thân đã tả, lời hứa bản thân
0.75điểm 7.5điểm
0.75 điểm ( Chú ý: Trên đây chỉ là đáp án sơ lược, tùy từng đối tượng HS cụ thể ở địa phương mà GV chấm và cho điểm thích hợp )