dẫn học sinh đọc, tìm hiểu phân tích những giá trị đặc saéc cuûa baøi thô .21’ * Muïc tieâu : Giuùp hoïc sinh reøn kó naêng đọc, phân tích, cảm nhận được tình caûnh taøn taï cuûa nhaân v[r]
Trang 1Ngày soạn:………
Ngày dạy:………
Tuần 17 Tiết 64
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Ôn lại kiến thức về kiểu bài thuyết minh
- Đánh giá kết quả vận dụng lí thuyết vào thực hành xây dựng văn bản
2 Kĩõ năng:
- Rèn luyện kĩ năng sửa lỗi về liên kết văn bản và sửa lỗi chính tả
3 Thái độ :
- Ý thức đúng đắn trong việc phấn đấu và rèn luyện
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên : Chấm bài, nhận xét, đánh giá, thống kê kết quả
2 Học sinh : xem lại những kiến thức có liên quan đến bài viết Tập làm văn số
3
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy – học
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Khởi động
(2’)
* Mục tiêu :
- Tạo hứng thú, tâm thế
tìm hiểu bài mới.
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
3 Giới thiệu bài
Tiết học hôm nay giúp ta
nhìn nhận chính xác thực
trạng vận dụng lí thuyết
vào thực hành viết văn
thuyết minh thông qua bài
viết Tập làm văn số 3
Hoạt động 2 : Hướng
Nghe
Trả bài tập làm văn số 3
Trang 2dẫn học sinh tự đánh giá,
sửa chữa những khuyết
điểm, rút kinh nghiệm
thông qua những ưu điểm,
hạn chế (41’)
* Mục tiêu :
Giúp học sinh đánh giá kết
quả vận dụng lí thuyết vào
thực hành xây dựng văn bản
Rèn luyện kĩ năng sửa lỗi về
liên kết văn bản và sửa lỗi
chính tả.
1.Gọi học sinh đọc lại đề
và ghi đề lên bảng
2.Yêu cầu học sinh xác
định yêu cầu, phạm vi đề
3.Cho học sinh thảo
luận nhóm thống nhất dàn
ý
- Gọi đại diện nhóm trình
bày dàn ý
- Nhận xét
4.Nhận xét chung về bài
làm của học sinh
Ưu điểm:
+ Đa số học sinh trình
bày đúng qui định, sạch
đẹp
+ Học sinh nắm được
Đọc lại đề bài
Xác định kiểu bài, phạm vi đề
Thảo luận nhóm thống nhất dàn ý
Nghe
Đề : Thuyết minh về cái phích nước ( bình thuỷ )
1 Tìm hiểu đề và tìm ý
- Thể loại : thuyết minh
- Nội dung : Cái bình thủy
2 Dàn bài
a Mở bài.
Giới thiệu chung về cái bình thuỷ
b Thân bài.
- Trình bày cấu tạo, nguyên lý, lợi ích của bình thuỷ
- Cách bảo quản Thái độ của em
c Kết bài.
Khẳng định vai trò của cái bình thủy trong hiện tại
3 Nhận xét.
* Ưu điểm:
- Đa số học sinh nắm được cách làm bài văn thuyết minh
- Bài viết có bố cục 3 phần …
* Khuyết điểm:
Trang 3kiểu bài, kết hợp với miêu
tả và biểu cảm; sử dụng
hợp lí các phương pháp
thuyết minh
+ Bố cục rõ ràng, mạch
lạc, liên kết đoạn chặt chẽ
Hạn chế :
+ Một số học sinh trình
bày cẩu thả, sai chính tả
nhiều
+ Một số bài chưa kết
hợp tốt với yếu tố miêu tả
và biểu cảm, các phương
pháp thuyết minh
+ Một số bài diễn đạt
quá yếu, dùng từ không
phù hợp
+ Một số bài cách sắp
xếp chưa hợp lí, thiếu tính
mạch lạc, thống nhất,
không hệ thống
5.Phát bài
6.Cho học sinh trao đổi
với bạn kế bên, phát hiện
và sửa lỗi
- Hướng dẫn sửa lỗi
chính tả
- Nêu một số từ ngữ dùng
sai, gọi học sinh sửa lại
Nhận bài Trao đổi, sửa chữa
huy hiểm -> nguy hiểm; vai cong -> quay cong; da chạm > va chạm; tìm tồi
-> tìm tòi; đấy bình > đáy bình ; chiêt quay bình ->
chiếc quay bình ; bị trót bạc -> bị tróc bạc; gia châm ->
va chạm; quy hiểm -> nguy hiểm; nổ trung bình giân miễng -> nổ tung bình văng miễng; tai cầm -> tay cầm;
nước xôi xẽ đổ vào mình ->
nước sôi sẽ đổ vào mình;
cho mội gia đình -> cho mọi gia đình nơi ẩm ước ->
nơi ẩm ướt ; … còn có lớp
- Một số bài thuyết minh chưa sâu về ý
- Diễn đạt còn dài dòng nhưng còn thiếu ý
- Còn viết số, sai chính tả, chữ ẩu
4 Sửa chữa lỗi
huy hiểm -> nguy hiểm; vai cong -> quay cong; da chạm > va chạm; tìm tồi
-> tìm tòi; đấy bình > đáy bình ; chiêt quay bình -> chiếc quay bình ; bị trót bạc -> bị tróc bạc; gia châm ->
va chạm; quy hiểm -> nguy hiểm; nổ trung bình giân miễng -> nổ tung bình văng miễng; tai cầm -> tay cầm; nước xôi xẽ đổ vào mình -> nước sôi sẽ đổ vào mình; cho mội gia đình -> cho mọi gia đình nơi ẩm ước -> nơi ẩm ướt ; … còn có lớp
Trang 47.Gọi một vài học sinh
đọc bài làm hay cho cả lớp
nghe
8.Giải đáp thắc mắc (nếu
có)
9 Thu bài
Hoạt động 3 : Hướng
dẫn công việc ở nhà (2’)
* Mục tiêu:
Giúp học sinh có tâm thế,
cách chuẩn bị bài ở nhà.
Chuẩn bị phần học : “
Ông đồ”
+ Đọc bài thơ
+ Xác định bố cục
+ Tìm những hình ảnh
được lăäp lại trong bài thơ
+ Xác định các biện
pháp tu từ nghệ thuật được
sử dụng trong bài thơ
+ Nội dung tư tưởng của
bài thơ
thủy ngân sống ở dưới đáy;
khi châm nước người ta phải chừa một khoảng chân không để khả năng giữ nhiệt tốt hơn; người mới mua về không nên châm nước nóng liền; nước nóng lâu cần phải có một không gian; nhờ vào ống thủy ngăn ở dưới đích bình ; bên trong ruột bình ở phần dưới có cái ống nhỏ xâu xuống càng nhiều càng tốt ; bình thủy vẫn là vật liệu ; ……
Đọc những bài hay; những bài hạn chế
Nộp bài
Nghe
thủy ngân sống ở dưới đáy; khi châm nước người ta phải chừa một khoảng chân không để khả năng giữ nhiệt tốt hơn; người mới mua về không nên châm nước nóng liền; nước nóng lâu cần phải có một không gian; nhờ vào ống thủy ngăn ở dưới đích bình ; bên trong ruột bình ở phần dưới có cái ống nhỏ xâu xuống càng nhiều càng tốt ; bình thủy vẫn là vật liệu ; ……
* Nhận xét – Rút kinh nghiệm
Trang 5Ngày soạn:………
Ngày dạy:……….
Tuần 17 Tiết 65
I Mục tiêu cần đạt
1 Kiến thức:
- Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của nhân vật ông đồ
- Qua đó thấy được niềm cảm thương và nỗi nhớ ngậm ngùi của tác giả đối với cảnh cũ người xưa
- Thấy được nét đẹp của văn hóa cổ truyền Việt Nam
- Thấy được sức truyền cảm nghệ thuật đặc sắc của bài thơ, mở đầu cho phong trào thơ mới
2 Kĩõ năng:
- Rèn luyện kĩ năng đọc diễn cảm, phân tích thơ ngụ ngôn
3 Thái độ :
- Biết trân trọng, giữ gìn những bản sắc văn hóa của dân tộc
II Chuẩn bị.
1 Giáo viên : Xem Sgk, sgv, bồi dưỡng Ngữ văn 8, một số bài bình luận có
liên quan, tranh ảnh, chân dung tác giả
2 Học sinh : Đọc, soạn bài theo định hướng âu hỏi trong sgk, theo hướng dẫn
của giáo viên ở tiết trước
III Tiến trình tổ chức các hoạt động dạy - học.
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt
Hoạt động 1 : Khởi động
(5’)
* Mục tiêu :
- Kiểm tra sự chuẩn bị bài
của học sinh.
- Tạo hứng thú, tâm thế
tìm hiểu bài mới.
1 Ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ.
Thực hiện theo yêu cầu 2.1 b
Oâng đồ
Vũ Đình Liên
Trang 62 1 Tản Đà sinh và mất
năm nào?
a 1895-1983
b 1889-1939
c 1867-1940
2.2 Nêu nội dung và
nghệ thuật của bài thơ
“Muốn làm thằng cuội”
3 Giới thiệu bài
Từ đầu thế kĩ XX, nền
Hán học và chữ nho ngày
càng mất vị thế quan trọng
trong đời sống văn hóa
Việt Nam như trong suốt
mấy trăm năm trước Chế
độ khoa cử phong kiến
(chữ nho) bị bãi bỏ ( khoa
thi Hương cuối cùng ở Bắc
Kì là vào năm 1915), cả
một thành trì văn hóa cũ
hầu như sập đổ Và các nhà
nho, từ chỗ là nhân vật
trung tâm của đời sống văn
hóa dân tộc, được xã hội
tôn vinh, bổng trở nên lạc
bước trong thời đại mới, bị
bỏ quên và cuối cùng là
vắng bóng Bài thơ “ Ông
đồ” của Vũ Đình Liên cho
ta thấy rõ điều đó
Hoạt động 2 : Hướng
dẫn học sinh khái quát vài
nét về tác giả, tác
phẩm.(7’)
* Mục tiêu :
Giúp học sinh nắm được
những nét chính về tác giả, tác
phẩm.
1 Nêu vài nét chính về
Nghe
Khái quát
2.2 Ghi nhớ ( Sgk / Tr
157 )
I Giới thiệu
1 Tác giả
- Vũ Đình Liên ( 1913 –
Trang 7tác giả.
2 “ Ông đồ ” được sáng
tác vào thời gian nào ?
“Ông đồ” là bài thơ tiêu
biểu cho hồn thơ giàu lòng
thương người và niềm hoài
cổ Vũ Đình Liên có vị tí
xứng đáng trong phong trào
thơ mới.
3.Em hãy cho biết bài
thơ được sáng tác theo thể
thơ nào ? Giống bài thơ nào
mà em đã học ở lớp 6
4.Cho học sinh giải thích
thêm thành ngữ : “ phượng
múa rồng bay”, “ thảo”, “
ông đồ”
Xác định
Xác định
Bài thơ viết theo thể loại thơ ngũ ngôn : 4 câu / khổ giống bài thơ : Đêm nay Bác không ngu û; gieo vần chân ( gieo ở tiếng cuối câu, vần cách hoặc vần liền )
Giải thích
- “ Phượng múa rồng bay”
chỉ nét chữ mềm mại, uốn lượn, nét thanh, nét đậm;
đẹp sang trọng như chim phượng hoàng đang múa, đẹp oai hùng như con rồng đang bay trong mây.
- Thảo : động từ ( dùng trong bài thơ ) : viết nhanh tháu mà vẫn đẹp
Thảo ( danh từ ) : một trong
1996 )
- Là nhà giáo, nhà nghiên cứu, dịch thuật văn học
- Là một trong những nhà thơ lớp đầu tiên của phong trào Thơ mới
- Thơ ông thường mang nặng lòng thương người và niềm hoài cổ
2 Tác phẩm
- 1936
- Thể thơ : ngũ ngôn
Trang 8Hoạt động 3 : Hướng
dẫn học sinh đọc, tìm hiểu
phân tích những giá trị đặc
sắc của bài thơ (21’)
* Mục tiêu :
Giúp học sinh rèn kĩ năng
đọc, phân tích, cảm nhận được
tình cảnh tàn tạ của nhân vật
ông đồ; qua đó thấy được
niềm cảm thương và nỗi nhớ
ngậm ngùi của tác giả đối với
cảnh cũ người xưa; thấy được
nét đẹp của văn hóa cổ truyền
Việt Nam; thấy được sức
truyền cảm nghệ thuật đặc sắc
của bài thơ, mở đầu cho phong
trào thơ mới.
1.Hướng dẫn học sinh
đọc văn bản :
- Hai đoạn đầu giọng sôi
nổi thấm thiết, nhấn mạnh
các từ ngữ hình ảnh miêu
tả ông đồ
- Khổ 3, 4 giọng thương
cảm xót xa trước cảnh thực
tại của ông đồ
- Khổ cuối giọng nuối
tiếc
- Nhịp 2/3 hoặc 3/2
2 Đọc, lệnh học sinh
đọc
3 Có thể chia bố cục bài
thơ như thế nào ?
bốn kiểu chữ tượng hình ( Hán, Nôm ) chân, thảo, triện, lệ
- Ông Đồ : người dạy học chữ Nho ngày xưa
Nghe
Nghe, đọc Xác định
- Đoạn 1 : Khổ 1, 2 -> Hình ảnh ông đồ bán chữ trong những năm còn đông khách.
- Đoạn 2 : Khổ 3, 4 -> Hình
II Đọc – hiểu văn bản.
1 Đọc văn bản
2 Bố cục
Trang 94 Lệnh học sinh đọc lại
khổ 1 , 2
5.Hình ảnh ông đồ viết
chữ để bán trong ngày Tết
được tái hiện như thế nào ?
Hình ảnh ông đồ với
những câu đối đỏ đã trở
nên thân quen, như không
thể thiếu trong đời sống
người Hà Nội mỗi dịp Tết
cổ truyền Ông viết chữ,
câu đối là cung cấp một thứ
hàng mà mỗi gia đình cần
sắm cho ngày Tết
Thịt mỡ, dưa hành, câu
đối đỏ
Cây nêu, tràng pháo,
bánh chưng xanh
6.Tài hoa hơn người của
ông đồ được mọi người
ngưỡng mộ và ông rất đắt
hàng Điều đó được thể
hiện qua những từ ngữ,
hình ảnh nào ?
Bình : Trong niềm vui
đông khách, hình như tay
ông càng dẻo múa hơn, chữ
ảnh ông đồ trong những mùa xuân ế khách
- Đoạn 3 : Khổ 5 -> Cảnh
đó, người đâu ?
Đọc
Trình bày
Mỗi năm Tết đến, xuân về ông đồ lại đem bày trên hè phố nghiên mực và các loại bút lông sẵn sàng bán chữ, viết thuê các chữ, câu đối Hán, Nôm, mang ý nghĩa chúc Tết, mừng xuân, cầu hạnh phúc
Nghe
Xác định
Nghe
3 Tìm hiểu văn bản
a Hình ảnh ông đồ bán chữ trong những năm còn đông khách
Mỗi năm hoa đào nở
-> Ông đồ xuất hiện viết chữ Nho -> Đời sống nét đẹp văn hóa cổ truyền
- Ông góp vào một hình ảnh đông vui, náo nhiệt của phố phường
- Bao nhiêu người thuê viết
- Phượng múa rồng bay
Trang 10chữ đen nhánh hiện lên trên
nền giấy đỏ tươi thắm càng
đẹp như muốn bay, muốn
lượn Hình ảnh ông như hòa
vào, góp vào cái rộn ràng,
tưng bừng sắc màu của phố
xá, của mọi người nô nức,
hối hả sắm Tết, đón xuân
Giấy đỏ, mực tàu của ông
hòa sắc với màu hoa đào
Người ta tìm đến ông để
xem ông viết chữ , mua chữ
, thuê chữ, ngắm những bức
tranh chữ, hoành phi, câu
đối do ông tạo ra
7 Lệnh học sinh đọc khổ
3, 4
8.Tác giả sử dụng biện
pháp nghệ thuật gì trong
hai khổ thơ này ? Nêu ý
nghĩa của biện pháp nghệ
thuật này ?
9.Hai câu thơ :
Giấy đỏ buồn không
thắm
Mực đọng trong nghiên
sầu
nói lên điều gì ? Biện pháp
nghệ thuật nào được sử
dụng ở đây ?
Đọc
Xác định
Biện pháp đối lập, tương phản -> Hình ảnh cô đơn của ông đồ
Trình bày
Giấy đỏ cả ngày, cả tuần phơi mặt ra phố hứng bụi mà chẳng một lần được nhận lấy những nét bút tung hoành nên buồn bã mà nhợt nhạt đi, không còn thắm tươi như trước mà trở nên bẽ bàng Mực mài sẵn đã
- Hình ảnh ông đồ đã thành thói quen mỗi khi Tết đến xuân về Ông cung cấp thứ hàng mà mỗi gia đình Việt Nam xưa cần sắmTết -> Ông đồ trở thành sự chú ý , đối tượng của sự ngưỡng mộ của mọi người
b Hình ảnh ông đồ trong những ngày xuân ế khách
- Hình ảnh ông đồ trong cô đơn, chờ đợi, lạc lõng giữa dòng đời
- Giấy đỏ ……… nghiên sầu -> nỗi sầu, nỗi tủi của giấy mực, của nghiên, của bút ông đồ
Trang 1110.Hai câu thơ :
Lá vàng rơi trên giấy
Ngoài trời mưa bụi bay
là tả cảnh hay tả tình ?
11.Lệnh học sinh đọc
lâu không được động bút vào nên kết đọng lại thành khối, thành mảng trong nghiên Đó là bao nỗi sầu tủi kết đọng, hòa cùng với mực mài nước mắt -> Biện pháp nhân hóa
Nhận xét, bình luận
Hai câu thơ tả nỗi lòng nhân vật trữ tình qua cảnh vật Lá vàng rơi gợi sự tàn tạ, buồn bã Đây lại là lá vàng rơi trên giấy dành để viết câu đối của ông đồ Vì ông ế khách nên bỏ mặc, không có nhu cầu và không buồn nhặt lá vàng đó “ Ngoài trời mưa bụi bay” là câu thơ tả cảnh Mưa bụi, mưa xuân nhè nhẹ, phảng phất, li ti chứ không phải mưa to gió lớn hay mưa dầm rã rích, vậy mà vẫn ảm đạm, lạnh lùng buốt giá
Nhớ câu thơ lừng danh của Đỗ Phủ :
Thanh minh lất phất mưa phùn
Khách đi đường thấm nỗi buồn xót xa
Đó là mưa trong lòng người, mưa ngoài trời phụ họa với mưa trong lòng Cả trời đất cũng ảm đạm, buồn tủi với ông đồ
Đọc
- Lá vàng ……… bụi bay -> hai câu thơ tả cảnh
=> Sự lẽ loi, lạc lõng , trong lòng là một tấn bi kịch
c Cảnh đó, người đâu?
Trang 12diễn cảm khổ thơ cuối
12.Cách mở đầu và cách
kết thúc bài thơ có gì đặc
biệt ?
13 Vì sao không thấy
ông đồ xưa ?
14.Hai câu cuối bài thơ
nói lên điều gì ?
15.Vì sao không thấy ông
đồ nhà thơ lại đi tìm những
người muôn năm cũ ?
16 Qua câu hỏi tu từ và
qua cả bài thơ, em thấy tình
cảm của nhà thơ như thế
nào ?
Nỗi niềm thương tiếc
khắc khoải của nhà thơ
trước việc vắng bóng ông
đồ xưa Nhà thơ bâng
khuâng xót xa nghĩ tới
những người “ muôn năm
cũ” không bao giờ còn nữa
Câu hỏi không có câu trả
lời, gieo vào lòng người đọc
những cảm thương tiếc nuối
không dứt
Bình : Ông đồ vẫn ngồi
So sánh, nhận xét
Mỗi năm hoa đào nở Năm nay đào lại nở -> Kết cấu đầu cuối tương ứng, chặt chẽ -> làm nổi bật chủ đề
Trình bày
- Sau mấy cái Tết ế hàng, ông đồ vẫn ngồi đấy Năm nay ông đã hoàn toàn vắng bóng, ông đã bị dòng đời,
bị thời gian xóa sổ hẳn rồi
Trình bày
Nỗi niềm thương tiếc khắc khoải của nhà thơ trước việc vắng bóng ông đồ
Lí giải
Ông đồ già nay đã thành ông đồ xưa, những người như ông đồ đã ra đi không bao giờ còn thấy nữa trong dòng đời hiện tại
Trình bày
Tình cảm ngậm ngùi, chân thành của nhà thơ
Nghe
- Từ sự vắng bóng của ông đồ nhà thơ bâng khuâng nghĩ đến những người xưa